Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 9. Hô hấp ở động vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Cá nhân và sưu tầm
Người gửi: TẠ THỊ THU YẾN
Ngày gửi: 04h:40' 20-11-2023
Dung lượng: 18.5 MB
Số lượt tải: 933
Số lượt thích: 0 người
Thao giảng chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam
20/11/1982-20/11/2023
Năm Học 2023-2024
Giáo Viên: Tạ Thị Thu Yến
Đơn vị: Trung Tâm GDNN-GDTX Lập Thạch
1

BÀI 9: HÔ HẤP ĐỘNG VẬT

KHỞI ĐỘNG

Đáp án

Cá heo, cá voi sống trong nước nhưng hô hấp bằng phổi
nên phải thường xuyên nhô lên mặt nước để lấy khí oxi
duy trì sự sống.

3

4

TIẾT 21 (T1) BÀI 9:
HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
“Hô hấp là gì? Hô hấp có vai trò như thế
nào? Các động vật khác nhau sự hô hấp
khác nhau điều gì?”

NỘI DUNG BÀI HỌC (02 TIẾT tr54)
I.VAI TRÒ CỦA HÔ HẤP
II. CÁC HÌNH THỨC TRAO ĐỔI KHÍ
III. BỆNH VỀ HÔ HẤP
IV. LỢI ÍCH CỦA VIỆC TẬP THỂ DỤC, THỂ THAO ĐỐI VỚI HÔ HẤP

6

TÌM HIỂU
I. VAI TRÒ CỦA HÔ HẤP

7

HÔ HẤP
NHIỆMBÀI
VỤ9:CẦN
TÌMĐỘNG
HIỂUVẬT
CHO NỘI DUNG 1
I. VAI TRÒ CỦA HÔ HẤP tr54

Mỗi nhóm phải thực hiện 2 câu hỏi
sau:
Câu 1: Phân tích mối liên quan của
các giai đoạn trong quá trình hô hấp?
Câu 2: Tại sao cơ thể động vật bắt
buộc phải lấy O2 từ môi trường và
thải CO2 ra môi trường?

9: HÔHIỆN
HẤP ĐỘNG
VẬT
HƯỚNG DẪNBÀI
THỰC
NHIỆM
VỤ NỘI DUNG 1
I. VAI TRÒ CỦA HÔ HẤP

Câu 1: Phân tích các giai đoạn trong quá trình
hô hấp?
- Quá trình hô hấp ở người và thú mấy giai
đoạn?
- Các giai đoạn có quan hệ như thế nào?
Câu 2: Tại sao cơ thể động vật bắt buộc phải lấy
O2 từ môi trường và thải CO2 ra môi trường?
- O2 từ môi trường sống được cung cấp cho cơ
thể/tế bào như thế nào?
- CO2 thải ra môi trường như thế nào?

BÀI
9: HÔ
HẤP ĐỘNG
VẬTDUNG 1
TRẢ
LỜI
NHIỆM
VỤ NỘI
I. VAI TRÒ CỦA HÔ HẤP

Câu 1: Quá trình hô hấp ở người và thú gồm 5 giai
đoạn liên quan mật thiết với nhau: thông khí (hít vào
và thở ra), trao đổi khí ở phổi, vận chuyển khí O2 và
CO2, trao đổi khí ở mô và hô hấp tế bào.

Câu 2: Cơ thể động vật bắt buộc phải lấy O2 từ môi
trường và thải CO2 ra môi trường vì:
- Lấy O2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế
bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ
thể.
- Thải CO2 sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường,
đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.

BÀI 9: HÔ
HẤP
ĐỘNG
VẬT
KIẾN THỨC
CẦN
GHI
NHỚ
NỘI DUNG 1
I. VAI TRÒ CỦA HÔ HẤP

Đối với động vật, hô hấp có
những vai trò sau:
- Lấy O2 từ môi trường sống
cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo
năng lượng cho các hoạt động
sống của cơ thể.
- Thải CO2 sinh ra từ hô hấp tế
bào vào môi trường, đảm bảo
cân bằng môi trường trong cơ
thể.

Câu hỏi 1:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây về quá trình hô hấp và mối liên quan của
các giai đoạn trong quá trình hô hấp là đúng?
I. Ở thú diễn ra theo thứ tự: thông khí (hít vào thở ra), trao đổi khí ở
phối, vận chuyển khí O2 và CO2, trao đổi khí ở mô và hô hấp tế bào.
II. Hoạt động hít và và thở ra tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên
tục ở phổi và tế bào.
III. Nếu một trong các giai đoạn hô hấp bị ngừng lại thì cơ thể vẫn tồn
tại.
IV. Sự trao đổi khí ở mô và hô hấp tế bào là nguyên nhân bên trong của
sự trao đổi khí và sự thở.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.
12

Câu hỏi 2:
Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng, khi nói “Cơ thể động vật bắt
buộc phải lấy O2 từ môi trường và thải CO2 ra môi trường”?
I. O2  cung cấp cho các hoạt động hô hấp của tế bào ở các mô và cơ quan
để sinh ATP.
II. CO2  thải ra ngoài môi trường để đảm bảo cân bằng môi trường bên
trong cơ thể.
III. Sự phân giải chất hữu cơ sinh năng lượng có giải phóng ra O2 nên
phải có sự thải chất sinh ra không sử dụng.
IV. Để phân giải chất hữu cơ sinh năng lượng cung cấp hoạt động sống
cơ thể cần có CO2.
13

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

TÌM HIỂU
II. CÁC HÌNH THỨC
TRAO ĐỔI KHÍ

14

HÔ HẤP
NHIỆM BÀI
VỤ 9:
CẦN
TÌM ĐỘNG
HIỂUVẬT
CHO NỘI DUNG II
II. CÁC HÌNH THỨC TRAO ĐỔI KHÍ tr54-58

Nhóm 1. Giới thiệu về hình thức trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
Nhóm 2. Giới thiệu về hình thức trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
Nhóm 3: Giới thiệu về hình thức trao đổi khí qua mang.
Nhóm 4: Giới thiệu về hình thức trao đổi khí qua phổi.
Kiểu hô hấp
Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
Trao đổi khí qua hệ thống ống khí
Trao đổi khí qua mang
Trao đổi khí qua phổi

Đặc điểm

Đại diện

9: HÔ
HẤP ĐỘNG
VẬT
HƯỚNG DẪNBÀI
THỰC
HIỆN
NHIỆM
VỤ NỘI DUNG II
II. CÁC HÌNH THỨC TRAO ĐỔI KHÍ

Nhóm 1. Giới thiệu về hình thức trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
Kiểu hô hấp

Đặc điểm

Trao đổi khí qua bề mặt
Khí O2 và CO2 khuếch tán
cơ thể

như thế nào?

BẤM
VÔ ĐỂ
XEM
CHI
TIẾT

Đại diện

Các động vật
nào?

9: HÔ
HẤP ĐỘNG
VẬT
TRẢBÀI
LỜI
NHIỆM
VỤ NỘI
DUNG II
II. CÁC HÌNH THỨC TRAO ĐỔI KHÍ

Nhóm 1. Giới thiệu về hình thức trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
Kiểu hô hấp

Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể

BẤM
VÔ ĐỂ
XEM
CHI
TIẾT

Đặc điểm

Khí O2 và CO2 khuếch tán
qua toàn bộ bề mặt cơ thể của
các động vật.

Đại diện

Ruột khoang,
Giun dẹp,
Giun đốt,
ếch,…

9: HÔ
HẤP ĐỘNG
VẬT
HƯỚNG DẪNBÀI
THỰC
HIỆN
NHIỆM
VỤ NỘI DUNG II

Nhóm 2. Giới thiệu về hình thức trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
Kiểu hô hấp

Đặc điểm

Đại diện

Trao đổi khí
qua hệ thống
ống khí

- Hệ thống ống khí bao gồm ?
- Ống khí tận là nơi thực hiện quá trình gì?
- Các ống khí thông với bên ngoài qua bộ phận nào?

Ví dụ các
nhóm động
vật?

BẤM
VÔ ĐỂ
XEM
CHI
TIẾT

9: HÔ
HẤP ĐỘNG
VẬT
TRẢBÀI
LỜI
NHIỆM
VỤ NỘI
DUNG II

Nhóm 2. Giới thiệu về hình thức trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
Kiểu hô hấp

Đặc điểm

Đại diện

Trao đổi khí qua
hệ thống ống khí

- Hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân nhánh thành
các các ống khí nhỏ dần và ống khí nhỏ nhất là ống khí tận. Số
lượng ống khí rất nhiều, tạo ra bề mặt trao đổi khí rất lớn với tế
bào. Ống khí tận là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với tế bào. Các

Côn trùng
và một số
chân khớp
khác sống
trên cạn.

ống khí thông với bên ngoài qua các lỗ thở. Lỗ thở có van đóng,
mở điều tiết không khí ra, vào ống khí.
- Thông khí ở côn trùng là nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm
thay đổi thể tích khoang thân, phối hợp với đóng, mở các van lỗ
thở.

BẤM
VÔ ĐỂ
XEM
CHI
TIẾT

9: HÔ
HẤP ĐỘNG
VẬT
HƯỚNG DẪNBÀI
THỰC
HIỆN
NHIỆM
VỤ NỘI DUNG II

Nhóm 3: Giới thiệu về hình thức trao đổi khí qua mang.
Kiểu hô hấp

Đặc điểm

Trao đổi khí qua
mang

- Cấu tạo mang?
- Đặc điểm cấu tạo này của mang có ý
nghĩa gì?
- Hệ thống mao mạch trên phiến mang
có chức năng?
- Thông khí ở cá xương là nhờ hoạt động
của cơ quan nào?

BẤM
VÔ ĐỂ
XEM
CHI
TIẾT

Đại diện

Ví dụ các
nhóm
động vật

9: HÔ
HẤP ĐỘNG
VẬT
TRẢBÀI
LỜI
NHIỆM
VỤ NỘI
DUNG II
Nhóm 3: Giới thiệu về hình thức trao đổi khí qua mang.
Kiểu hô hấp

Đặc điểm

Đại diện

Trao đổi khí qua
mang

- Cá xương có một đôi mang. Mỗi mang được cấu tạo từ các
cung mang, sợi mang và phiến mang. Đặc điểm cấu tạo này của
mang tạo ra diện tích trao đổi khí rất lớn. Hệ thống mao mạch
trên phiến mang là nơi trao đổi khí O2 và C02 với dòng nước

Thân mềm,
Chân khớp,
Cá sụn, Cá
xương, nòng
nọc lưỡng
cư,...

chảy qua phiến mang.
- Thông khí ở cá xương là nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm
thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang, làm cho dòng
nước giàu O2 đi qua mang theo một chiều liên tục, không bị ngắt
quãng

BẤM
VÔ ĐỂ
XEM
CHI
TIẾT

9: HÔ
HẤP ĐỘNG
VẬT
HƯỚNG DẪNBÀI
THỰC
HIỆN
NHIỆM
VỤ NỘI DUNG II

Nhóm 4: Giới thiệu về hình thức trao đổi khí qua phổi.
Kiểu HH

Đặc điểm

Trao đổi khí
qua phổi

- Phổi được tạo thú/người?
- Thông khí ở phổi người là nhờ hoạt động
của các cơ nào?
- Phổi chim có cấu tạo?
- Phổi chim thông với hệ thống túi khí?
- Khi hít vào và khi thở ra không khí đi qua
các ống khí của phổi như thế nào?

BẤM
VÔ ĐỂ
XEM
CHI
TIẾT

BẤM
VÔ ĐỂ
XEM
CHI
TIẾT

Đại diện

Ví dụ các
động vật?

9: HÔ
HẤP ĐỘNG
VẬT
TRẢBÀI
LỜI
NHIỆM
VỤ NỘI
DUNG II
Nhóm 4: Giới thiệu về hình thức trao đổi khí qua phổi.
Kiểu HH

Đặc điểm

Đại diện

Trao đổi khí
qua phổi

- Phổi được tạo thành từ hàng triệu phế nang nên diện tích bề mặt
trao đổi khí rất lớn. Phế nang có hệ thống mao mạch bao quanh dày
đặc. Máu chảy trong các mao mạch trao đổi khí O 2 và CO2 với dòng

Lưỡng cư,
Bò sát,
Chim và
Thú.

không khí ra, vào phế nang.
- Thông khí ở phổi người là nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm
thay đổi thể tích lồng ngực và thể tích phổi
- Phổi chim có cấu tạo và hoạt động khác so với phổi người và Thú.
Phổi chim thông với hệ thống túi khí và không có phế nang, cả khi
hít vào và khi thở ra đều có không khí giàu O 2 đi qua phổi theo một
chiều, liên tục và không có khí cặn.
BẤM
VÔ ĐỂ
XEM
CHI
TIẾT

BẤM
VÔ ĐỂ
XEM
CHI
TIẾT

BÀI 9:
HÔ HẤP
ĐỘNG
KIẾN
THỨC
GHI
NHỚVẬT
DUNG II
II. CÁC HÌNH THỨC TRAO ĐỔI KHÍ

- Bề mặt trao đổi khí là bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O2 và CO2 với môi
trường. Các cơ quan chuyên hoá như da, mang, phổi, hệ thống ống khí hoặc bề mặt cơ thể.
1. Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
* Đại diện: Ruột khoang, Giun dẹp, Giun đốt, ếch,…
* Đặc điểm: Khí O2 và CO2 khuếch tán qua toàn bộ bề mặt cơ thể của các động vật.
2. Trao đổi khí qua hệ thống ống khí
* Đại diện: Côn trùng và một số chân khớp khác sống trên cạn.
* Đặc điểm:
- Hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân nhánh thành các các ống khí nhỏ dần và
ống khí nhỏ nhất là ống khí tận. Số lượng ống khí rất nhiều, tạo ra bề mặt trao đổi khí rất lớn
với tế bào. Ống khí tận là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với tế bào. Các ống khí thông với bên
ngoài qua các lỗ thở. Lỗ thở có van đóng, mở điều tiết không khí ra, vào ống khí.
- Thông khí ở côn trùng là nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang
thân, phối hợp với đóng, mở các van lỗ thở.

BÀI 9:
HÔ HẤP
ĐỘNG
KIẾN
THỨC
HGI
NHỚVẬT
DUNG II
II. CÁC HÌNH THỨC TRAO ĐỔI KHÍ

3. Trao đổi khí qua mang
* Đại diện: Thân mềm, Chân khớp, Cá sụn, Cá xương, nòng nọc lưỡng cư,...
* Đặc điểm:
- Cá xương có một đôi mang, mỗi mang nằm trong một khoang mang. Mỗi mang được cấu
tạo từ các cung mang, sợi mang và phiến mang. Đặc điểm cấu tạo này của mang tạo ra diện
tích trao đổi khí rất lớn. Hệ thống mao mạch trên phiến mang là nơi trao đổi khí O 2 và C02
với dòng nước chảy qua phiến mang.
- Thông khí ở cá xương là nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang
miệng và khoang mang, làm cho dòng nước giàu O2 đi qua mang theo một chiều liên tục,
không bị ngắt quãng

BÀI 9:
HÔ HẤP
ĐỘNG
KIẾN
THỨC
HGI
NHỚVẬT
DUNG II
II. CÁC HÌNH THỨC TRAO ĐỔI KHÍ

4. Trao đổi khí qua phổi
* Đại diện: Lưỡng cư, Bò sát, Chim và Thú.
* Đặc điểm:
- Phổi được tạo thành từ hàng triệu phế nang nên diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn. Phế
nang có hệ thống mao mạch bao quanh dày đặc. Máu chảy trong các mao mạch trao đổi khí
O2 và CO2 với dòng không khí ra, vào phế nang.
- Thông khí ở phổi người là nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích lồng
ngực và thể tích phổi
- Phổi chim có cấu tạo và hoạt động khác so với phổi người và Thú. Phổi chim thông với hệ
thống túi khí và không có phế nang, cả khi hít vào và khi thở ra đều có không khí giàu O2 đi
qua phổi theo một chiều, liên tục và không có khí cặn.

Câu hỏi 1:
Dựa trên hình ảnh về sự trao đổi khí qua bề mặt
cơ thể ở thủy tức và giun, cùng kiến thức đã học.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Bề mặt trao đổi khí có chưa có mao mạch máu và sắc tố hô hấp.
II. Khí CO2 khuếch tán từ trong cơ thể ra ngoài qua da.
III. Có da mỏng và ẩm ướt giúp khí khuếch tán dễ dàng.
IV. Khí O2 khuếch tán qua da vào máu, sau đó đi đến các tế bào.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu hỏi 2:
Dựa trên hình ảnh về hệ thống ống khí ở côn trùng,
cùng kiến thức đã học. Có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
I. Các ống khí thông với bên ngoài qua mũi.
II. Bề mặt trao đổi khí nhỏ so với cơ thể.
III. Ống khí tận là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với tế bào.
IV. Hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân nhánh thành các ống khí nhỏ
dần và ống khí nhỏ nhất là ống khí tận.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu hỏi 3:
Dựa trên hình ảnh về trao đổi khí ở mang cá,
cùng kiến thức đã học. Có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
I. Mang được cấu gồm nhiều cung mang, một cung mang lại gồm nhiều phiến mang.
Nhờ đó tăng hiệu quả trao đổi khí qua mang.
II. Ở mang cá có hệ thống mao mạch dày đặc chứa máu có sắc tố đỏ.
III. Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong mao
mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của
mang.
IV. Dòng nước chảy hai chiều và gần như liên tục từ miệng qua mang và ngược lại.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.
29

Câu hỏi 4:
Thực tế và hình dưới đây cho thấy “hệ hô hấp của của
Chim trao đổi khí với không khí hiệu quả nhất”. Có bao
nhiêu giải thích sau đây đúng?
I. Phổi có hệ thống túi khí và không có phế nang, rất nhiều ống khí rất nhỏ tạo nên
là mao mạch khí giúp luồng không khí lưu thông rất tốt mà không có khí cặn tồn
đọng lại.
II. Phổi chim có hiện tượng dòng máu của mao mạch chảy song song và ngược chiều
với dòng khí.
III. Do phổi được tạo thành từ hàng triệu phế nang nên diện tích bề mặt trao đổi khí
rất lớn.
IV. Phổi chim có túi khí trước và sau thông với nhau bởi hệ thống ống khí nhỏ.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

30

Kính chúc
Ban giám khảo
Các thầy giáo, cô giáo
và các em học sinh
Sức khỏe, hạnh phúc, thành đạt
Chúc hội giảng thành công!

TÌM HIỂU
III. BỆNH VỀ HÔ HẤP VÀ
LỢI ÍCH CỦA LUYỆN
TẬP THỂ DỤC, THỂ
THAO
32

BÀI CẦN
9: HÔ TÌM
HẤP HIỂU
ĐỘNG VẬT
NHIỆM VỤ
CHO NỘI DUNG III
III. BỆNH VỀ HÔ HẤP VÀ LỢI ÍCH CỦA LUYỆN TẬP THỂ DỤC, THỂ THAO

GV sử dụng kỹ thuật think pair share, HS làm việc cá nhân để trả lời 3 câu hỏi, sau
đó thảo luận nhóm đôi và chia sẻ trước tập thể.
1. Tìm hiểu qua tài liệu, internet, hỏi bác sĩ, cán bộ y tế,... về một số bệnh phổ biến ở
đường dẫn khí và ở phổi, nguyên nhân gây bệnh, biện pháp phòng tránh các bệnh đó,
sau đó kẻ và hoàn thành bảng trong vở theo mẫu dưới đây:
Tên bệnh

Nguyên nhân gây bệnh

Biện pháp phòng tránh

1

 

 

2

 

 

….

 

 

2. Ô nhiễm không khí và khói thuốc lá ảnh hưởng như thế nào đến hô hấp và sức khoẻ
con người?
3. Tham khảo Bảng 9.1 và cho biết ý nghĩa của việc: Xử phạt người hút thuốc lá ở nơi
công cộng (cơ quan, trường học, bệnh viện,...) và cấm trẻ em dưới 16 tuổi hút thuốc lá.
4. Vì sao tập thể dục sẽ mang lại lợi ích cho hô hấp

9: HÔ
HẤP NHIỆM
ĐỘNG VẬT
HƯỚNG DẪN BÀI
THỰC
HIỆN
VỤ NỘI DUNG III
III. BỆNH VỀ HÔ HẤP VÀ LỢI ÍCH CỦA LUYỆN TẬP THỂ DỤC, THỂ THAO

Câu 1.

Tên bệnh

Nguyên nhân gây bệnh

1. Viêm mũi

- Hiện tượng phản ứng dị ứng với
tác nhân?
- Tác nhân sinh vật?
- Không khí tác động như thế
nào?
- Lớp niêm mạc mũi có là nguyên
nhân?
 

Biện pháp phòng tránh

- Đối với không khí, cần điều gì?
- Đối với thuốc lá, cần điều gì?
- Việc vệ sinh cơ thể?
- Vệ sinh nhà cửa?
- Vệ sinh đồ đạc xung quanh?
 

9: HÔ
HẤP NHIỆM
ĐỘNG VẬT
HƯỚNG DẪN BÀI
THỰC
HIỆN
VỤ NỘI DUNG III
III. BỆNH VỀ HÔ HẤP VÀ LỢI ÍCH CỦA LUYỆN TẬP THỂ DỤC, THỂ THAO

Câu 1.
Tên bệnh

Nguyên nhân gây bệnh

Biện pháp phòng tránh

+ Tác nhân sinh  vật?
2. Viêm phế quản + Tác nhân không phải sinh vật?

Trong đời sống hằng ngày
cần làm gì để  tránh được?

+ Do những tác nhân nào em
biết?

Trong đời sống hằng ngày
 
cần làm gì để tránh được?

4. Viêm phổi

+ Do những tác nhân nào em
biết?

Cần làm gì để phòng tránh
tốt nhất?

5. Lao phổi

+ Do những tác nhân nào em
biết?

Cần làm gì để phòng tránh
tốt nhất?

3. Ung thư khí
quản

 

9: HÔ
HẤP NHIỆM
ĐỘNG VẬT
HƯỚNG DẪN BÀI
THỰC
HIỆN
VỤ NỘI DUNG III
III. BỆNH VỀ HÔ HẤP VÀ LỢI ÍCH CỦA LUYỆN TẬP THỂ DỤC, THỂ THAO

Câu 2.
2.1. Môi trường không khí có thể gây ảnh hưởng như thế nào?
2..2. Khói thuốc lá (những người hút trực tiếp và người hút thuốc thụ động ảnh hưởng như
thế nào?
Một số bệnh gây ra bởi thuốc lá đối với hệ hô hấp?

9: HÔ
HẤP NHIỆM
ĐỘNG VẬT
HƯỚNG DẪN BÀI
THỰC
HIỆN
VỤ NỘI DUNG III
III. BỆNH VỀ HÔ HẤP VÀ LỢI ÍCH CỦA LUYỆN TẬP THỂ DỤC, THỂ THAO

Câu 3.

+ Người hút thuốc chủ động đã gây nên tác động gì đến môi trường xung quanh và
tác động đến người hút thuốc thụ động như thế nào?
-Ý nghĩa của việc xử phạt với môi trường, người xung quanh?

9: HÔ
HẤP NHIỆM
ĐỘNG VẬT
HƯỚNG DẪN BÀI
THỰC
HIỆN
VỤ NỘI DUNG III
III. BỆNH VỀ HÔ HẤP VÀ LỢI ÍCH CỦA LUYỆN TẬP THỂ DỤC, THỂ THAO

Câu 4.

Luyện tập thể dục, tác động đến cơ hô hấp, thể tích khí lưu thông qua phổi?

9: NHIỆM
HÔ HẤP ĐỘNG
VẬT
TRẢBÀI
LỜI
VỤ NỘI
DUNG III
III. BỆNH VỀ HÔ HẤP VÀ LỢI ÍCH CỦA LUYỆN TẬP THỂ DỤC, THỂ THAO

Câu 1.

Tên bệnh

1. Viêm mũi

Nguyên nhân gây bệnh

Biện pháp phòng tránh

- Phản ứng dị ứng với thứ gì đó,
chẳng hạn như bụi, nấm mốc, phấn
hoa, cỏ, cây cối và động vật,…
- Vi khuẩn
- Hít thở không khí rất khô hoặc
bẩn.
- Người lớn tuổi  đôi khi lớp niêm
mạc mũi mỏng hoặc bị cứng gây
viêm mũi.

- Hạn chế tiếp xúc bụi bẩn, khí thải, vi
khuẩn, khói thuốc lá…
- Hạn chế tiếp xúc với các chất dễ gây dị
ứng như động vật, thú cưng, phấn hoa…
- Không hút thuốc lá, uống rượu.
- Thường xuyên vệ sinh tai mũi họng sạch
 
sẽ.
- Khi trời lạnh cần phải giữ ấm cơ thể.
- Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ,
thông thoáng.
- Đồ đạc trong gia đình phải gọn gàng;
không tạo điều kiện cho ẩm mốc, mối mọt
phát sinh

9: NHIỆM
HÔ HẤP ĐỘNG
VẬT
TRẢBÀI
LỜI
VỤ NỘI
DUNG III
III. BỆNH VỀ HÔ HẤP VÀ LỢI ÍCH CỦA LUYỆN TẬP THỂ DỤC, THỂ THAO

Câu 1.
Tên bệnh

Nguyên nhân gây bệnh

Biện pháp phòng tránh

Vi khuẩn, virus,   lối sống, sức đề Tập thể dục, lối sống lành mạnh,
2. Viêm phế quản kháng, thời tiết, sức khỏe,…
 
giữ vệ sinh, …
3. Ung thư khí
quản

4. Viêm phổi

5. Lao phổi

Hút thuốc lá, di truyền, tuổi tác,… Sống lành mạnh, không hút thuốc
 
lá, rèn luyện sức khỏe,…
 

Vi khuẩn, virus, nấm

Vi khuẩn M.Tuberculosis

Tiêm vacxin, giữ vệ sinh, sống
lạnh mạnh, tập thể dục,…
- Hạn chế tiếp xúc bệnh nhân lao.
- Thường xuyên mở cửa cho không khí
trong phòng thông thoáng.
- Đeo khẩu trang thường xuyên

9: HÔ
HẤP ĐỘNG
VẬT
TRẢBÀI
LỜI
NHIỆM
VỤ NỘI
DUNG III
III. BỆNH VỀ HÔ HẤP VÀ LỢI ÍCH CỦA LUYỆN TẬP THỂ DỤC, THỂ THAO

Câu 2.

2.1. Ô nhiễm không khí có thể gây ảnh hưởng hô hấp cấp tính và mãn tính. Ở mức độ cấp tính, nó gây ra các
triệu chứng như ho và thở khò khè. Trong điều kiện mãn tính, ô nhiễm không khí có thể dẫn đến bệnh hen
suyễn, viêm phế quản mãn tính và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Mức độ ô nhiễm không khí cao có thể gây
sẩy thai cũng như sinh non, rối loạn phổ tự kỷ hoặc hen suyễn ở trẻ em. Ngoài ra, ô nhiễm không khí còn
khiến trẻ kém phát triển trí não, viêm phổi, xơ cứng động mạch và tăng nguy cơ đột quỵ.
2..2. Trong khói thuốc lá có chứa 1 chất gọi là: Nicotine khi vào cơ thể sẽ gây nên các thay đổi cấu trúc của
niêm mạc phế quản dẫn đến tăng sinh các tuyến phế quản, các tế bào tiết nhầy và làm tê liệt lớp lông rung
trong khí quản. Do đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ hô hấp.
- Khí CO trong khói thuốc chiếm chỗ của Oxi trong máu (hồng cầu) làm giảm hiệu quả hô hấp, nặng hơn có
thể dẫn đến tử vong.
- Trong khói thuốc lá có nito oxit gây nên viêm xương khớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí có thể gây chết ở
liều cao.
- Một số bệnh gây ra bởi thuốc lá đối với hệ hô hấp
+ Viêm đường hô hấp trên (viêm họng) + Viêm đường hô hấp dưới (viêm phế quản cấp)
+ Nhiễm trùng đường hô hấp
+ Ảnh hưởng đến chức năng của phổi
+ Gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
+ Gây ung thư phổi
+ Gây bệnh hen suyễn

9: NHIỆM
HÔ HẤP ĐỘNG
VẬT
TRẢBÀI
LỜI
VỤ NỘI
DUNG III
III. BỆNH VỀ HÔ HẤP VÀ LỢI ÍCH CỦA LUYỆN TẬP THỂ DỤC, THỂ THAO

Câu 3.

+ Nơi công cộng công viên có nhiều người già trẻ em, trường học nhiều học sinh, bệnh viện
có các bệnh nhân đang trong quá trình điều trị và nghỉ ngơi hoặc trẻ em sơ sinh nên hút
thuốc ở các nơi công cộng như vậy không chỉ ảnh hưởng riêng cá nhân nào đó mà còn ảnh
hưỡng mọi người xung quanh đặc biệt là trẻ em nếu hít phải khí CO và nicotin sẽ ảnh hưỡng
đến hệ hô hấp làm tê liệt lớp lông, rung phế quản gây ung thư phổi , làm các bệnh hô hấp
trầm trọng hơn.
+ Khói thuốc cũng có thể gây ô nhiễm không khí.
-Ý nghĩa :
+ Bảo vệ mọi người thoát khỏi các bệnh về hệ hô hấp .
+ Giảm thiểu ô nhiểm không khí.

9: NHIỆM
HÔ HẤP ĐỘNG
VẬT
TRẢBÀI
LỜI
VỤ NỘI
DUNG III
III. BỆNH VỀ HÔ HẤP VÀ LỢI ÍCH CỦA LUYỆN TẬP THỂ DỤC, THỂ THAO

Câu 4.

Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên giúp hệ hô hấp khoẻ mạnh, hoạt
động hiệu quả: Cơ hô hấp phát triển hơn (to hơn, săn chắc hơn, co khoẻ hơn)
 tăng thể tích khí lưu thông (thể tích khí khi hít vào hoặc khi thở ra bình
thường), tăng thông khí phổi/phút (thể tích khí lưu thông nhân với nhịp thở)
và giảm nhịp thở.

Câu hỏi 1:
Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh “Hen suyễn” đã đưa ra các nguyên nhân gây
bệnh, có bao nhiêu nguyên nhân đúng?

I. Có thể do nhiễm khuẩn hô hấp trên do vi khuẩn, virus.
II. Có thể do bụi, khói thuốc lá, hóa chất trong không khí
III. Có thể do bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản.
IV. Có thể do xúc cảm mạnh, stress, mạt nhà.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

44

Câu hỏi 2:
Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh “Viêm phế quản cấp” đã đưa ra các cách
phòng, chống bệnh này, có bao nhiêu cách sau đúng?

I. Có thể do nhiễm khuẩn hô hấp trên do vi khuẩn, virus.
II. Có thể do bụi, khói thuốc lá, hóa chất trong không khí
III. Có thể do bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản.
IV. Có thể do xúc cảm mạnh, stress, mạt nhà.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

45

Câu hỏi 3:
Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh “Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)” đã
đưa ra các nguyên nhân gây bệnh, có bao nhiêu nguyên nhân đúng?

I. Có thể do hút thuốc lá.
II. Có thể do yếu tố di truyền.
III. Có thể do thực vật.
IV. Có thể do động vật trực tiếp gây nên.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

46

Câu hỏi 4:
Ô nhiễm không khí và khói thuốc sẽ ảnh hưởng đến hô hấp và sức khoẻ con người
Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
I. Hoạt động quang hợp cây xanh đã thải ra lượng lớn CO2 và gây hiệu ứng nhà
kính làm trái đất nóng lên gây hại cho người.
II. Thuốc lá tạo ra 7.000 chất hóa học khi hút thuốc.
III. Hút thuốc là nguyên nhân chính gây nên ô nhiễm không khí trong nhà, nơi
làm việc, trường học, khu vực công cộng.
IV. Các hạt bụi mịn gây ra các vấn ề bệnh đường hô hấp nghiêm trọng như các
phản ứng viêm đường hô hấp trên, viêm đường hô hấp dưới, tấn công sau
vào mạch máu và quả tim.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.
47

Câu hỏi 5:
Vận dụng những hiểu biết về hô hấp, một học sinh đưa ra một số biện pháp dưới
đây giúp hệ hô hấp khoẻ mạnh, hoạt động hiệu quả. Có bao nhiêu biện pháp
đúng?
I. Chỉ cần ăn no, không cần uống nhiều nước,
II. Tập thể dục là biện pháp bảo vệ hệ hô hấp;
III. Làm sạch đường thở bằng cách xông khí dung bằng nước muối sinh lý;
IV. Làm sạch đường thở bằng cách xông khí dung bằng nước muối sinh lý;
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

49

TRÒ CHƠI “HÁI HOA DÂN CHỦ”.
Câu 1. Tại sao khi nuôi ếch và giun đất, người nuôi phải
giữ cho môi trường nuôi luôn ẩm ướt?
Câu 2. Tại sao nuôi tôm, cá với mật độ cao người ta thường
dùng máy sục khí vào nước nuôi?
Câu 3. Tại sao động vật ở cạn không thể thở được khi chìm
dưới nước?
Câu 4. Tại sao cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn?
 
Gửi ý kiến