bài8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Trung
Ngày gửi: 12h:06' 24-11-2023
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 245
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Trung
Ngày gửi: 12h:06' 24-11-2023
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 245
Số lượt thích:
0 người
Bài 8 – ACID
NỘI DUNG BÀI HỌC
Mở đầu
Tìm hiểu về khái niệm acid
Tìm hiểu về tính chất hóa học của acid
Tìm hiểu về một số acid thông dụng
Luyện tập
Vận dụng
KHỞI ĐỘNG
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Tại sao nước quả chanh, giấm ăn (như giấm gạo) …
đều có vị chua và được dùng để loại bỏ cặn trong
dụng cụ đun nước?
Phiếu học tập số 1
1. Tại sao nước quả chanh, giấm ăn
(như giấm gạo) … đều có vị chua?
2. Tại sao nước quả chanh, giấm ăn
(như giấm gạo) được dùng để loại
bỏ cặn trong dụng cụ đun nước?
Hãy đánh dấu X vào ô vuông để nêu rõ Hãy đánh dấu X vào ô vuông để nêu
nhận định của em về câu hỏi 1:
rõ nhận định của em về câu hỏi 2:
- Em chưa biết
- Em chưa biết
- Em đã biết
- Em đã biết
Nếu em đã biết, hãy giải thích câu hỏi 1? Nếu em đã biết, hãy giải thích câu
hỏi 2?
Để giải thích được các câu hỏi đó, chúng ta cùng
tìm hiểu về loại hợp chất Acid, nội dung thứ nhất
là khái niệm về acid.
I.
Khái niệm acid
H
+
S
H+
Cl-
H+
H+
Hydrochloric acid - HCl
Sulfuric acid – H2SO4
𝑵𝑶 −𝟑
Nitric acid – HNO3
Các acid tan trong nước tạo ra các ion.
QS hình và b8.1, thảo luận nhóm các yêu cầu vào bảng nhóm:
1. Công thức hóa học của các acid có đặc điểm gì giống nhau?
2. Dạng tồn tại của các acid trong dung dịch có đặc điểm gì
chung?
3. Đề xuất khái niệm acid.
H
+
S
H+
Cl-
H+
H+
Hydrochloric acid - HCl
Sulfuric acid – H2SO4
𝑵𝑶 −𝟑
Nitric acid – HNO3
Các acid tan trong nước tạo ra các ion.
1. Công thức hóa học của các acid có đặc điểm giống nhau: trong phân
tử đều có nguyên tử H liên kết với gốc acid.
2. Dạng tồn tại của các acid trong dung dịch có đặc điểm chung: đều
chứa cation H+ và anion.
3. Đề xuất khái niệm acid: Acid là những hợp chất mà phân tử đều có
nguyên tử H liên kết với gốc acid, khi các acid tan trong tạo ra ion H+.
- Kết luận: Acid là những hợp chất mà phân tử đều có nguyên tử H liên kết
với gốc acid, khi các acid tan trong nước tạo ra ion H+.
- Công thức phân tử của acid: gồm 1 hay nhiều nguyên tử
Hydrogen liên kết với gốc acid ( Cl, S, SO4, NO3, PO4)
Dạng tổng quát: HnA
+ n là chỉ số nguyên tử H.
+ A là gốc acid.
Bảng. Tên gọi một số acid và gốc acid tương ứng
Acid
Tên acid
Gốc acid
Tên gốc
acid
HCl
hydrochloric acid
–Cl
chloride
Hóa trị gốc acid
I
H2 S
hydrosulfuric acid
=S
sulfide
II
H2SO3
sulfurous acid
=SO3
sulfite
II
HNO3
H2SO4
nitric acid
sulfuric acid
–NO3
=SO4
nitrate
sulfate
I
II
H3PO4
phosphoric acid
≡PO4
phosphate
III
CH3COOH
acetic acid
CH3COO–
acetate
I
II .
Tính chất hóa
học của acid
Tính chất
hóa học của
một axit.
1) Làm quỳ tím hóa đỏ.
2) Tác dụng kim loại (đứng trước H
trong dãy HĐHH).
Mg + H2SO4 MgSO4 + H2
Dãy hoạt động hóa học của kim loại
K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb ( H) Cu Hg Ag Pt Au
Khi Bà Con nào may áo záp sắt nên sang phố hỏi của hàng Á phi Âu
3)Tác dụng với base
Acid
+
Base
Muối
+
Nước
Tác dụng với base
Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2O
Tác dụng với oxide base
CaO + 2HCl CaCl2 + H2O
4) Tác dụng với dung dịch muối (sp có kết tủa hoặc bay
hơi). Tạo thành muối mới và acid mới.
HCl + AgNO3 AgCl + HNO3
2HCl + K2CO3 2KCl + CO2 + H2O
III .
Một số acid
thông dụng
1. SUNFURIC ACID
(H2SO4)
- H2SO4 là chất lỏng
không màu, không bay
hơi, sánh như dầu ăn, tan
vô hạn trong nước
Đổi màu quỳ tím
thành đỏ.
Tác dụng với 1 số
kim loại.
CHÚ Ý: CÁCH PHA LOÃNG
AXIT SUNFURIC ĐẶC.
“ RÓT TỪ TỪ AXIT ĐẶC VÀO NƯỚC CHỨ
KHÔNG LÀM NGƯỢC LẠI”.
Tuyệt đối không tự ý pha loãng dung
dịch sulfuric acid đặc
ỨNG DỤNG
TIẾT 2: MỘT SỐ
AXIT QUAN TRỌNG
2 . Hydrochloric acid
(HCl).
- HCl là chất lỏng không màu. là
axit mạnh.
ỨNG DỤNG
- ĐIỀU CHẾ MUỐI CLORUA,
TẨY TRẮNG GỈ SÉT, XỬ LÍ
NƯỚC HỒ BƠI, LÀM THỰC
PHẨM, DƯỢC PHẨM....
3. Acetic acid (CH3COOH)
− Là chất lỏng không màu, có vị chua.
− Trong giấm ăn có chứa acetic acid với nồng độ 2 – 5%.
LUYỆN
TẬP
04.
HS nộp lại các phiếu học tập, giao nhiệm vụ cho
HS hệ thống các kiến thức đã thực hiện các nhiệm
vụ ở phiếu học tập và rút ra kết luận về tính chất
hóa học của acid bằng sơ đồ tư duy ở nhà, nộp lại
và trình bày vào tiết sau
Câu 1:
Dãy chất gồm công thức hóa học của acid là:
A.
Ca(OH)2,
CaCO3, HCl.
C.
H2SO4, HNO3,
HCl.
Đáp án: C
B.
D.
KOH, Ba(OH)2,
Cu(OH)2.
CaCO3,
ZnO, SO2.
Câu 2: Khi nhỏ dung dịch H2SO4 vào giấy quỳ
tím thì giấy quỳ tím sẽ:
A.
C.
Hóa đỏ
B.
Hóa đen
D.
Đáp án: A
Hóa xanh
Không
đổi màu
Câu 3: Dãy gồm các kim loại phản ứng được với
dung dịch HCl là:
A.
C.
Cu, Mg, Na.
B.
Al, Fe, Ag.
D.
Đáp án: B
Fe, Zn, Mg.
Fe, Cu,
Ba
Câu 4: 13 gam một kim loại hóa trị II phản ứng vừa
đủ với 200 ml dd H2SO4 1M. Kim loại đó là?
A.
Zn
B.
C.
Fe
D.
Đáp án: A
Ca
Mg
Câu 5: Acid nào là hóa chất tiêu thụ nhiều nhất trên
thế giới?
A.
C.
Hydrochloric acid
Sulfuric acid
Đáp án: C
B.
Acetic acid
D.
Citric acid
Câu 6: Hydrochloric acid, acetic acid, sulfuric acid
đều có tính chất chung nào sau đây?
A. Đều là chất khí không màu, đều làm quỳ tím hóa đỏ, tác
dụng với một số kim loại tạo muối và H2.
B. Đều là chất lỏng không màu, đều làm quỳ tím hóa đỏ, tác
dụng với một số kim loại tạo muối và H2.
C. Đều là chất lỏng không màu, đều làm quỳ tím hóa xanh, tác
dụng với một số kim loại tạo muối và H2.
D. Đều là chất khí không màu, đều làm quỳ tím hóa xanh, tác
dụng với một số kim loại tạo muối và H2.
Đáp án: B
Câu 7: Acid nào có trong dạ dày của người?
A.
C.
Hydrochloric acid
Sulfuric acid
Đáp án: A
B.
Acetic acid
D.
Maleic acid
Câu 8: Trong giấm ăn có chứa acetic acid với nồng
độ bao nhiêu?
A.
1-2%
B.
C.
2-4%
D.
Đáp án: D
1-3%
2 – 5%
Phiếu học tập số 1
Bài 1: Viết phương trình hóa học khi cho dd HCl, dd H2SO4 loãng
lần lượt tác dụng với:
a) Magnesium
b) Zinc
Bài 2: Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 50ml dung dịch
sulfuric acid loãng. Phản ứng xong, thu được 3,36 lít khí
hydrogen (đktc).
a) Viết phương trình hóa học.
b) Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.
c) Tính nồng độ mol của dung dịch sulfuric acid đã dùng.
VẬN
DỤNG
05.
Phiếu học tập số 2
Thực hiện các yêu cầu sau:
1. Trong một số loại thực phẩm (giấm ăn, đồ uống, trái cây …)
có chứa acid. Em hãy làm chất chỉ thị màu từ bắp cải tím, sau
đó thử tính chất acid của giấm ăn và một số loại trái cây có vị
chua (như cam, chanh…). Quay video quá trình thực hiện và
nộp sản phẩm qua mail hoặc zalo của GV.
* Hướng dẫn làm chất chỉ thị màu từ bắp cải tím: Chuẩn bị quả
bắp cải tím, xắt nhỏ và cho vào máy xay sinh tố, xay nhuyễn,
lọc lấy phần nước lọc. Dùng dung dịch nước lọc làm chất chỉ thị
màu.
2. Em hãy tiến hành loại bỏ cặn ấm đun nước nhà em bằng
chanh hoặc giấm. Quay video và nêu rõ các bước thực hiện.
THANKS
!
CREDITS: This presentation template was
created by Slidesgo, including icons by
Flaticon, infographics & images by Freepik
NỘI DUNG BÀI HỌC
Mở đầu
Tìm hiểu về khái niệm acid
Tìm hiểu về tính chất hóa học của acid
Tìm hiểu về một số acid thông dụng
Luyện tập
Vận dụng
KHỞI ĐỘNG
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Tại sao nước quả chanh, giấm ăn (như giấm gạo) …
đều có vị chua và được dùng để loại bỏ cặn trong
dụng cụ đun nước?
Phiếu học tập số 1
1. Tại sao nước quả chanh, giấm ăn
(như giấm gạo) … đều có vị chua?
2. Tại sao nước quả chanh, giấm ăn
(như giấm gạo) được dùng để loại
bỏ cặn trong dụng cụ đun nước?
Hãy đánh dấu X vào ô vuông để nêu rõ Hãy đánh dấu X vào ô vuông để nêu
nhận định của em về câu hỏi 1:
rõ nhận định của em về câu hỏi 2:
- Em chưa biết
- Em chưa biết
- Em đã biết
- Em đã biết
Nếu em đã biết, hãy giải thích câu hỏi 1? Nếu em đã biết, hãy giải thích câu
hỏi 2?
Để giải thích được các câu hỏi đó, chúng ta cùng
tìm hiểu về loại hợp chất Acid, nội dung thứ nhất
là khái niệm về acid.
I.
Khái niệm acid
H
+
S
H+
Cl-
H+
H+
Hydrochloric acid - HCl
Sulfuric acid – H2SO4
𝑵𝑶 −𝟑
Nitric acid – HNO3
Các acid tan trong nước tạo ra các ion.
QS hình và b8.1, thảo luận nhóm các yêu cầu vào bảng nhóm:
1. Công thức hóa học của các acid có đặc điểm gì giống nhau?
2. Dạng tồn tại của các acid trong dung dịch có đặc điểm gì
chung?
3. Đề xuất khái niệm acid.
H
+
S
H+
Cl-
H+
H+
Hydrochloric acid - HCl
Sulfuric acid – H2SO4
𝑵𝑶 −𝟑
Nitric acid – HNO3
Các acid tan trong nước tạo ra các ion.
1. Công thức hóa học của các acid có đặc điểm giống nhau: trong phân
tử đều có nguyên tử H liên kết với gốc acid.
2. Dạng tồn tại của các acid trong dung dịch có đặc điểm chung: đều
chứa cation H+ và anion.
3. Đề xuất khái niệm acid: Acid là những hợp chất mà phân tử đều có
nguyên tử H liên kết với gốc acid, khi các acid tan trong tạo ra ion H+.
- Kết luận: Acid là những hợp chất mà phân tử đều có nguyên tử H liên kết
với gốc acid, khi các acid tan trong nước tạo ra ion H+.
- Công thức phân tử của acid: gồm 1 hay nhiều nguyên tử
Hydrogen liên kết với gốc acid ( Cl, S, SO4, NO3, PO4)
Dạng tổng quát: HnA
+ n là chỉ số nguyên tử H.
+ A là gốc acid.
Bảng. Tên gọi một số acid và gốc acid tương ứng
Acid
Tên acid
Gốc acid
Tên gốc
acid
HCl
hydrochloric acid
–Cl
chloride
Hóa trị gốc acid
I
H2 S
hydrosulfuric acid
=S
sulfide
II
H2SO3
sulfurous acid
=SO3
sulfite
II
HNO3
H2SO4
nitric acid
sulfuric acid
–NO3
=SO4
nitrate
sulfate
I
II
H3PO4
phosphoric acid
≡PO4
phosphate
III
CH3COOH
acetic acid
CH3COO–
acetate
I
II .
Tính chất hóa
học của acid
Tính chất
hóa học của
một axit.
1) Làm quỳ tím hóa đỏ.
2) Tác dụng kim loại (đứng trước H
trong dãy HĐHH).
Mg + H2SO4 MgSO4 + H2
Dãy hoạt động hóa học của kim loại
K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb ( H) Cu Hg Ag Pt Au
Khi Bà Con nào may áo záp sắt nên sang phố hỏi của hàng Á phi Âu
3)Tác dụng với base
Acid
+
Base
Muối
+
Nước
Tác dụng với base
Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2O
Tác dụng với oxide base
CaO + 2HCl CaCl2 + H2O
4) Tác dụng với dung dịch muối (sp có kết tủa hoặc bay
hơi). Tạo thành muối mới và acid mới.
HCl + AgNO3 AgCl + HNO3
2HCl + K2CO3 2KCl + CO2 + H2O
III .
Một số acid
thông dụng
1. SUNFURIC ACID
(H2SO4)
- H2SO4 là chất lỏng
không màu, không bay
hơi, sánh như dầu ăn, tan
vô hạn trong nước
Đổi màu quỳ tím
thành đỏ.
Tác dụng với 1 số
kim loại.
CHÚ Ý: CÁCH PHA LOÃNG
AXIT SUNFURIC ĐẶC.
“ RÓT TỪ TỪ AXIT ĐẶC VÀO NƯỚC CHỨ
KHÔNG LÀM NGƯỢC LẠI”.
Tuyệt đối không tự ý pha loãng dung
dịch sulfuric acid đặc
ỨNG DỤNG
TIẾT 2: MỘT SỐ
AXIT QUAN TRỌNG
2 . Hydrochloric acid
(HCl).
- HCl là chất lỏng không màu. là
axit mạnh.
ỨNG DỤNG
- ĐIỀU CHẾ MUỐI CLORUA,
TẨY TRẮNG GỈ SÉT, XỬ LÍ
NƯỚC HỒ BƠI, LÀM THỰC
PHẨM, DƯỢC PHẨM....
3. Acetic acid (CH3COOH)
− Là chất lỏng không màu, có vị chua.
− Trong giấm ăn có chứa acetic acid với nồng độ 2 – 5%.
LUYỆN
TẬP
04.
HS nộp lại các phiếu học tập, giao nhiệm vụ cho
HS hệ thống các kiến thức đã thực hiện các nhiệm
vụ ở phiếu học tập và rút ra kết luận về tính chất
hóa học của acid bằng sơ đồ tư duy ở nhà, nộp lại
và trình bày vào tiết sau
Câu 1:
Dãy chất gồm công thức hóa học của acid là:
A.
Ca(OH)2,
CaCO3, HCl.
C.
H2SO4, HNO3,
HCl.
Đáp án: C
B.
D.
KOH, Ba(OH)2,
Cu(OH)2.
CaCO3,
ZnO, SO2.
Câu 2: Khi nhỏ dung dịch H2SO4 vào giấy quỳ
tím thì giấy quỳ tím sẽ:
A.
C.
Hóa đỏ
B.
Hóa đen
D.
Đáp án: A
Hóa xanh
Không
đổi màu
Câu 3: Dãy gồm các kim loại phản ứng được với
dung dịch HCl là:
A.
C.
Cu, Mg, Na.
B.
Al, Fe, Ag.
D.
Đáp án: B
Fe, Zn, Mg.
Fe, Cu,
Ba
Câu 4: 13 gam một kim loại hóa trị II phản ứng vừa
đủ với 200 ml dd H2SO4 1M. Kim loại đó là?
A.
Zn
B.
C.
Fe
D.
Đáp án: A
Ca
Mg
Câu 5: Acid nào là hóa chất tiêu thụ nhiều nhất trên
thế giới?
A.
C.
Hydrochloric acid
Sulfuric acid
Đáp án: C
B.
Acetic acid
D.
Citric acid
Câu 6: Hydrochloric acid, acetic acid, sulfuric acid
đều có tính chất chung nào sau đây?
A. Đều là chất khí không màu, đều làm quỳ tím hóa đỏ, tác
dụng với một số kim loại tạo muối và H2.
B. Đều là chất lỏng không màu, đều làm quỳ tím hóa đỏ, tác
dụng với một số kim loại tạo muối và H2.
C. Đều là chất lỏng không màu, đều làm quỳ tím hóa xanh, tác
dụng với một số kim loại tạo muối và H2.
D. Đều là chất khí không màu, đều làm quỳ tím hóa xanh, tác
dụng với một số kim loại tạo muối và H2.
Đáp án: B
Câu 7: Acid nào có trong dạ dày của người?
A.
C.
Hydrochloric acid
Sulfuric acid
Đáp án: A
B.
Acetic acid
D.
Maleic acid
Câu 8: Trong giấm ăn có chứa acetic acid với nồng
độ bao nhiêu?
A.
1-2%
B.
C.
2-4%
D.
Đáp án: D
1-3%
2 – 5%
Phiếu học tập số 1
Bài 1: Viết phương trình hóa học khi cho dd HCl, dd H2SO4 loãng
lần lượt tác dụng với:
a) Magnesium
b) Zinc
Bài 2: Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 50ml dung dịch
sulfuric acid loãng. Phản ứng xong, thu được 3,36 lít khí
hydrogen (đktc).
a) Viết phương trình hóa học.
b) Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.
c) Tính nồng độ mol của dung dịch sulfuric acid đã dùng.
VẬN
DỤNG
05.
Phiếu học tập số 2
Thực hiện các yêu cầu sau:
1. Trong một số loại thực phẩm (giấm ăn, đồ uống, trái cây …)
có chứa acid. Em hãy làm chất chỉ thị màu từ bắp cải tím, sau
đó thử tính chất acid của giấm ăn và một số loại trái cây có vị
chua (như cam, chanh…). Quay video quá trình thực hiện và
nộp sản phẩm qua mail hoặc zalo của GV.
* Hướng dẫn làm chất chỉ thị màu từ bắp cải tím: Chuẩn bị quả
bắp cải tím, xắt nhỏ và cho vào máy xay sinh tố, xay nhuyễn,
lọc lấy phần nước lọc. Dùng dung dịch nước lọc làm chất chỉ thị
màu.
2. Em hãy tiến hành loại bỏ cặn ấm đun nước nhà em bằng
chanh hoặc giấm. Quay video và nêu rõ các bước thực hiện.
THANKS
!
CREDITS: This presentation template was
created by Slidesgo, including icons by
Flaticon, infographics & images by Freepik
 







Các ý kiến mới nhất