Bài 15. Phản ứng oxi hóa khử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Hóa học 10. bài 15 phản ứng oxi hóa khử
Người gửi: Phạm Hoàng Danh
Ngày gửi: 07h:58' 25-11-2023
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 348
Nguồn: Hóa học 10. bài 15 phản ứng oxi hóa khử
Người gửi: Phạm Hoàng Danh
Ngày gửi: 07h:58' 25-11-2023
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 348
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
Trong lò luyện gang, xảy ra phản ứng oxi hóa khử theo sơ đồ sau:
Fe2O3 + CO → Fe + CO2
Về bản chất, phản ứng oxi hóa
khử là gì? Dựa vào đâu để nhận
ra loại phản ứng đó? Làm thế
nào để lập phương trình hóa học
của phản ứng trên?
BÀI 15: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Số oxi hoá
2. Chất oxi hoá, chất khử, phản ứng oxi hoá – khử
3. Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá – khử
4. Phản ứng oxi hoá – khử trong thực tiễn
1. Số oxi hoá
1.1 Khái niệm
Thảo luận nhóm
Hoạt động nhóm đôi để trả lời câu hỏi:
• Khái niệm số oxi hóa là gì?
• Cách biểu diễn số oxi hóa như thế nào?
Khái niệm: Số oxi hóa là điện tích quy ước của nguyên
tử trong phân tử khi coi tất cả các electron liên kết đều
chuyển hoàn toàn về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Cách biểu diễn số oxi hóa: Số oxi hóa được viết ở
dạng đại số, dấu viết trước số viết sau.
VD: Xét phân tử NaCl :
Thảo luận nhóm đôi
Tìm số oxi hoá của phân tử HCl và N2
1.2. Quy tắc xác định số oxi hoá
Quy tắc 1: Trong đơn chất, số oxi hóa của nguyên tử bằng 0.
VD:
Quy tắc 2: Trong phân tử hợp chất thông thường, số oxi hóa
của hydrogen là +1, của oxygen là -2, các kim loại điển hình có
số oxi hóa dương và có giá trị bằng số electron hóa trị.
Quy tắc 3: Trong hợp chất, tổng số oxi hóa của các nguyên
tử trong phân tử bằng 0
VD:
Tổng số oxi hoá = (+4).1 + (-2).2 = 0
Quy tắc 4: Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên
tử bằng điện tích ion; trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi
hóa của các nguyên tử bằng điện tích ion.
VD: ion Cl- có số oxi hóa là -1
Các bước xác định số oxi hóa
Bước 1: Xác định chất cần xác định là đơn chất, hợp chất hay ion.
• TH1: Là đơn chất → áp dụng quy tắc 1
• TH2: Là hợp chất/ion → bước 2:
Bước 2: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố số có số oxi hoá
thường không đổi.
Bước 3:Đặt số oxi hoá của nguyên tố còn lại là x, Áp dụng QT3
hoặc QT4 để tìm x.
Thảo luận nhóm đôi
Câu 1. Xác định số oxi hoá của nguyên tử Fe và S
trong các chất sau:
a. Fe, FeO, Fe2O3, Fe(OH)3, Fe3O4
b. S, H2S, SO2, SO3, H2SO4, Na2SO3
Đáp án
1. Số oxi hóa của nguyên tử Fe trong Fe, FeO, Fe2O3,
Fe(OH)3, Fe3O4 lần lượt là 0, +2, +3, +3, +8/3
2. b) Số oxi hóa của nguyên tử S trong S, H2S, SO2, SO3,
H2SO4, Na2SO3 lần lượt là 0, -2, +4, +6, +6, +4.
2. Chất oxi hoá, chất khử, phản ứng oxi hoá – khử
2.1. Chất oxi hoá, chất khử
Thảo luận nhóm
Tìm hiểu Ví dụ 1, áp dụng viết quá trình khử, oxi hoá của
các nguyên tử, phân tử trong Ví dụ 2, 3 SGK trang 73
Ví dụ 1: Đưa mẩu than gỗ nóng đỏ vào bình đựng khí O 2,
mẩu than cháy sáng.
Trong phản ứng trên, nguyên tử C nhường 4 electron, là
chất khử; phân tử O2 nhận 4 electron, là chất oxi hoá.
(quá trình oxi hoá)
(quá trình khử)
Ví dụ 2:
Nguyên tử C nhường 8 electron, C là chất khử:
(quá trình oxi hóa)
Phân tử O2 nhận 4 electron, là chất oxi hoá:
(quá trình khử)
Ví dụ 2:
Nguyên tử C nhận 2 electron, C là chất khử:
(quá trình oxi hóa)
Phân tử O2 nhận 4 electron, là chất oxi hoá:
(quá trình khử)
Kết luận
• Chất khử là chất nhường electron
• Chất oxi hóa là chất nhận electron
• Quá trình oxi hóa là quá trình chất khử nhường electron
• Quá trình khử là quá trình chất oxi hóa nhận electron.
Thí nghiệm: Xác định chất oxi hóa, chất khử
Chuẩn bị: đinh sắt, dung dịch CuSO4, dung dịch H2SO4 loãng, ống nghiệm
Thực hiện:
Thí nghiệm 1: Cho đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4
Thí nghiệm 2: Cho đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4
Quan sát hiện tượng và thực hiện yêu cầu sau:
1. Viết quá trình oxi hoá, quá trình khử.
2. Xác định chất oxi hoá, chất khử trong hai phản ứng trên.
Đáp án
1. Thí nghiệm 1:
Quá trình oxi hoá:
Quá trình khử:
Thí nghiệm 2:
Quá trình oxi hoá:
Quá trình khử:
2.
Thí nghiệm 1: Chất khử là Fe, chất oxi hóa là CuSO4.
Thí nghiệm 2: Chất khử là Fe, chất oxi hóa là H2SO4.
Ví dụ 2:
Nguyên tử C nhận 2 electron, C là chất khử:
(quá trình oxi hóa)
Phân tử O2 nhận 4 electron, là chất oxi hoá:
(quá trình khử)
2.2. Phản ứng oxi hóa khử.
• Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học xảy ra đồng
thời quá trình nhường electron và quá trình nhận electron.
• Dấu hiệu để nhận biết phản ứng oxi hóa – khử là có sự
thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.
Thảo luận nhóm đôi
Câu 2. Trong không khí ẩm, Fe(OH)2 màu trắng xanh
chuyển dần sang Fe(OH)3 màu nâu đỏ:
Fe(OH)2 + O2 + H2O ⟶ Fe(OH)3
a) Hãy xác định các nguyên tử có sự thay đổi số oxi hoá.
b) Viết quá trình oxi hoá, quá trình khử.
c) Dùng mũi tên biểu diễn sự chuyển electron từ chất khử
sang chất oxi hóa.
Đáp án
a) Số oxi hóa của Fe tăng từ +2 lên +3.
Số oxi hóa của O (O2) giảm từ 0 xuống -2.
b) Quá trình oxi hóa:
Quá trình khử:
c)
3. Lập phương trình hóa học của
phản ứng oxi hóa - khử.
Thảo luận nhóm
Hãy nêu nuyên tắc của phương pháp thăng bằng electron và
nêu ví dụ cách lập phương trình của phản ứng oxi hóa khử
•
Nguyên tắc của phương pháp: Tổng số electron chất khử
thường bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận.
• Ví dụ: Lập phương trình hóa học cho phản ứng sau:
NH3 + O2 NO + H2O
Bước 1: Xác định các nguyên tử có sự thay đổi số oxi hóa, xác
định chất oxi hóa, chất khử.
Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử:
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất khử và chất oxi hoá dựa
trên nguyên tắc: Tổng số electron chất khử nhường bằng tổng
số electron chất oxi hoá nhận.
Bước 4: Đặt các hệ số vào sơ đồ phản ứng. Cân bằng số lượng
nguyên tử các nguyên tố còn lại.
4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O.
Thảo luận nhóm đôi
Câu 3: Xét các phản ứng hóa học xảy ra trong công nghiệp:
a) Al(OH)3 Al2O3 + H2O
b) C + CO2 CO
Phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử? Lập phương trình
hóa học của phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng
bằng electron.
Đáp án
• Phản ứng b) là phản ứng oxi hóa – khử do có sự
thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.
• Cân bằng phản ứng b)
Bước 1:
Bước 2: Chất khử là C
Chất oxi hóa là CO2.
Bước 3:
Bước 4:
4. Phản ứng oxi hoá – khử trong thực tiễn
Hoạt động nhóm 4
Hoàn thành phiếu học tập số 1
Đáp án
Câu 1:
a, C là chất khử, O2 là chất oxi hóa
b, C là chất khử, O2 là chất oxi hóa
Các yếu tố tạo nên sự cháy: Chất cháy (nhiên liệu), Chất oxi hóa (O2),
thường có sự tỏa nhiệt và phát sáng.
Các phương pháp dập lửa
• Ngăn cách oxy với chất cháy: phủ đất cát, bọt chữa cháy, chăn nệm ướt,…
• Làm lạnh thu nhiệt: CO2, N2, nước.
• Giảm nồng độ oxy quanh đám cháy: sử dụng bình chữa cháy(CO2, N2)
Câu 2:
4Fe + 3O2 + xH2O ⟶ 2Fe2O3.xH2O
Để bảo vệ đồ vật bằng kim loại:
• Lau chùi thường xuyên
• Rửa sạch, lau khô sau sử dụng
• Quét sơn
• Ngâm trong dầu
• Để nơi khô ráo
Câu 3:
(1) S + O2 SO2
(2) 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
(3) 2SO2 + O2 2SO3
(4) SO3 + H2O → H2SO4
Các phản ứng 1, 2, 3 là phản ứng
oxi hóa khử.
Đáp án
Câu 4:
Tia sét tạo ra lửa điện, tạo điều kiện cho N phản ứng với O tạo ra NO,
sau đó NO bị oxi hóa tạo NO3- trong nước mưa cung cấp đạm cho cây
lúa phát triển mạnh.
N2 + O2 2NO
2NO + O2 → 2NO2
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
LUYỆN TẬP
Câu 1: Số oxi hóa là số đặc trưng cho đại lượng nào sau
đây của nguyên tử trong phân tử?
A. Hóa trị
B. Điện tích
C.Khối lượng
D. Số hiệu
Câu 2: Trong hợp chất SO3, số oxi hóa của sulfur (lưu huỳnh) là
A. +2
B. 3+
C.+5
D. +6
Câu 3: Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa –
khử?
A. 2Ca + O2 2CaO
B. CaCO3 CaO + CO2
C. CaO + H2O → Ca(OH)2
D. Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Câu 4: Tham gia vào phản ứng đốt cháy nhiên liệu, oxygen
đóng vai trò là
A. chất khử
B. acid
C.chất oxi hóa
D. base
Câu 5: Trong phản ứng:
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO2 + 4H2O.
Số phân tử HNO3 đóng vai trò là chất oxi hóa là:
A. 8
B. 6
C. 2
D. 4
VẬN DỤNG
Câu 6: Đèn xì oxygen – acetylene có cấu tạo gồm hai ống dẫn khí: một ống
dẫn khí oxygen, một ống dẫn khí acetylene (Hình 15.1). Khi đèn hoạt động,
hai khí này được trộn vào nhau để thực hiện phản ứng đốt cháy theo sơ đồ:
Phản ứng toả nhiệt lớn, tạo ra ngọn lửa có nhiệt
độ cao nên được dùng dễ hàn cắt kim loại.
Hãy xác định chất oxi hóa, chất khử và lập
phương trình hoá học của phản ứng trên theo
phương pháp thăng bằng electron
Đáp án
Chất oxi hoá là O2, chất khử là C2H2
2C2H2 + 5O2 → 4CO2 + 2H2O
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ
Hoàn thành
kiến thức
bài tập
trong bài
trong sbt.
Chuẩn bị
bài bài 16
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
Trong lò luyện gang, xảy ra phản ứng oxi hóa khử theo sơ đồ sau:
Fe2O3 + CO → Fe + CO2
Về bản chất, phản ứng oxi hóa
khử là gì? Dựa vào đâu để nhận
ra loại phản ứng đó? Làm thế
nào để lập phương trình hóa học
của phản ứng trên?
BÀI 15: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Số oxi hoá
2. Chất oxi hoá, chất khử, phản ứng oxi hoá – khử
3. Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá – khử
4. Phản ứng oxi hoá – khử trong thực tiễn
1. Số oxi hoá
1.1 Khái niệm
Thảo luận nhóm
Hoạt động nhóm đôi để trả lời câu hỏi:
• Khái niệm số oxi hóa là gì?
• Cách biểu diễn số oxi hóa như thế nào?
Khái niệm: Số oxi hóa là điện tích quy ước của nguyên
tử trong phân tử khi coi tất cả các electron liên kết đều
chuyển hoàn toàn về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Cách biểu diễn số oxi hóa: Số oxi hóa được viết ở
dạng đại số, dấu viết trước số viết sau.
VD: Xét phân tử NaCl :
Thảo luận nhóm đôi
Tìm số oxi hoá của phân tử HCl và N2
1.2. Quy tắc xác định số oxi hoá
Quy tắc 1: Trong đơn chất, số oxi hóa của nguyên tử bằng 0.
VD:
Quy tắc 2: Trong phân tử hợp chất thông thường, số oxi hóa
của hydrogen là +1, của oxygen là -2, các kim loại điển hình có
số oxi hóa dương và có giá trị bằng số electron hóa trị.
Quy tắc 3: Trong hợp chất, tổng số oxi hóa của các nguyên
tử trong phân tử bằng 0
VD:
Tổng số oxi hoá = (+4).1 + (-2).2 = 0
Quy tắc 4: Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên
tử bằng điện tích ion; trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi
hóa của các nguyên tử bằng điện tích ion.
VD: ion Cl- có số oxi hóa là -1
Các bước xác định số oxi hóa
Bước 1: Xác định chất cần xác định là đơn chất, hợp chất hay ion.
• TH1: Là đơn chất → áp dụng quy tắc 1
• TH2: Là hợp chất/ion → bước 2:
Bước 2: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố số có số oxi hoá
thường không đổi.
Bước 3:Đặt số oxi hoá của nguyên tố còn lại là x, Áp dụng QT3
hoặc QT4 để tìm x.
Thảo luận nhóm đôi
Câu 1. Xác định số oxi hoá của nguyên tử Fe và S
trong các chất sau:
a. Fe, FeO, Fe2O3, Fe(OH)3, Fe3O4
b. S, H2S, SO2, SO3, H2SO4, Na2SO3
Đáp án
1. Số oxi hóa của nguyên tử Fe trong Fe, FeO, Fe2O3,
Fe(OH)3, Fe3O4 lần lượt là 0, +2, +3, +3, +8/3
2. b) Số oxi hóa của nguyên tử S trong S, H2S, SO2, SO3,
H2SO4, Na2SO3 lần lượt là 0, -2, +4, +6, +6, +4.
2. Chất oxi hoá, chất khử, phản ứng oxi hoá – khử
2.1. Chất oxi hoá, chất khử
Thảo luận nhóm
Tìm hiểu Ví dụ 1, áp dụng viết quá trình khử, oxi hoá của
các nguyên tử, phân tử trong Ví dụ 2, 3 SGK trang 73
Ví dụ 1: Đưa mẩu than gỗ nóng đỏ vào bình đựng khí O 2,
mẩu than cháy sáng.
Trong phản ứng trên, nguyên tử C nhường 4 electron, là
chất khử; phân tử O2 nhận 4 electron, là chất oxi hoá.
(quá trình oxi hoá)
(quá trình khử)
Ví dụ 2:
Nguyên tử C nhường 8 electron, C là chất khử:
(quá trình oxi hóa)
Phân tử O2 nhận 4 electron, là chất oxi hoá:
(quá trình khử)
Ví dụ 2:
Nguyên tử C nhận 2 electron, C là chất khử:
(quá trình oxi hóa)
Phân tử O2 nhận 4 electron, là chất oxi hoá:
(quá trình khử)
Kết luận
• Chất khử là chất nhường electron
• Chất oxi hóa là chất nhận electron
• Quá trình oxi hóa là quá trình chất khử nhường electron
• Quá trình khử là quá trình chất oxi hóa nhận electron.
Thí nghiệm: Xác định chất oxi hóa, chất khử
Chuẩn bị: đinh sắt, dung dịch CuSO4, dung dịch H2SO4 loãng, ống nghiệm
Thực hiện:
Thí nghiệm 1: Cho đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4
Thí nghiệm 2: Cho đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4
Quan sát hiện tượng và thực hiện yêu cầu sau:
1. Viết quá trình oxi hoá, quá trình khử.
2. Xác định chất oxi hoá, chất khử trong hai phản ứng trên.
Đáp án
1. Thí nghiệm 1:
Quá trình oxi hoá:
Quá trình khử:
Thí nghiệm 2:
Quá trình oxi hoá:
Quá trình khử:
2.
Thí nghiệm 1: Chất khử là Fe, chất oxi hóa là CuSO4.
Thí nghiệm 2: Chất khử là Fe, chất oxi hóa là H2SO4.
Ví dụ 2:
Nguyên tử C nhận 2 electron, C là chất khử:
(quá trình oxi hóa)
Phân tử O2 nhận 4 electron, là chất oxi hoá:
(quá trình khử)
2.2. Phản ứng oxi hóa khử.
• Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học xảy ra đồng
thời quá trình nhường electron và quá trình nhận electron.
• Dấu hiệu để nhận biết phản ứng oxi hóa – khử là có sự
thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.
Thảo luận nhóm đôi
Câu 2. Trong không khí ẩm, Fe(OH)2 màu trắng xanh
chuyển dần sang Fe(OH)3 màu nâu đỏ:
Fe(OH)2 + O2 + H2O ⟶ Fe(OH)3
a) Hãy xác định các nguyên tử có sự thay đổi số oxi hoá.
b) Viết quá trình oxi hoá, quá trình khử.
c) Dùng mũi tên biểu diễn sự chuyển electron từ chất khử
sang chất oxi hóa.
Đáp án
a) Số oxi hóa của Fe tăng từ +2 lên +3.
Số oxi hóa của O (O2) giảm từ 0 xuống -2.
b) Quá trình oxi hóa:
Quá trình khử:
c)
3. Lập phương trình hóa học của
phản ứng oxi hóa - khử.
Thảo luận nhóm
Hãy nêu nuyên tắc của phương pháp thăng bằng electron và
nêu ví dụ cách lập phương trình của phản ứng oxi hóa khử
•
Nguyên tắc của phương pháp: Tổng số electron chất khử
thường bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận.
• Ví dụ: Lập phương trình hóa học cho phản ứng sau:
NH3 + O2 NO + H2O
Bước 1: Xác định các nguyên tử có sự thay đổi số oxi hóa, xác
định chất oxi hóa, chất khử.
Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử:
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất khử và chất oxi hoá dựa
trên nguyên tắc: Tổng số electron chất khử nhường bằng tổng
số electron chất oxi hoá nhận.
Bước 4: Đặt các hệ số vào sơ đồ phản ứng. Cân bằng số lượng
nguyên tử các nguyên tố còn lại.
4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O.
Thảo luận nhóm đôi
Câu 3: Xét các phản ứng hóa học xảy ra trong công nghiệp:
a) Al(OH)3 Al2O3 + H2O
b) C + CO2 CO
Phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử? Lập phương trình
hóa học của phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng
bằng electron.
Đáp án
• Phản ứng b) là phản ứng oxi hóa – khử do có sự
thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.
• Cân bằng phản ứng b)
Bước 1:
Bước 2: Chất khử là C
Chất oxi hóa là CO2.
Bước 3:
Bước 4:
4. Phản ứng oxi hoá – khử trong thực tiễn
Hoạt động nhóm 4
Hoàn thành phiếu học tập số 1
Đáp án
Câu 1:
a, C là chất khử, O2 là chất oxi hóa
b, C là chất khử, O2 là chất oxi hóa
Các yếu tố tạo nên sự cháy: Chất cháy (nhiên liệu), Chất oxi hóa (O2),
thường có sự tỏa nhiệt và phát sáng.
Các phương pháp dập lửa
• Ngăn cách oxy với chất cháy: phủ đất cát, bọt chữa cháy, chăn nệm ướt,…
• Làm lạnh thu nhiệt: CO2, N2, nước.
• Giảm nồng độ oxy quanh đám cháy: sử dụng bình chữa cháy(CO2, N2)
Câu 2:
4Fe + 3O2 + xH2O ⟶ 2Fe2O3.xH2O
Để bảo vệ đồ vật bằng kim loại:
• Lau chùi thường xuyên
• Rửa sạch, lau khô sau sử dụng
• Quét sơn
• Ngâm trong dầu
• Để nơi khô ráo
Câu 3:
(1) S + O2 SO2
(2) 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
(3) 2SO2 + O2 2SO3
(4) SO3 + H2O → H2SO4
Các phản ứng 1, 2, 3 là phản ứng
oxi hóa khử.
Đáp án
Câu 4:
Tia sét tạo ra lửa điện, tạo điều kiện cho N phản ứng với O tạo ra NO,
sau đó NO bị oxi hóa tạo NO3- trong nước mưa cung cấp đạm cho cây
lúa phát triển mạnh.
N2 + O2 2NO
2NO + O2 → 2NO2
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
LUYỆN TẬP
Câu 1: Số oxi hóa là số đặc trưng cho đại lượng nào sau
đây của nguyên tử trong phân tử?
A. Hóa trị
B. Điện tích
C.Khối lượng
D. Số hiệu
Câu 2: Trong hợp chất SO3, số oxi hóa của sulfur (lưu huỳnh) là
A. +2
B. 3+
C.+5
D. +6
Câu 3: Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa –
khử?
A. 2Ca + O2 2CaO
B. CaCO3 CaO + CO2
C. CaO + H2O → Ca(OH)2
D. Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Câu 4: Tham gia vào phản ứng đốt cháy nhiên liệu, oxygen
đóng vai trò là
A. chất khử
B. acid
C.chất oxi hóa
D. base
Câu 5: Trong phản ứng:
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO2 + 4H2O.
Số phân tử HNO3 đóng vai trò là chất oxi hóa là:
A. 8
B. 6
C. 2
D. 4
VẬN DỤNG
Câu 6: Đèn xì oxygen – acetylene có cấu tạo gồm hai ống dẫn khí: một ống
dẫn khí oxygen, một ống dẫn khí acetylene (Hình 15.1). Khi đèn hoạt động,
hai khí này được trộn vào nhau để thực hiện phản ứng đốt cháy theo sơ đồ:
Phản ứng toả nhiệt lớn, tạo ra ngọn lửa có nhiệt
độ cao nên được dùng dễ hàn cắt kim loại.
Hãy xác định chất oxi hóa, chất khử và lập
phương trình hoá học của phản ứng trên theo
phương pháp thăng bằng electron
Đáp án
Chất oxi hoá là O2, chất khử là C2H2
2C2H2 + 5O2 → 4CO2 + 2H2O
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ
Hoàn thành
kiến thức
bài tập
trong bài
trong sbt.
Chuẩn bị
bài bài 16
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
 







Các ý kiến mới nhất