Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 11. Sông Hồng và văn minh sông Hồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:16' 26-11-2023
Dung lượng: 13.7 MB
Số lượt tải: 1474
Nguồn:
Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:16' 26-11-2023
Dung lượng: 13.7 MB
Số lượt tải: 1474
Thứ … ngày … tháng 11 năm 2023
BÀI 11:
SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG
(2 tiết)
GV
Khởi
động
Quan sát bức
tranh và dựa vào
hiểu biết của em,
trả lời các câu
hỏi.
Vậy hôm nay chúng ta sẽ đi tìm
hiểu một số nét về văn minh
Sông Hồng
Thứ … ngày … tháng 11 năm 2023
BÀI 11:
SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG
KTUTS
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị
trí và tên gọi sông Hồng
Đồng bằng sông Hồng trải rộng từ vĩ
độ 21°34´B (huyện Lập Thạch) tới
vùng bãi bồi khoảng 19°5´B (huyện
Kim Sơn), từ 105°17´Đ (huyện Ba Vì)
đến 107°7´Đ (trên đảo Cát Bà). Phía
bắc và đông bắc là Vùng Đông Bắc
(Việt Nam), phía tây và tây nam là
vùng Tây Bắc, phía đông là vịnh Bắc
Bộ và phía nam vùng Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng thấp dần từ Tây Bắc
xuống Đông Nam.
Các dân tộc ở những vùng khác nhau của Việt Nam gọi tên
sông Hồng khác nhau, trong mỗi đoạn sông cũng có thể có
tên gọi khác nhau. Thời sơ sử, sông Hồng có tên là sông
Văn Lang. Vào thời nhà Hán, sông Hồng có tên là sông
Diệp Du. Thời Lý Trần và thời thuộc Minh (đầu thế kỷ XV),
sông Hồng được gọi là sông Lô. Khúc sông từ Điệp Thôn
(xã Tráng Việt, huyện Mê Linh) đến Hải Bối (huyện Đông
Anh) được gọi là sông Tráng Việt; từ Hải Bối trở đi gọi là
sông Nhị (hoặc Nhị Hà).
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn minh sông Hồng
Văn minh sông Hồng, gồm: sự ra đời
của Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc,
trống đồng Đông Sơn và thành Cổ Loa.
a)Thành tựu tiêu biểu của văn minh sông
Hồng.
Một số thành tựu tiêu biểu của văn minh
sông Hồng, gồm: sự ra đời của Nhà nước
Văn Lang – Âu Lạc, trống đồng Đông Sơn
và thành Cổ Loa.
Đọc thông tin và quan sát hình 2, 3
b)
Đời sống của người Việt cổ
Câu hỏi 1: Đọc thông tin và quan sát
hình 4, em hãy mô tả một số nét chính
về đời sống vật chất và tinh thần của
người Việt cổ.
+ Nguồn lương thực chính của cư dân
Việt cổ là thóc gạo, chủ yếu là gạo
nếp.
+ Người Việt cổ ở nhà sàn, đi lại chủ
yếu bằng thuyền.
+ Về trang phục: nam thường đóng khố, cởi
trần; nữ mặc váy và áo yếm.
+ Người Việt cổ biết trồng dâu, nuôi tằm, dệt
vải, làm thuỷ lợi....
- Đời sống tinh thần:
+ Người Việt cổ có tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và
thờ các vị thần như: thần Sông, thần Núi,...
+ Người Việt cổ còn có các phong tục như: tục
nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình...
+ Vào những ngày hội, mọi người thường hoá trang,
vui chơi, nhảy múa,...
+ Về đời sống vật chất: loại lương thực
chính của cư dân Việt cổ là lúa gạo, chủ
yếu là gạo nếp; người Việt cổ đã biết
chăn nuôi một số loại gia súc (thể hiện
qua chi tiết: nguyên liệu làm bánh chưng,
bánh giầy là: gạo nếp, đỗ xanh, thịt lợn).
+ Về đời sống tinh thần: người
Việt cổ có tục thờ cúng tổ tiên và
các vị thần tự nhiên (thể hiện ở
chi tiết: dâng bánh chưng, bánh
giầy để cúng trời đất, Tổ tiên).
Hoạt động 3: Gìn giữ và phát huy giá trị
của sông Hồng
Đọc thông tin và quan sát các hình 5, 6, em
hãy đề xuất một số biện pháp để góp phần
gìn giữ và phát huy giá trị của sông Hồng.
- Một số biện pháp để góp phần gìn giữ
và phát huy giá trị của sông Hồng:
+ Khai thác hợp lí, bảo vệ môi trường;
+ Tuyên truyền mọi người chung tay
bảo vệ nguồn nước sông Hồng.
.
KTUTS
Lập và hoàn thành bảng mô tả
(theo gợi ý dưới đây) về đời sống vật
chất và tinh thần của người Việt cổ.
Đời sống vật chất
Thức ăn (lương
thực)
Nhà ở
Trang phục
Phương tiện đi lại
Đời sống tinh thần
Tín ngưỡng
Phong tục, tập
quán
KTUTS
- Em hãy tìm hiểu và kể tên
một số phong tục, tập quán của
người Việt cổ còn được lưu giữ
đến ngày nay.
Vẽ một bức tranh phong
cảnh về làng quê đồng
bằng Sông Hồng
Về nhà: Các em xem lại bài
Chuẩn bị bài tiếp theo
BÀI 11:
SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG
(2 tiết)
GV
Khởi
động
Quan sát bức
tranh và dựa vào
hiểu biết của em,
trả lời các câu
hỏi.
Vậy hôm nay chúng ta sẽ đi tìm
hiểu một số nét về văn minh
Sông Hồng
Thứ … ngày … tháng 11 năm 2023
BÀI 11:
SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG
KTUTS
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị
trí và tên gọi sông Hồng
Đồng bằng sông Hồng trải rộng từ vĩ
độ 21°34´B (huyện Lập Thạch) tới
vùng bãi bồi khoảng 19°5´B (huyện
Kim Sơn), từ 105°17´Đ (huyện Ba Vì)
đến 107°7´Đ (trên đảo Cát Bà). Phía
bắc và đông bắc là Vùng Đông Bắc
(Việt Nam), phía tây và tây nam là
vùng Tây Bắc, phía đông là vịnh Bắc
Bộ và phía nam vùng Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng thấp dần từ Tây Bắc
xuống Đông Nam.
Các dân tộc ở những vùng khác nhau của Việt Nam gọi tên
sông Hồng khác nhau, trong mỗi đoạn sông cũng có thể có
tên gọi khác nhau. Thời sơ sử, sông Hồng có tên là sông
Văn Lang. Vào thời nhà Hán, sông Hồng có tên là sông
Diệp Du. Thời Lý Trần và thời thuộc Minh (đầu thế kỷ XV),
sông Hồng được gọi là sông Lô. Khúc sông từ Điệp Thôn
(xã Tráng Việt, huyện Mê Linh) đến Hải Bối (huyện Đông
Anh) được gọi là sông Tráng Việt; từ Hải Bối trở đi gọi là
sông Nhị (hoặc Nhị Hà).
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn minh sông Hồng
Văn minh sông Hồng, gồm: sự ra đời
của Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc,
trống đồng Đông Sơn và thành Cổ Loa.
a)Thành tựu tiêu biểu của văn minh sông
Hồng.
Một số thành tựu tiêu biểu của văn minh
sông Hồng, gồm: sự ra đời của Nhà nước
Văn Lang – Âu Lạc, trống đồng Đông Sơn
và thành Cổ Loa.
Đọc thông tin và quan sát hình 2, 3
b)
Đời sống của người Việt cổ
Câu hỏi 1: Đọc thông tin và quan sát
hình 4, em hãy mô tả một số nét chính
về đời sống vật chất và tinh thần của
người Việt cổ.
+ Nguồn lương thực chính của cư dân
Việt cổ là thóc gạo, chủ yếu là gạo
nếp.
+ Người Việt cổ ở nhà sàn, đi lại chủ
yếu bằng thuyền.
+ Về trang phục: nam thường đóng khố, cởi
trần; nữ mặc váy và áo yếm.
+ Người Việt cổ biết trồng dâu, nuôi tằm, dệt
vải, làm thuỷ lợi....
- Đời sống tinh thần:
+ Người Việt cổ có tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và
thờ các vị thần như: thần Sông, thần Núi,...
+ Người Việt cổ còn có các phong tục như: tục
nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình...
+ Vào những ngày hội, mọi người thường hoá trang,
vui chơi, nhảy múa,...
+ Về đời sống vật chất: loại lương thực
chính của cư dân Việt cổ là lúa gạo, chủ
yếu là gạo nếp; người Việt cổ đã biết
chăn nuôi một số loại gia súc (thể hiện
qua chi tiết: nguyên liệu làm bánh chưng,
bánh giầy là: gạo nếp, đỗ xanh, thịt lợn).
+ Về đời sống tinh thần: người
Việt cổ có tục thờ cúng tổ tiên và
các vị thần tự nhiên (thể hiện ở
chi tiết: dâng bánh chưng, bánh
giầy để cúng trời đất, Tổ tiên).
Hoạt động 3: Gìn giữ và phát huy giá trị
của sông Hồng
Đọc thông tin và quan sát các hình 5, 6, em
hãy đề xuất một số biện pháp để góp phần
gìn giữ và phát huy giá trị của sông Hồng.
- Một số biện pháp để góp phần gìn giữ
và phát huy giá trị của sông Hồng:
+ Khai thác hợp lí, bảo vệ môi trường;
+ Tuyên truyền mọi người chung tay
bảo vệ nguồn nước sông Hồng.
.
KTUTS
Lập và hoàn thành bảng mô tả
(theo gợi ý dưới đây) về đời sống vật
chất và tinh thần của người Việt cổ.
Đời sống vật chất
Thức ăn (lương
thực)
Nhà ở
Trang phục
Phương tiện đi lại
Đời sống tinh thần
Tín ngưỡng
Phong tục, tập
quán
KTUTS
- Em hãy tìm hiểu và kể tên
một số phong tục, tập quán của
người Việt cổ còn được lưu giữ
đến ngày nay.
Vẽ một bức tranh phong
cảnh về làng quê đồng
bằng Sông Hồng
Về nhà: Các em xem lại bài
Chuẩn bị bài tiếp theo
 








Các ý kiến mới nhất