Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 36. Da và điều hòa thân nhiệt ở người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Vinh
Ngày gửi: 21h:17' 29-11-2023
Dung lượng: 11.3 MB
Số lượt tải: 1213
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Vinh
Ngày gửi: 21h:17' 29-11-2023
Dung lượng: 11.3 MB
Số lượt tải: 1213
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 51, 52, 55: Bài 36:
DA VÀ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT Ở NGƯỜI
I. CHỨC NĂNG VÀ CẤU TẠO CỦA DA
I. CHỨC NĂNG VÀ CẤU TẠO CỦA DA
Quan sát hình và nêu tên các lớp cấu tạo của da và chức năng của mỗi
lớp cấu tạo theo mẫu sau:
I. CHỨC NĂNG VÀ CẤU TẠO CỦA DA
Quan sát hình và nêu tên các lớp cấu tạo của da và chức năng của mỗi
lớp cấu tạo theo mẫu sau:
Các lớp cấu tạo của
da
Lớp biểu bì
Một số bộ phận có trong lớp cấu Chức năng của mỗi lớp cấu
tạo da
tạo da
- Tầng sừng gồm các tế bào chết
- Tầng tế bào sống có khả năng Có chức năng bảo vệ.
phân chia
Lớp bì
- Tuyến nhờn, tuyến mồ hôi, nang
lông, cơ dựng lông
Có chức năng xúc giác, bài
- Mạch máu
tiết, điều hòa thân nhiệt.
- Các thụ thể cảm giác, đầu mút
dây thần kinh…
Lớp mỡ dưới da
- Tế bào mỡ
- Mạch máu
Có chức năng cách nhiệt và
bảo vệ.
I. CHỨC NĂNG VÀ CẤU TẠO CỦA DA
- Chức năng của da:
+ Da là lớp bảo vệ đầu tiên, ngăn
nước và các tác nhân có hại từ
bên ngoài xâm nhập vào cơ thể,
giúp ngăn mất nước từ bên trong
cơ thể
+ Da còn giữ vai trò quan
trọng trong điều hoà thân
nhiệt, bài tiết, tổng hợp
vitamin D và là cơ quan thụ
cảm của cơ thể.
I. CHỨC NĂNG VÀ CẤU TẠO CỦA DA
Nốt ruồi, tàn nhang và nám da đều liên quan đến sự phân bố và tăng sinh
tế bào sắc tố ở lớp biểu bì của da. Em hãy phân biệt ba hiện tượng trên
Nốt ruồi
Tàn nhang
Nám da
I. CHỨC NĂNG VÀ CẤU TẠO CỦA DA
Nốt ruồi, tàn nhang và nám da đều liên quan đến sự phân bố và tăng sinh
tế bào sắc tố ở lớp biểu bì của da. Em hãy phân biệt ba hiện tượng trên
Nốt ruồi
Tàn nhang
Nám da
- Là những nốt nhỏ sậm màu - Là những đốm nhỏ, - Là tình trạng những
(hầu hết có màu nâu hoặc phẳng, màu nâu nhạt mảng màu nâu xuất
đen), có hình tròn hoặc bầu hoặc đen trên da, có thể hiện trên da, kích
dục, thường nổi trên bề mặt xuất hiện riêng lẻ hoặc thước lớn hơn tàn
da, kích thước thường lớn thành cụm, kích thước nhang.
hơn tàn nhang.
nhỏ hơn nốt ruồi và nám
da.
- Có thể xuất hiện ở mọi vị trí - Thường xuất hiện ở - Thường xuất hiện ở
trên cơ thể.
mặt, vai, cổ, tay và lưng. vùng mặt.
II. ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
1. Thân nhiệt
Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể của em và các bạn khác
trước và sau khi bật nhảy tại chỗ 2 phút vào bảng. So sánh và
giải thích kết quả
Tên
Trước khi vận động
Sau 2 phút vận động
II. ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
1. Thân nhiệt
Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể của em và các bạn khác
trước và sau khi bật nhảy tại chỗ 2 phút vào bảng. So sánh và
giải thích kết quả
Tên
Trước khi
vận động
Sau 2 phút vận So sánh nhiệt độ cơ thể
trước và sau khi vận
động
động
….......… 36,4oC
36,8oC
Sau khi vận động cao hơn
36,6oC
37,1oC
Sau khi vận động cao hơn
………
II. ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
1. Thân nhiệt
- Thân nhiệt là nhiệt độ cơ thể
Ở người bình thường, thân nhiệt duy trì ổn định ở mức
36,3 – 37,3 độ C. Đây là nhiệt độ tối ưu cho tất cả các phản
ứng sinh hoá và enzyme trong tế bào.
-
- Khi thân nhiệt ở dưới 36°C hoặc từ 38°C trở lên là biểu
hiện trạng thái sức khoẻ của cơ thể không bình thường.
II. ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
2. Điều hòa thân nhiệt
Quan sát hình và cho biết khi trời nóng và khi trời lạnh, các mạch máu dưới
da, tuyến mồ hôi và các cơ dựng lông hoạt động như thế nào?
Khi trời nóng
Khi trời lạnh
II. ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
2. Điều hòa thân nhiệt
II. ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
2. Điều hòa thân nhiệt
- Điều hòa thân nhiệt là quá trình cơ thể điều chỉnh,
cân đối cường độ sinh nhiệt và thải nhiệt sao cho
nhiệt độ cơ thể duy trì ở mức bình thường.
- Cơ chế:
+ Khi trời nóng, các mạch máu dưới da dãn, tuyến
mồ hôi tăng tiết mồ hôi, các cơ dựng lông dãn.
+ Khi trời lạnh, các mạch máu dưới da co, tuyến mồ
hôi ngừng tiết mồ hôi, các cơ dựng lông co.
II. ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
2. Điều hòa thân nhiệt
- Trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi nhận
tín hiệu thân nhiệt nóng hoặc lạnh, sẽ điều
khiển các quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt
thích hợp
- Khi hoạt động của trung tâm điều nhiệt bị rối
loạn do nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng
thân nhiệt cao hơn bình thường gọi là sốt.
3. Phương pháp chống nóng,
lạnh cho cơ thể
II. ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
Nêu nguyên nhân và phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể theo gợi
ý ở bảng
Cảm nóng
Biểu hiện
Nguyên nhân
Cách phòng chống
Cảm lạnh
II. ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
3. Phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể
- Để thích ứng với điều kiện môi trường khắc nghiệt, con người sử dụng
các phương tiện như nhà cửa, quần áo, lò sưởi, quạt máy, điều hoà nhiệt
độ, cây xanh,... để giúp cơ thể chống nóng và chống lạnh
II. ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
3. Phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể
- Một số biện pháp chống nóng
bao gồm:
+ Mặc trang phục thoáng mát,
thấm hút mồ hôi
+ Sử dụng mũ, nón
+ Uống đủ nước...
- Một số biện pháp chống lạnh
như:
+ Mặc trang phục dày, chất liệu
giữ nhiệt tốt như vải bông, len,...
II. ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
3. Phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể
- Khi ở lâu trong điều kiện nhiệt độ môi trường quá cao hay quá
thấp, quá trình điều hòa thân nhiệt của cơ thể không đáp ứng
được với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường, dẫn đến thân
nhiệt tăng (cảm nóng) hoặc giảm (cảm lạnh)
Cảm nóng
Cảm lạnh
II. ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
3. Phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể
- Để phòng chống bị cảm nóng hoặc cảm lạnh cần sử dụng các
biện pháp chống nóng, lạnh phù hợp; giới hạn thời gian hoạt
động dưới thời tiết khắc nghiệt và tăng cường sức đề kháng
cho cơ thể thông qua chế độ ăn uống, vận động hợp lí
III. THỰC HÀNH KHI BỊ CẢM NÓNG HOẶC CẢM LẠNH
1. Cơ sở lí thuyết
- Các biện pháp sơ cứu cho người
cảm nóng giúp đẩy nhanh quá trình
tỏa nhiệt nhờ bốc hơi nước, đối lưu và
truyền nhiệt. Các vị trí chườm khăn là
nơi có các động mạch lớn chạy qua.
- Các biện pháp sơ cứu cho người
cảm lạnh giúp giảm quá trình tỏa nhiệt
và tăng quá trình sinh nhiệt.
III. THỰC HÀNH KHI BỊ CẢM NÓNG HOẶC CẢM LẠNH
2. Các bước tiến hành
- Chuẩn bị: quạt, chậu, chăn, khăn, nước, nước ấm để uống
- Tiến hành cứu người cảm nóng theo các bước ở hình
+ Bước 1: Di chuyển đến nơi
thoáng mát
+ Bước 2: Gọi cấp cứu 115
+ Bước 3: Hạ nhiệt toàn thân
III. THỰC HÀNH KHI BỊ CẢM NÓNG HOẶC CẢM LẠNH
2. Các bước tiến hành
- Chuẩn bị: quạt, chậu, chăn, khăn, nước, nước ấm để uống
- Tiến hành cứu người cảm lạnh theo các bước ở hình
Bước 1: Di chuyển đến nơi
khô ráo, ấm áp
Bước 2: Gọi cấp cứu 115
Bước 3: Tăng nhiệt toàn
thân
IV. CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ DA
Da là cơ quan thường xuyên tiếp xúc với môi trường. Vì vậy, nếu
không giữ vệ sinh cho da, chúng ta có thể bị mắc bệnh
Viêm da
Ghẻ lở
Hắc lào
IV. CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ DA
- Các bệnh về da thường gặp:
Tên bệnh
Ghẻ lở
Hắc lào, langben
Zona thần kinh
Viêm da, mụn…
Tác nhân
Kí sinh trùng (con
ghẻ)
Vi nấm
Virus
Vi khuẩn
IV. CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ DA
- Các biện pháp chăm sóc và bảo vệ da:
+ Giữ tinh thần lạc quan, sinh hoạt điều độ.
+ Uống nhiều nước.
+ Ăn nhiều rau xanh và trái cây để bổ sung vitamin và chất
khoáng.
+ Vệ sinh da và chống nắng đúng cách.
+ Bổ sung độ ẩm cho da.
+ Hạn chế trang điểm, nặm mụn.
+ Bảo vệ da khỏi những tổn thương từ hóa chất, bỏng.
+ Vệ sinh môi trường sống sạch sẽ….
IV. CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ DA
- Ở tuổi dậy thì, tuyến nhờn
tăng tiết nên nếu không vệ
sinh da sạch sẽ, chất nhờn
tích tụ, tạo điều kiện cho vi
khuẩn phát triển, gây mụn
trứng cá.
- Không nên tự ý dùng tay
nặn mụn vì có thể khiến vi
khuẩn xâm nhập gây viêm.
IV. CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ DA
Khi một phần da của cơ thể bị mất khả
năng phục hồi do bỏng, nhiễm khuẩn,
chấn thương hoặc bệnh tật, bác sĩ sẽ tiến
hành ghép da tự thân, ghép da đồng loài
hoặc ghép da dị loài
DA VÀ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT Ở NGƯỜI
I. CHỨC NĂNG VÀ CẤU TẠO CỦA DA
I. CHỨC NĂNG VÀ CẤU TẠO CỦA DA
Quan sát hình và nêu tên các lớp cấu tạo của da và chức năng của mỗi
lớp cấu tạo theo mẫu sau:
I. CHỨC NĂNG VÀ CẤU TẠO CỦA DA
Quan sát hình và nêu tên các lớp cấu tạo của da và chức năng của mỗi
lớp cấu tạo theo mẫu sau:
Các lớp cấu tạo của
da
Lớp biểu bì
Một số bộ phận có trong lớp cấu Chức năng của mỗi lớp cấu
tạo da
tạo da
- Tầng sừng gồm các tế bào chết
- Tầng tế bào sống có khả năng Có chức năng bảo vệ.
phân chia
Lớp bì
- Tuyến nhờn, tuyến mồ hôi, nang
lông, cơ dựng lông
Có chức năng xúc giác, bài
- Mạch máu
tiết, điều hòa thân nhiệt.
- Các thụ thể cảm giác, đầu mút
dây thần kinh…
Lớp mỡ dưới da
- Tế bào mỡ
- Mạch máu
Có chức năng cách nhiệt và
bảo vệ.
I. CHỨC NĂNG VÀ CẤU TẠO CỦA DA
- Chức năng của da:
+ Da là lớp bảo vệ đầu tiên, ngăn
nước và các tác nhân có hại từ
bên ngoài xâm nhập vào cơ thể,
giúp ngăn mất nước từ bên trong
cơ thể
+ Da còn giữ vai trò quan
trọng trong điều hoà thân
nhiệt, bài tiết, tổng hợp
vitamin D và là cơ quan thụ
cảm của cơ thể.
I. CHỨC NĂNG VÀ CẤU TẠO CỦA DA
Nốt ruồi, tàn nhang và nám da đều liên quan đến sự phân bố và tăng sinh
tế bào sắc tố ở lớp biểu bì của da. Em hãy phân biệt ba hiện tượng trên
Nốt ruồi
Tàn nhang
Nám da
I. CHỨC NĂNG VÀ CẤU TẠO CỦA DA
Nốt ruồi, tàn nhang và nám da đều liên quan đến sự phân bố và tăng sinh
tế bào sắc tố ở lớp biểu bì của da. Em hãy phân biệt ba hiện tượng trên
Nốt ruồi
Tàn nhang
Nám da
- Là những nốt nhỏ sậm màu - Là những đốm nhỏ, - Là tình trạng những
(hầu hết có màu nâu hoặc phẳng, màu nâu nhạt mảng màu nâu xuất
đen), có hình tròn hoặc bầu hoặc đen trên da, có thể hiện trên da, kích
dục, thường nổi trên bề mặt xuất hiện riêng lẻ hoặc thước lớn hơn tàn
da, kích thước thường lớn thành cụm, kích thước nhang.
hơn tàn nhang.
nhỏ hơn nốt ruồi và nám
da.
- Có thể xuất hiện ở mọi vị trí - Thường xuất hiện ở - Thường xuất hiện ở
trên cơ thể.
mặt, vai, cổ, tay và lưng. vùng mặt.
II. ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
1. Thân nhiệt
Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể của em và các bạn khác
trước và sau khi bật nhảy tại chỗ 2 phút vào bảng. So sánh và
giải thích kết quả
Tên
Trước khi vận động
Sau 2 phút vận động
II. ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
1. Thân nhiệt
Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể của em và các bạn khác
trước và sau khi bật nhảy tại chỗ 2 phút vào bảng. So sánh và
giải thích kết quả
Tên
Trước khi
vận động
Sau 2 phút vận So sánh nhiệt độ cơ thể
trước và sau khi vận
động
động
….......… 36,4oC
36,8oC
Sau khi vận động cao hơn
36,6oC
37,1oC
Sau khi vận động cao hơn
………
II. ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
1. Thân nhiệt
- Thân nhiệt là nhiệt độ cơ thể
Ở người bình thường, thân nhiệt duy trì ổn định ở mức
36,3 – 37,3 độ C. Đây là nhiệt độ tối ưu cho tất cả các phản
ứng sinh hoá và enzyme trong tế bào.
-
- Khi thân nhiệt ở dưới 36°C hoặc từ 38°C trở lên là biểu
hiện trạng thái sức khoẻ của cơ thể không bình thường.
II. ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
2. Điều hòa thân nhiệt
Quan sát hình và cho biết khi trời nóng và khi trời lạnh, các mạch máu dưới
da, tuyến mồ hôi và các cơ dựng lông hoạt động như thế nào?
Khi trời nóng
Khi trời lạnh
II. ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
2. Điều hòa thân nhiệt
II. ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
2. Điều hòa thân nhiệt
- Điều hòa thân nhiệt là quá trình cơ thể điều chỉnh,
cân đối cường độ sinh nhiệt và thải nhiệt sao cho
nhiệt độ cơ thể duy trì ở mức bình thường.
- Cơ chế:
+ Khi trời nóng, các mạch máu dưới da dãn, tuyến
mồ hôi tăng tiết mồ hôi, các cơ dựng lông dãn.
+ Khi trời lạnh, các mạch máu dưới da co, tuyến mồ
hôi ngừng tiết mồ hôi, các cơ dựng lông co.
II. ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
2. Điều hòa thân nhiệt
- Trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi nhận
tín hiệu thân nhiệt nóng hoặc lạnh, sẽ điều
khiển các quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt
thích hợp
- Khi hoạt động của trung tâm điều nhiệt bị rối
loạn do nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng
thân nhiệt cao hơn bình thường gọi là sốt.
3. Phương pháp chống nóng,
lạnh cho cơ thể
II. ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
Nêu nguyên nhân và phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể theo gợi
ý ở bảng
Cảm nóng
Biểu hiện
Nguyên nhân
Cách phòng chống
Cảm lạnh
II. ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
3. Phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể
- Để thích ứng với điều kiện môi trường khắc nghiệt, con người sử dụng
các phương tiện như nhà cửa, quần áo, lò sưởi, quạt máy, điều hoà nhiệt
độ, cây xanh,... để giúp cơ thể chống nóng và chống lạnh
II. ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
3. Phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể
- Một số biện pháp chống nóng
bao gồm:
+ Mặc trang phục thoáng mát,
thấm hút mồ hôi
+ Sử dụng mũ, nón
+ Uống đủ nước...
- Một số biện pháp chống lạnh
như:
+ Mặc trang phục dày, chất liệu
giữ nhiệt tốt như vải bông, len,...
II. ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
3. Phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể
- Khi ở lâu trong điều kiện nhiệt độ môi trường quá cao hay quá
thấp, quá trình điều hòa thân nhiệt của cơ thể không đáp ứng
được với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường, dẫn đến thân
nhiệt tăng (cảm nóng) hoặc giảm (cảm lạnh)
Cảm nóng
Cảm lạnh
II. ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
3. Phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể
- Để phòng chống bị cảm nóng hoặc cảm lạnh cần sử dụng các
biện pháp chống nóng, lạnh phù hợp; giới hạn thời gian hoạt
động dưới thời tiết khắc nghiệt và tăng cường sức đề kháng
cho cơ thể thông qua chế độ ăn uống, vận động hợp lí
III. THỰC HÀNH KHI BỊ CẢM NÓNG HOẶC CẢM LẠNH
1. Cơ sở lí thuyết
- Các biện pháp sơ cứu cho người
cảm nóng giúp đẩy nhanh quá trình
tỏa nhiệt nhờ bốc hơi nước, đối lưu và
truyền nhiệt. Các vị trí chườm khăn là
nơi có các động mạch lớn chạy qua.
- Các biện pháp sơ cứu cho người
cảm lạnh giúp giảm quá trình tỏa nhiệt
và tăng quá trình sinh nhiệt.
III. THỰC HÀNH KHI BỊ CẢM NÓNG HOẶC CẢM LẠNH
2. Các bước tiến hành
- Chuẩn bị: quạt, chậu, chăn, khăn, nước, nước ấm để uống
- Tiến hành cứu người cảm nóng theo các bước ở hình
+ Bước 1: Di chuyển đến nơi
thoáng mát
+ Bước 2: Gọi cấp cứu 115
+ Bước 3: Hạ nhiệt toàn thân
III. THỰC HÀNH KHI BỊ CẢM NÓNG HOẶC CẢM LẠNH
2. Các bước tiến hành
- Chuẩn bị: quạt, chậu, chăn, khăn, nước, nước ấm để uống
- Tiến hành cứu người cảm lạnh theo các bước ở hình
Bước 1: Di chuyển đến nơi
khô ráo, ấm áp
Bước 2: Gọi cấp cứu 115
Bước 3: Tăng nhiệt toàn
thân
IV. CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ DA
Da là cơ quan thường xuyên tiếp xúc với môi trường. Vì vậy, nếu
không giữ vệ sinh cho da, chúng ta có thể bị mắc bệnh
Viêm da
Ghẻ lở
Hắc lào
IV. CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ DA
- Các bệnh về da thường gặp:
Tên bệnh
Ghẻ lở
Hắc lào, langben
Zona thần kinh
Viêm da, mụn…
Tác nhân
Kí sinh trùng (con
ghẻ)
Vi nấm
Virus
Vi khuẩn
IV. CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ DA
- Các biện pháp chăm sóc và bảo vệ da:
+ Giữ tinh thần lạc quan, sinh hoạt điều độ.
+ Uống nhiều nước.
+ Ăn nhiều rau xanh và trái cây để bổ sung vitamin và chất
khoáng.
+ Vệ sinh da và chống nắng đúng cách.
+ Bổ sung độ ẩm cho da.
+ Hạn chế trang điểm, nặm mụn.
+ Bảo vệ da khỏi những tổn thương từ hóa chất, bỏng.
+ Vệ sinh môi trường sống sạch sẽ….
IV. CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ DA
- Ở tuổi dậy thì, tuyến nhờn
tăng tiết nên nếu không vệ
sinh da sạch sẽ, chất nhờn
tích tụ, tạo điều kiện cho vi
khuẩn phát triển, gây mụn
trứng cá.
- Không nên tự ý dùng tay
nặn mụn vì có thể khiến vi
khuẩn xâm nhập gây viêm.
IV. CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ DA
Khi một phần da của cơ thể bị mất khả
năng phục hồi do bỏng, nhiễm khuẩn,
chấn thương hoặc bệnh tật, bác sĩ sẽ tiến
hành ghép da tự thân, ghép da đồng loài
hoặc ghép da dị loài








adu thầy Vinh =)