Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Ngữ văn 6: Việt Nam Quê Huơng Ta

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hà thị mười
Ngày gửi: 14h:19' 21-11-2023
Dung lượng: 19.7 MB
Số lượt tải: 597
Số lượt thích: 2 người (Nguyễn Thị Ngon, Phạm Thị Chi)
TRƯỜNG THCS AN BÌNH

MÔN: Ngữ văn
LỚP: 6.6
GV: Hà Thị Mười

Nếu chọn một
hình ảnh làm
biểu tượng cho
Việt Nam, em sẽ
chọn hình ảnh
nào?

II. Văn bản 2:

Việt Nam
quê
hương ta
(Nguyễn Đình Thi)

1. Chuẩn bị đọc:

01

Đọc

Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều

Việt
Nam
quê
Quê hương biết mấy thân yêu
hương
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau
ta
Mặt người vất vả in sâu
Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn

Đất nghèo nuôi những anh hùng
Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên
Đạp quân thù xuống đất đen
Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa

Việt Nam đất nước chan hoà
Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh
Mắt đen cô gái long lanh
Yêu ai yêu trọn tấm long thuỷ chung
Đất trăm nghề của trăm vùng
Khách phương xa tới lạ lùng tìm xem
Tay người như có phép tiên
Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ
(Trích Bài thơ Hắc Hải (1955 – 1958), tuyển thơ

Nguyễn Đình Thi, NXB Văn học, 2001)

Trải nghiệm cùng văn bản:
01

Đọc chú thích:
Trường Sơn
áo nâu

1. Chuẩn bị đọc:
2. Trải nghiệm cùng văn bản
2.1. Tác giả
2.2 . Tác phẩm

Nhóm chuyên gia

Tác giả

Tác giả

- Nguyễn Đình Thi (1924-2003)
- Quê quán: sinh ra Luông Pra Băng,
nước Lào. Quê gốc ở Hà Nội.
- Là một nghệ sĩ đa tài.
- Chủ đề quan trọng của ông là ca
ngợi quê hương.
*Những bài thơ tiêu biểu của ông:
Người chiến sỹ (1958) Bài thơ
Hắc Hải (1958) Dòng sông trong
xanh (1974) Tia nắng (1985) Đất
nước (1948 - 1955
Tác phẩm


- Trích “Bài thơ Hắc Hải” (1955- 1958)

2. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
- Thể thơ : Lục bát.

Cặp câu thơ lục bát mỗi dòng có mấy tiếng?
A. 1 dòng 6 tiếng. 1 dòng 8
tiêng luân phiên

B. 1 dòng 4 tiếng. 1 dòng 6
tiêng luân phiên

C. 1 dòng 5 tiếng. 1 dòng
7tiêng luân phiên

D. Không có đáp án nào
chính xác

Tiếng bằng là tiếng có dấu thanh gì?
A. Có thanh sắc, hỏi, ngã,
nặng. Kí hiệu: B
C. Có thanh sắc, hỏi, ngã,
nặng. Kí hiệu: T

B. Có thanh huyền và thanh
ngang (không dấu). Kí hiệu:
B
D. Có thanh huyền và thanh
ngang (không dấu). Kí hiệu:
T

Tiếng trắc là tiếng có dấu thanh gì?
A. Có thanh sắc, hỏi, ngã,
nặng. Kí hiệu: B
C. Có thanh sắc, hỏi, ngã,
nặng. Kí hiệu: T

B. Có thanh huyền và thanh
ngang (không dấu). Kí hiệu:
B
D. Có thanh huyền và thanh
ngang (không dấu). Kí hiệu:
T

Ý kiến nào sau đây đúng với đặc điểm của thể thơ lục
bát?
A. Tiếng số 6 câu 6 hiệp vần
tiếng 6 câu 8

B. Tiếng số 8 câu 8 hiệp vần
tiếng 6 câu tiếp theo

C. Cả 2 đáp án đều sai

D. Cả 2 đáp án đều đúng

Luật bằng trắc trong thơ lục bát?
A. Tiếng lẻ 1,3,5,7 tự do.
Tiếng chẵn 2,4,6,8 theo luật
BTBT
C. Tiếng lẻ 1,3,5,7 tự do.
Tiếng chẵn 2,4,6,8 theo luật
BBTT

B. Tiếng lẻ 1,3,5,7 tự do.
Tiếng chẵn 2,4,6,8 theo luật
TTBB
D. Tiếng lẻ 1,3,5,7 tự do.
Tiếng chẵn 2,4,6,8 theo luật
BTBB

Cách ngắt nhịp phổ biến trong thơ lục bát?
A. Chủ yếu là nhịp chẵn:
2/2/, 2/4, 4/2, 4/4, 2/4/2

B. Chủ yếu là nhịp lẻ: 3/3,
3/1/2/2

C. Cả 2 đáp án đều đúng

D. Cả 2 đáp án đều sai

1. Số tiếng 2. Thanh điệu 3. Cách gieo vần 4. Ngắt nhịp
+ Câu lục:
6 tiếng
+ Câu bát:
8 tiếng

- Tiếng 1,3,5,7
phối thanh tự
do.
- Tiếng 2, 4, 6,
8 theo thứ tự:
B-T-B-B.

- Tiếng thứ 6 của
câu lục hiệp vần
với tiếng thứ 6
của câu bát
- Tiếng thứ 8 của
câu bát hiệp vần
với tiếng thứ 6
của câu lục.

Nhịp
chẵn.

I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN

- Bố cục.

Hai đoạn:

- Đoạn 1 (4 câu đầu): Phong cảnh đất nước
hữu tình.
- Đoạn 2 (đoạn còn lại): Hình ảnh con người
Việt Nam.

3. Suy ngẫm và phản hồi
3.1. Vẻ đẹp thiên nhiên.

Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều.

THẢO LUẬN NHÓM

Nhiệm vụ nhóm 1.
Hãy chỉ ra cách gieo vần, ngắt
nhịp của bốn dòng thơ đầu.
Nhiệm vụ nhóm 2.
Chỉ ra những hình ảnh tiêu biểu mà
tác giả sử dụng trong 4 dòng thơ đầu, nêu
tác dụng.
Nhiệm vụ nhóm 3.
Chỉ ra những biện pháp tu từ mà tác giả
sử dụng trong 4 dòng thơ đầu, nêu tác dụng.

THẢO LUẬN NHÓM
Nhiệm vụ nhóm 1.
Em hãy chỉ ra cách gieo vần và ngắt nhịp của bốn dòng thơ
đầu bằng cách điền vào mô hình trong phiếu học tập số 1.
Tiếng 
Dòng
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4

1
 
 
 
 

2
 
 
 
 

3
 
 
 
 

4
 
 
 
 

5
 
 
 
 

6
 
 
 
 

7
 
 
 
 

8
 
 
 
 

Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều.

Tiếng
Tiếng
Tiếng
Câu
Câu
Câu

Lục

Bát

1

2
2
B

7

8
8
B

nước

ơi

B

T

B

môn
g

lúa

trời

hơn

B

B

cờ

lả

B

Bát

5

6
6
B

Nam

B

Lục

3

4
4
T

T

T

mờ

đỉnh

B

T

rờn

Nhịp
Nhịp Vần
Vần

2/2/2

ƠI

4/4

ƠN

2/2/2

ƠN

B

sơn
B

chiều
B

4/4

Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều.

*Cách gieo vần, ngắt nhịp ở 4 câu thơ đầu
- Cách gieo vần: ơi - trời; hơn - rờn - sơn.
- Cách ngắt nhịp:
+ Câu 1 và câu 3: 2/2/2
+ Câu 2 và câu 4: 4/4
Lưu ý:

Để nhấn mạnh ý, đôi khi câu thơ sẽ ngắt
nhịp lẻ.

THẢO LUẬN NHÓM

Nhiệm vụ nhóm 2.
Chỉ ra những hình ảnh tiêu biểu mà tác
giả sử dụng trong 4 dòng thơ đầu, nêu
tác dụng.
Nhiệm vụ nhóm 3.
Chỉ ra những biện pháp tu từ mà tác giả
sử dụng trong 4 dòng thơ đầu, nêu tác
dụng.

THẢO LUẬN NHÓM
Xác định
Từ ngữ,
hình ảnh.

Biện pháp
tu từ

Tác dụng

THẢO LUẬN NHÓM
Xác định
Từ
ngữ,
hình
ảnh

Tác dụng

“mênh mông biển lúa”. - Gợi ra sự trù phú, giàu đẹp.
- Gợi ra vẻ đẹp nên thơ, bình dị.
- “cánh cò bay rập
- Vẻ đẹp hùng vĩ của quê hương
rờn”.
Việt Nam.

- “mây mờ che đỉnh
Trường Sơn”
- Nhân hóa “ơi”.
Biện
pháp tu  - So sánh “mênh mông
biển lúa đâu trời đẹp
từ
hơn”.
 - Đảo ngữ “mênh mông
biển lúa”

- Cách gọi thân mật, làm cho đất
nước hiện lên gần gũi.
- Thể hiện sự yêu mến và tự hào.
Đất nước là đẹp nhất, không nơi
nào đẹp bằng.
- Nhấn mạnh sự rộng lớn, bao la
của cánh đồng quê hương.

Bức tranh thiên nhiên tươi đẹp,
mênh mông, khoáng đạt

Tình yêu và niềm tự hào của tác
giả đối với vẻ đẹp quê hương.

a. Vẻ đẹp thiên nhiên

Biện pháp nghệ thuật:
+ Nhân hóa: ơi
+ So sánh: Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.
+ Đảo ngữ: Mênh mông biển lúa
Bức tranh thiên nhiên tươi đẹp, yên bình, mênh
mông, khoáng đạt. Nền cảnh đặc trưng của Việt
Nam
Tình yêu và niềm tự hào của tác giả đối với quê
hương mình.

Miền bắc

Miền Trung

Miền Nam

Hướng dẫn tự học
Xem lại nội dung, đọc lại văn
bản.
Tìm hiểu kĩ những nội dung
tiếp theo?
468x90
 
Gửi ý kiến