Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Tổng kết về từ vựng (Từ tượng thanh, tượng hình, một số phép tu từ từ vựng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:56' 29-11-2023
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:56' 29-11-2023
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 53
Tiết 53:TỔNG KẾT VỀ TỪVỰNG(tiếp)
I. Từ tượng thanh và từ tượng hình:
1. Khaïi
niãûm:
Theo em thế
nào là từ tượng
thanh?
Từ tượng thanh là từ mô phỏng
âm thanhcủa tự nhiên hay của con người.
Ví dụ: Rào rào, ríu rít v.v…
Theo em thế
nào là từ tượng
hình?
Từ tượng hình là từ gợi tả
hình ảnh,dáng vẻ, trạng thái
của sự vật.
Ví dụ: lom khom, lác đác v.v…
TIÃÚT 53: TỔNG KẾT VỂ TỪ
VỰNG
I. Từ tượng thanh và từ tượng hình:
1. Khaïi
niãûm
a)Từ tượng thanh:
Mô phỏng âm thanh của tự nhiên, người.
b)Từ tượng hình:
Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của
sự vật.
2.Tìm những tên loài vật là từ tượng thanh:
Đố em biết được tên
những loài vật là từ
tượng thanh đấy?
2. Tìm những tên loài vật là từ tượng thanh:
Meo…meo...
Chúng tôi là
họ nhà
“mèo”
2. Tìm những tên loài vật là từ tượng thanh:
Bo…o...ò
Còn tôi tên
là “bò”
2. Tìm những tên loài vật là từ tượng thanh:
Tắc…ke…è...
Chúng tôi
được người ta
gọi là “tắc
kè”
2. Tìm những tên loài vật là từ tượng thanh:
Cú…cú…
Trông tôi có
xinh không? Tôi
là dòng dõi nhà
“cú” đấy!
3.Xác định từ tượng hình và giá trị sử
dụng của chúng trong đoạn trích sau:
Đám mây lốm đốm,xám như đuôi con sóc
nối nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi
mãi, bây giờ cứ loáng thoáng nhạt dần,
thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đàng xa
một bức vách trắng toát.
(Tô Hoài)
→Mô tả đám mây một cách sống động, cụ thể.
TIÃÚT 53: TỔNG KẾT VỂ TỪ
VỰNG
I. Từ tượng thanh
và từ tượng hình:
a)Từ tượng thanh:
b)Từ tượng hình:
II. Một số phép tu từ từ vựng:
1.Khái niệm:
14
Hãy sắp xếp các khái niệm sao cho phù hợp:
1)So sánh
2)Ẩn dụ
3)Nhân hóa
4)Hoán dụ
b)Là gọi
a)Là
đối tên
chiếu
sự sự
vậtvật,
hiện
sựtượng
việc này
nàybằng
với sựtên
vật,SV,HT
sự việckhác
khác
có
cónét
néttương
tươngđồng
đồngđể
vớilàm
nó tăng
để làm
sứctăng
gợi sức
hình,
gợigợi
hình,
cảmgợi cảm
cho
chosự
sựdiễn
diễnđạt
đạt
a)Là gọi
b)Là
đối tên
chiếu
sự sự
vậtvật,
hiện
sựtượng
việc này
nàybằng
với sựtên
vật,SV,HT
sự việckhác
khác
có
cónét
néttương
tươngđồng
đồngđể
vớilàm
nó tăng
để làm
sứctăng
gợi sức
hình,
gợigợi
hình,
cảm
cho cảm
gợi
sự diễn
chođạt
sự diễn đạt
d)Là gọi , tả con vật, đồ vật, cây cối…bằng những từ ngữ
c)Là gọi tên sự vật hiện tượng nàybằng tên SV,HT khác
vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới
có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm
loài vật, đồ vật, cây cối trở nên gần gũi với con người…
cho sự diễn đạt.
d)Là gọi , tả con vật, đồ vật, cây cối…bằng những từ ngữ
c)Là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên SV, HT khác
vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới
có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình,
loài vật, đồ vật, cây cối trở nên gần gũi với con người…
gợi cảm cho sự diễn đạt.
Hãy sắp xếp các khái niệm sao cho phù hợp:
5)Nói quá
f) Là
e)
Là biện
dùngpháp
cách tu
diễn
từ đạt
phóng
tế nhị,
đại mức
uyển độ,
chuyển,
qui mô,
tránh
tínhgây
chất
Của
cảmsự
giác
vật,
đau
hiện
buồn,
tượng
ghêđược
sợ, nặng
miêunề;
tả để
tránhsự
nhấn mạnh,
thô tục,nhằm
thiếuấnlịch
gây
tượng,
sự…tăng sức biểu cảm…
6)Nói giảm,
nói tránh
e) Là
f)
Là biện
dùngpháp
cách tu
diễn
từ đạt
phóng
tế nhị,
đạimức
uyểnđộ,
chuyển,
qui mô,
tránh
tínhgây
chất
Của
cảmsự
giác
vật,
đau
hiện
buồn,
tượng
ghêđược
sợ, nặng
miêunề;
tả để
tránhsự
nhấn mạnh,
thô tục,nhằm
gây ấnlịch
thiếu
tượng,
sự…tăng sức biểu cảm…
8)Điệp ngữ
h)Là lợi
g)Là
lặpdụng
lại từđặc
ngữsắc
(hoặc
về âm,
cả câu)
về nghĩa
để làm
củanổi
từbật
để tạo
ý, gây
sắc thái
dí dỏm,
cảm
xúchài
mạnh.
hước…làm cho câu văn hấp dẫn, thú vị
7)Chơi chữ
g)Là lợi
h)Là
lặpdụng
lại từđặc
ngữsắc
(hoặc
về âm,
cả câu)
về nghĩa
để làm
củanổi
từbật
để tạo
ý, gây
sắc thái
cảm
dí
dỏm,
xúchài
mạnh.
hước…làm cho câu văn hấp dẫn, thú vị
TIÃÚT 53: TỔNG KẾT VỂ TỪ
VỰNG
I. Từ tượng thanh
và từ tượng hình:
a)Từ tượng thanh:
b)Từ tượng hình:
II.Một số phép tu từ từ vựng:
1.Khái niệm:
2.Bài tập:
*Câu 2:
14
2.Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau (trích Truyện Kiều):
a)
Thà rằng liều một thân con,
Hoa dù rã cánh lá con xanh cây.
Ẩn dụ
Hoa, cánhKiều và cuộc đời của nàng
Lá, câyGia đình Kiều và cuộc sống của họ
b) Trong như tiếng hạc bay qua,
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
So sánh:
Tiếng đàn của Kiều-Âm thanh của tự nhiên
Nhấn mạnh tài năng âm nhạc thiên phú.
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa
c)Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Nói quá:
Làm nổi bật, gây ấn tượng
tài sắc vẹn toàn của Thúy Kiều
Nói quá:
Cực tả sự xa cách về cảnh ngộ, thân phận
của Thúc Sinh và Thúy Kiều
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
d)Gác kinh viện sách đôi nơi,
Trong gang tấc lại gấp mười quan san.
e)Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
Chơi chữ:
Sự oái oăm của cuộc đời
Quan niệm về thuyết “Tài mệnh tương đố”
TIÃÚT 53: TỔNG KẾT VỂ TỪ
VỰNG
I. Từ tượng thanh
và từ tượng hình:
a)Từ tượng thanh:
b)Từ tượng hình:
II.Một số phép tu từ từ vựng:
1.Khái niệm:
2.Bài tập:
*Câu 2:
*Câu 3:
14
3.Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu (đoạn) sau:
a) Còn trời còn nước còn non,
Còn cô bán rượu anh còn say sưa.
(Ca dao)
b) Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
Điệp ngữ:
“Còn”
Từ đa nghĩa:
Nói quá:
(Nguyễn Trãi- Bình Ngô đại cáo)
Bày tỏ tình cảm kín đáo,
tế nhị, mà mạnh mẽ.
“Say sưa”.
Nhấn mạnh sự lớn mạnh không ngừng
của nghĩa quân Lam Sơn; thể hiện chất
lãng mạn và hiện thực của một chién sĩ
mang tâm hồn thi sĩ.
c) Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
So sánh:
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
Miêu tả sắc nét và sinh động âm thanh
của tiếng suối , sự huyền ảo của cảnh
rừng và tâm trạng thao thức của nhân vật
trữ tình dưới đêm trăng.
(HCM - Cảnh
khuya)
d) Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
Nhân hóa:
(HCM – Ngắm
trăng)
e) Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi,
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng.
(NKĐ- Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ)
Ẩn dụ:
Thiên nhiên sống động, có hồn; sự giao cảm
đầy lãng mạn giữa nhân vật trữ tình
và thiên nhiên.
Con là nguồn sống, là niềm tin , là niềm
kiêu hãnh của mẹ.
Trß
ch¬i
«
ch÷
?6
?7
Â
N G U
N H
6
N O
K
7
?8
I
I
8
N
Y
Â
H
Đ I Ê
G I A M
Ê N N G
C H Ơ I
1
D U
Ê N D
N H O
O A N
P N G
N O I
H I A
C H Ư
?1
U 2 ?2
A 3 ?3
4
?4
D U
5
?5
Ư
T R A N H
B Â T V I
U
T Y
R U
Ê N
Y U
Ệ N
Ê K
T R
I K
Ề U
I
K?
K
Hàng ngang số 1(gồm 4 ô chữ):
Biện pháp tu từ
10
11
12
9876543210
Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên
sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng
với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm
Hàng ngang số 2(gồm 8 ô chữ):
Tên tác giả
10
11
12
9876543210
Tác giả của: “Thanh Hiên thi tập”,
“Bắc hành tạp lục”,
“Đoạn trường tân thanh”
v.v…
Hàng ngang số 3 (gồm 7 ô chữ):
Biện pháp tu từ
10
11
12
9876543210
Gọi, tả con vật, đồ vật,cây cối…bằng những
từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả
con người, làm cho thế giới loài vật, đồ vật,
cây cối…trở nên gần gũi với con người,
biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của
con người.
Hàng ngang số 4(gồm 6 ô chữ):
Biện pháp tu từ
10
11
12
9876543210
Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm…
bằng tên của sự vật, hiện tượng, khái niệm…
khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng
sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Hàng ngang số 5(gồm 7 ô chữ):
Biện pháp tu từ
10
11
12
9876543210
Lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) để làm nổi bật ý,
gây cảm xúc mạnh .
Hàng ngang số 6(gồm 15 ô chữ):
Biện pháp tu từ
10
11
12
9876543210
Dùng cách diễn đạt tế nhị,uyển chuyển,
tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ,
nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Hàng ngang số 7(gồm 14 ô chữ):
Câu nói thể hiện
nghĩa khí của nhân vật
10
11
12
9876543210
Nhớ câu…………………………………,
Làm người thế ấy cũng phi anh hùng.
(Lục Vân Tiên)
Hàng ngang số 8(gồm 7 ô chữ):
Biện pháp tu từ
10
11
12
9876543210
Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ
để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm câu
văn hấp dẫn, thú vị.
Từ khóa (gồm 10 ô chữ):
U Y Ê N U Ê T R K I
Một kiệt tác bất hủ của nền
văn học trung đại Việt Nam
Tác phẩm còn có tên là
“Đoạn Trường Tân Thanh”
10
11
12
9876543210
Hướng dẫn về nhà:
1. Nắm kĩ các khái niệm và cách vận dụng về từ
tượng thanh, từ tượng hình và các biện pháp tu từ
từ vựng.
2. Phân tích các biện pháp tu từ từ vựng được
sử dụng trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”
của Huy Cận.
3. Soạn bài: Tập làm thơ tám chữ.
Tiết 53:TỔNG KẾT VỀ TỪVỰNG(tiếp)
I. Từ tượng thanh và từ tượng hình:
1. Khaïi
niãûm:
Theo em thế
nào là từ tượng
thanh?
Từ tượng thanh là từ mô phỏng
âm thanhcủa tự nhiên hay của con người.
Ví dụ: Rào rào, ríu rít v.v…
Theo em thế
nào là từ tượng
hình?
Từ tượng hình là từ gợi tả
hình ảnh,dáng vẻ, trạng thái
của sự vật.
Ví dụ: lom khom, lác đác v.v…
TIÃÚT 53: TỔNG KẾT VỂ TỪ
VỰNG
I. Từ tượng thanh và từ tượng hình:
1. Khaïi
niãûm
a)Từ tượng thanh:
Mô phỏng âm thanh của tự nhiên, người.
b)Từ tượng hình:
Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của
sự vật.
2.Tìm những tên loài vật là từ tượng thanh:
Đố em biết được tên
những loài vật là từ
tượng thanh đấy?
2. Tìm những tên loài vật là từ tượng thanh:
Meo…meo...
Chúng tôi là
họ nhà
“mèo”
2. Tìm những tên loài vật là từ tượng thanh:
Bo…o...ò
Còn tôi tên
là “bò”
2. Tìm những tên loài vật là từ tượng thanh:
Tắc…ke…è...
Chúng tôi
được người ta
gọi là “tắc
kè”
2. Tìm những tên loài vật là từ tượng thanh:
Cú…cú…
Trông tôi có
xinh không? Tôi
là dòng dõi nhà
“cú” đấy!
3.Xác định từ tượng hình và giá trị sử
dụng của chúng trong đoạn trích sau:
Đám mây lốm đốm,xám như đuôi con sóc
nối nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi
mãi, bây giờ cứ loáng thoáng nhạt dần,
thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đàng xa
một bức vách trắng toát.
(Tô Hoài)
→Mô tả đám mây một cách sống động, cụ thể.
TIÃÚT 53: TỔNG KẾT VỂ TỪ
VỰNG
I. Từ tượng thanh
và từ tượng hình:
a)Từ tượng thanh:
b)Từ tượng hình:
II. Một số phép tu từ từ vựng:
1.Khái niệm:
14
Hãy sắp xếp các khái niệm sao cho phù hợp:
1)So sánh
2)Ẩn dụ
3)Nhân hóa
4)Hoán dụ
b)Là gọi
a)Là
đối tên
chiếu
sự sự
vậtvật,
hiện
sựtượng
việc này
nàybằng
với sựtên
vật,SV,HT
sự việckhác
khác
có
cónét
néttương
tươngđồng
đồngđể
vớilàm
nó tăng
để làm
sứctăng
gợi sức
hình,
gợigợi
hình,
cảmgợi cảm
cho
chosự
sựdiễn
diễnđạt
đạt
a)Là gọi
b)Là
đối tên
chiếu
sự sự
vậtvật,
hiện
sựtượng
việc này
nàybằng
với sựtên
vật,SV,HT
sự việckhác
khác
có
cónét
néttương
tươngđồng
đồngđể
vớilàm
nó tăng
để làm
sứctăng
gợi sức
hình,
gợigợi
hình,
cảm
cho cảm
gợi
sự diễn
chođạt
sự diễn đạt
d)Là gọi , tả con vật, đồ vật, cây cối…bằng những từ ngữ
c)Là gọi tên sự vật hiện tượng nàybằng tên SV,HT khác
vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới
có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm
loài vật, đồ vật, cây cối trở nên gần gũi với con người…
cho sự diễn đạt.
d)Là gọi , tả con vật, đồ vật, cây cối…bằng những từ ngữ
c)Là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên SV, HT khác
vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới
có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình,
loài vật, đồ vật, cây cối trở nên gần gũi với con người…
gợi cảm cho sự diễn đạt.
Hãy sắp xếp các khái niệm sao cho phù hợp:
5)Nói quá
f) Là
e)
Là biện
dùngpháp
cách tu
diễn
từ đạt
phóng
tế nhị,
đại mức
uyển độ,
chuyển,
qui mô,
tránh
tínhgây
chất
Của
cảmsự
giác
vật,
đau
hiện
buồn,
tượng
ghêđược
sợ, nặng
miêunề;
tả để
tránhsự
nhấn mạnh,
thô tục,nhằm
thiếuấnlịch
gây
tượng,
sự…tăng sức biểu cảm…
6)Nói giảm,
nói tránh
e) Là
f)
Là biện
dùngpháp
cách tu
diễn
từ đạt
phóng
tế nhị,
đạimức
uyểnđộ,
chuyển,
qui mô,
tránh
tínhgây
chất
Của
cảmsự
giác
vật,
đau
hiện
buồn,
tượng
ghêđược
sợ, nặng
miêunề;
tả để
tránhsự
nhấn mạnh,
thô tục,nhằm
gây ấnlịch
thiếu
tượng,
sự…tăng sức biểu cảm…
8)Điệp ngữ
h)Là lợi
g)Là
lặpdụng
lại từđặc
ngữsắc
(hoặc
về âm,
cả câu)
về nghĩa
để làm
củanổi
từbật
để tạo
ý, gây
sắc thái
dí dỏm,
cảm
xúchài
mạnh.
hước…làm cho câu văn hấp dẫn, thú vị
7)Chơi chữ
g)Là lợi
h)Là
lặpdụng
lại từđặc
ngữsắc
(hoặc
về âm,
cả câu)
về nghĩa
để làm
củanổi
từbật
để tạo
ý, gây
sắc thái
cảm
dí
dỏm,
xúchài
mạnh.
hước…làm cho câu văn hấp dẫn, thú vị
TIÃÚT 53: TỔNG KẾT VỂ TỪ
VỰNG
I. Từ tượng thanh
và từ tượng hình:
a)Từ tượng thanh:
b)Từ tượng hình:
II.Một số phép tu từ từ vựng:
1.Khái niệm:
2.Bài tập:
*Câu 2:
14
2.Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau (trích Truyện Kiều):
a)
Thà rằng liều một thân con,
Hoa dù rã cánh lá con xanh cây.
Ẩn dụ
Hoa, cánhKiều và cuộc đời của nàng
Lá, câyGia đình Kiều và cuộc sống của họ
b) Trong như tiếng hạc bay qua,
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
So sánh:
Tiếng đàn của Kiều-Âm thanh của tự nhiên
Nhấn mạnh tài năng âm nhạc thiên phú.
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa
c)Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Nói quá:
Làm nổi bật, gây ấn tượng
tài sắc vẹn toàn của Thúy Kiều
Nói quá:
Cực tả sự xa cách về cảnh ngộ, thân phận
của Thúc Sinh và Thúy Kiều
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
d)Gác kinh viện sách đôi nơi,
Trong gang tấc lại gấp mười quan san.
e)Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
Chơi chữ:
Sự oái oăm của cuộc đời
Quan niệm về thuyết “Tài mệnh tương đố”
TIÃÚT 53: TỔNG KẾT VỂ TỪ
VỰNG
I. Từ tượng thanh
và từ tượng hình:
a)Từ tượng thanh:
b)Từ tượng hình:
II.Một số phép tu từ từ vựng:
1.Khái niệm:
2.Bài tập:
*Câu 2:
*Câu 3:
14
3.Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu (đoạn) sau:
a) Còn trời còn nước còn non,
Còn cô bán rượu anh còn say sưa.
(Ca dao)
b) Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
Điệp ngữ:
“Còn”
Từ đa nghĩa:
Nói quá:
(Nguyễn Trãi- Bình Ngô đại cáo)
Bày tỏ tình cảm kín đáo,
tế nhị, mà mạnh mẽ.
“Say sưa”.
Nhấn mạnh sự lớn mạnh không ngừng
của nghĩa quân Lam Sơn; thể hiện chất
lãng mạn và hiện thực của một chién sĩ
mang tâm hồn thi sĩ.
c) Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
So sánh:
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
Miêu tả sắc nét và sinh động âm thanh
của tiếng suối , sự huyền ảo của cảnh
rừng và tâm trạng thao thức của nhân vật
trữ tình dưới đêm trăng.
(HCM - Cảnh
khuya)
d) Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
Nhân hóa:
(HCM – Ngắm
trăng)
e) Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi,
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng.
(NKĐ- Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ)
Ẩn dụ:
Thiên nhiên sống động, có hồn; sự giao cảm
đầy lãng mạn giữa nhân vật trữ tình
và thiên nhiên.
Con là nguồn sống, là niềm tin , là niềm
kiêu hãnh của mẹ.
Trß
ch¬i
«
ch÷
?6
?7
Â
N G U
N H
6
N O
K
7
?8
I
I
8
N
Y
Â
H
Đ I Ê
G I A M
Ê N N G
C H Ơ I
1
D U
Ê N D
N H O
O A N
P N G
N O I
H I A
C H Ư
?1
U 2 ?2
A 3 ?3
4
?4
D U
5
?5
Ư
T R A N H
B Â T V I
U
T Y
R U
Ê N
Y U
Ệ N
Ê K
T R
I K
Ề U
I
K?
K
Hàng ngang số 1(gồm 4 ô chữ):
Biện pháp tu từ
10
11
12
9876543210
Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên
sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng
với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm
Hàng ngang số 2(gồm 8 ô chữ):
Tên tác giả
10
11
12
9876543210
Tác giả của: “Thanh Hiên thi tập”,
“Bắc hành tạp lục”,
“Đoạn trường tân thanh”
v.v…
Hàng ngang số 3 (gồm 7 ô chữ):
Biện pháp tu từ
10
11
12
9876543210
Gọi, tả con vật, đồ vật,cây cối…bằng những
từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả
con người, làm cho thế giới loài vật, đồ vật,
cây cối…trở nên gần gũi với con người,
biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của
con người.
Hàng ngang số 4(gồm 6 ô chữ):
Biện pháp tu từ
10
11
12
9876543210
Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm…
bằng tên của sự vật, hiện tượng, khái niệm…
khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng
sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Hàng ngang số 5(gồm 7 ô chữ):
Biện pháp tu từ
10
11
12
9876543210
Lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) để làm nổi bật ý,
gây cảm xúc mạnh .
Hàng ngang số 6(gồm 15 ô chữ):
Biện pháp tu từ
10
11
12
9876543210
Dùng cách diễn đạt tế nhị,uyển chuyển,
tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ,
nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Hàng ngang số 7(gồm 14 ô chữ):
Câu nói thể hiện
nghĩa khí của nhân vật
10
11
12
9876543210
Nhớ câu…………………………………,
Làm người thế ấy cũng phi anh hùng.
(Lục Vân Tiên)
Hàng ngang số 8(gồm 7 ô chữ):
Biện pháp tu từ
10
11
12
9876543210
Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ
để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm câu
văn hấp dẫn, thú vị.
Từ khóa (gồm 10 ô chữ):
U Y Ê N U Ê T R K I
Một kiệt tác bất hủ của nền
văn học trung đại Việt Nam
Tác phẩm còn có tên là
“Đoạn Trường Tân Thanh”
10
11
12
9876543210
Hướng dẫn về nhà:
1. Nắm kĩ các khái niệm và cách vận dụng về từ
tượng thanh, từ tượng hình và các biện pháp tu từ
từ vựng.
2. Phân tích các biện pháp tu từ từ vựng được
sử dụng trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”
của Huy Cận.
3. Soạn bài: Tập làm thơ tám chữ.
 








Các ý kiến mới nhất