CD - Bài 12. Tế bào - đơn vị cơ sở của sự sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thanh loan
Ngày gửi: 18h:02' 30-11-2023
Dung lượng: 43.6 MB
Số lượt tải: 951
Nguồn:
Người gửi: thanh loan
Ngày gửi: 18h:02' 30-11-2023
Dung lượng: 43.6 MB
Số lượt tải: 951
Số lượt thích:
0 người
Bài 12
TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ
CỦA SỰ SỐNG
Nhóm: V1 - TNXH
AI NHANH HƠN?
LUẬT CHƠI
• Bước 1: Mỗi cặp đôi (1 bàn) thảo luận liệt kê những điều đã biết hoặc
câu hỏi (ít nhất 2 câu) muốn biết về tế bào vào PHT KWL.
• Bước 2:
2.1. Giáo viên gọi 1 cặp đôi báo cáo kết quả, đọc nội dung đã,
muốn biết của nhóm, nhóm khác bổ sung theo nguyên tắc người trình
bày sau không trùng ý với người trình bày trước.
2.2. Các HS còn lại dùng bút màu đỏ đánh dấu nội dung trùng, và
bút màu xanh bổ sung nội dung chưa có vào PHT KWL.
DỰ KIẾN KẾ HOẠCH BÀI 12
Buổi 1: Quan sát được một số tế bào, hình dạng, kích thước (I, II)
Buổi 2,3 &4: Tìm hiểu cấu tạo chung và phân loại tế bào (kết hợp
làm dự án xây dựng mô hình TB thực vật, động vật, TB nhân sơ)
(III, IV)
Buổi 5: Tìm hiểu mối quan hệ giữa hoạt động tế bào với sự lớn
lên của cơ thể (V)
Buổi 6: Thực hành quan sát tế bào thực vật, động vật (IV)
I. TẾ BÀO LÀ GÌ ?
Tất cả các cơ thể sinh vật đều
được cấu tạo từ những tế bào rất
nhỏ bé. Tuy nhỏ bé nhưng tế bào
thực hiện đầy đủ các quá trình
sống cơ bản, do vậy tế bào được
xem là “ đơn vị cấu trúc của sự
sống”
Ví dụ:
Tế bào là gì?
II. HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC CỦA MỘT SỐ LOẠI TẾ BÀO
Nhiệm vụ:
Quan sát
H12.6 SGK ,
hoàn thành
bảng 12.1
Bảng 12.1 Hình dạng kích thước một số tế
bào
Tế bào
Hình dạng
Kích thước
Tế bào biểu bì
vảy hành
Tế bào nấm
men
Tế bào vi
khuẩn E.coli
Tế bào xương
Tế bào thần
kinh
Tế bào hồng
cầu
Tế bào
Hình dạng
Kích thước
Tế bào xương
Hình sao
Khoảng 5 – 20 µm
Tế bào thần kinh
Hình sao nhiều cạnh
Dài khoảng 13 – 60 mm
Rộng khoảng 10 – 30 µm
Tế bào hồng cầu
Hình đĩa
Đường kính khoảng 7µm
Tế bào biểu bì vảy hành
Hình lục giác
Dài khoảng 200µm
Rộng khoảng 70 µm
Tế bào nấm men
Hình bầu dục
Dài khoảng 6µm
Rộng khoảng 5µm
Tế bào vi khuẩn E.coli
Hình trụ
Dài khoảng 2µm
Rộng khoảng 0,25 – 1 µm
III. Cấu tạo của tế bào động vật và
thực vật
Các tế bào trên đều cấu tạo từ các thành phần gì giống nhau?
Tế bào nói chung
có những thành
phần chính nào?
chức năng của mỗi
thành phần?
Phiếu học tập số 2.( Nhóm 3,4)
Thời gian 3 phút
Hãy xác định chức năng của các thành phần cấu tạo nên các tế bào bằng
cách ghép thông tin cột A và cột B
A- Thành phần
B- Chức năng
1. Màng tế bào
a) Chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi hoạt động
sống của tế bào.
2. Chất tế bào
b) Bỏ vệ và kiểm soát các chất đi vào, đi ra khỏi tế
bào.
3. Nhân tế bào
c) Chứa các bào quan, là nơi diễn ra các hoạt động
sống cảu tế bào.
( Vùng nhân)
Phiếu học tập số 2.( Nhóm 3,4)
Thời gian 3 phút
Hãy xác định chức năng của các thành phần cấu tạo nên các tế bào bằng
cách ghép thông tin cột A và cột B
A- Thành phần
B- Chức năng
1. Màng tế bào
a) Chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi hoạt động
sống của tế bào.
2. Chất tế bào
b) Bỏ vệ và kiểm soát các chất đi vào, đi ra khỏi tế
bào.
3. Nhân tế bào
c) Chứa các bào quan, là nơi diễn ra các hoạt động
sống cảu tế bào.
( Vùng nhân)
III. CẤU TẠO TẾ BÀO ĐỘNG VẬT VÀ TẾ BÀO THỰC VẬT
Màng tế bào: bao bọc
tế bào chất, tham gia
vào quá trình trao đổi
chất giữa tế bào và
môi trường.
Tế bào chất: gồm
bào tương và các
bào quan, là nơi
diễn ra phần lớn
các hoạt động
trao đổi chất của
tế bào.
Nhân/vùng nhân:
Là nơi chứa vật
chất di truyền và là
trung tâm điều
khiển các hoạt
động sống của tế
bào.
Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti. Em hãy
dự đoán xem vai trò của những lỗ này là gì?
III. CẤU TẠO TẾ BÀO ĐỘNG VẬT VÀ TẾ BÀO THỰC VẬT
Không bào
Lục lạp
Thành tế bào
Điểm khác nhau cơ bản trong cấu tạo giữa tế thực vật so
với t bào động vật là gì?
III. Tế bào động vật và tế bào thực vật:
Không bào
Lục lạp
Thành tế bào
Do tế bào thực vật có thành tế bào cứng cáp nên nó vừa
Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù
quy định hình dạng tế bào, vừa bảo vệ tế bào và vừa giúp
không có hệ xương nâng đỡ như ở động vật?
cây cứng cáp.
Không bào
Lục lạp
Thành tế bào
Những
khácthức
nhausống:
giữa không
tế bào động
vật vàhấp
tế bào
Thực
vậtđiểm
có hình
di chuyển,
thụ
thực
có liên
đếntrời
hình
khácchất
nhau
của
năngvật
lượng
ánhquan
sánggìmặt
đểthức
tổngsống
hợp nên
dinh
chúng?
dưỡng trong quá
trình quang hợp.
Phiếu học tập số 3. ( Nhóm
5,6)
Thời gian 3 phút
Câu 1. Nêu điểm khác biệt của tế bào thực vật và tế bào thực vật.
Câu 2. Tại sao thực vật có khả năng quang hợp?
III. CẤU TẠO TẾ BÀO ĐỘNG VẬT VÀ TẾ BÀO THỰC VẬT
Tế bào động vật
Tế bào thực vật
Đều có 3 thành phần
Giống nhau + Màng: kiểm soát sự di chuyển các chất ra vào tế bào.
+ Chất tế bào: chứa nhiều bào quan, là nơi diễn ra hoạt động
sống của TB.
+ Nhân: có màng nhân (hoàn chỉnh) bao bọc bảo vệ vật chất di
truyền.
Khác nhau
Không có thành tế bào
Chất tế bào
+ không có lục lạp
+ Không bào nhỏ
Có thành tế bào tế bào có hình
dạng xác định
Chất tế bào
+ có lục lạp khả năng quang hợp
của TBTV
+ Không bào lớn hơn nhiều.
Phiếu học tập số 3. ( Nhóm
5,6)
Thời gian 3 phút
Câu 1. Nêu điểm khác biệt của tế bào thực vật và tế bào thực vật.
Câu 2. Tại sao thực vật có khả năng quang hợp?
- Thực vật có bào quan lục lạp nên có khả năng quang
hợp.
Nếu emxanh
nhìn trái
Màu
là đất
dotừ
vũ trụ, em sẽ thấy hầu hết
chất diệp lục trong
các vùng đất liền là màu
tếxanh
bào
của câyxanh
tạođó
lá cây.Màu
nên.
do đâu?
IV. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ VÀ NHÂN THỰC
TẾ BÀO
NHÂN SƠ
Nhóm báo cáo mô hình
• Thời gian: 5 phút/ nhóm
• Nội dung: Cấu tạo các phần của tế bào nhân
sơ (vi khuẩn) khác với nhân thực (TB TV, TBĐV)
Thành viên còn lại
• Nghe, phản biện.
• Tìm điểm giống và khác nhau giữa tế bào
nhân sơ (vi khuẩn) với tế bào nhân thực (TB
thực vật, động vật)?
Thành phần chính tế bào
CÓ THỂ HAY KHÔNG THỂ?
Có thể tạo ra cả một cơ thể
chỉ từ 1 tế bào?
Có thể xây ngôi nhà chỉ từ
một viên gạch?
Chỉ từ một tế bào (hợp tử) lại có thể phát triển thành một
cơ thể hoàn chỉnh có đầy đủ cơ quan vì tế bào hợp tử có
tính toàn năng. Nhờ đó, tế bào hợp tử có thể phân chia
tạo thành các tế bào phôi, các tế bào phôi biệt hóa tạo ra
các tế bào chuyên hóa, thực hiện những chức năng nhất
định rồi từ các tế bào chuyên hóa sẽ hình thành nên các
mô, cơ quan, hệ cơ quan chuyên hóa, kết quả là hình
thành nên một cơ thể hoàn chỉnh.
Có thể phân chia thông qua quá trình nguyên phân để
tạo thành phôi, các tế bào gốc phôi có tính toàn năng, có
khả năng phân chia và biệt hóa thành các mô, cơ quan
và cả cơ thể.
V. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
Sự lớn lên của tế bào
- Các tế bào con mới hình thành có kích thước bé. Nhờ quá trình trao
So sánh sự thay đổi của vách tế bào, màng nguyên sinh, chất tế bào khi tế
đổi chất mà kích thước và khối lượng của chúng tăng dần lên, trở
bào mới sinh ra, đang lớn lên và tế bào trưởng thành?
thành các tế bào trưởng thành
Sự lớn lên của tế bào
* Sự lớn lên của tế bào
Tế bào lớn lên nhờ quá trình trao đổi chất
Màng tế bào
* Sự lớn lên của tế bào
Tế bào lớn lên nhờ quá trình trao đổi chất
Một số tế bào không phân chia
*Sự sinh sản ( phân chia) của tế bào
Sự sinh sản (phân chia) của tế
bào
Sự sinh sản (phân chia) của tế
bào
Tế bào mẹ
Nhân đôi
nhân
Phân chia tế
bào chất
2 tế bào con
Quá trình phân chia từ 1 tế bào ban đầu thành 2 tế
bào con là sự sinh sản tế bào
TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ
CỦA SỰ SỐNG
Nhóm: V1 - TNXH
AI NHANH HƠN?
LUẬT CHƠI
• Bước 1: Mỗi cặp đôi (1 bàn) thảo luận liệt kê những điều đã biết hoặc
câu hỏi (ít nhất 2 câu) muốn biết về tế bào vào PHT KWL.
• Bước 2:
2.1. Giáo viên gọi 1 cặp đôi báo cáo kết quả, đọc nội dung đã,
muốn biết của nhóm, nhóm khác bổ sung theo nguyên tắc người trình
bày sau không trùng ý với người trình bày trước.
2.2. Các HS còn lại dùng bút màu đỏ đánh dấu nội dung trùng, và
bút màu xanh bổ sung nội dung chưa có vào PHT KWL.
DỰ KIẾN KẾ HOẠCH BÀI 12
Buổi 1: Quan sát được một số tế bào, hình dạng, kích thước (I, II)
Buổi 2,3 &4: Tìm hiểu cấu tạo chung và phân loại tế bào (kết hợp
làm dự án xây dựng mô hình TB thực vật, động vật, TB nhân sơ)
(III, IV)
Buổi 5: Tìm hiểu mối quan hệ giữa hoạt động tế bào với sự lớn
lên của cơ thể (V)
Buổi 6: Thực hành quan sát tế bào thực vật, động vật (IV)
I. TẾ BÀO LÀ GÌ ?
Tất cả các cơ thể sinh vật đều
được cấu tạo từ những tế bào rất
nhỏ bé. Tuy nhỏ bé nhưng tế bào
thực hiện đầy đủ các quá trình
sống cơ bản, do vậy tế bào được
xem là “ đơn vị cấu trúc của sự
sống”
Ví dụ:
Tế bào là gì?
II. HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC CỦA MỘT SỐ LOẠI TẾ BÀO
Nhiệm vụ:
Quan sát
H12.6 SGK ,
hoàn thành
bảng 12.1
Bảng 12.1 Hình dạng kích thước một số tế
bào
Tế bào
Hình dạng
Kích thước
Tế bào biểu bì
vảy hành
Tế bào nấm
men
Tế bào vi
khuẩn E.coli
Tế bào xương
Tế bào thần
kinh
Tế bào hồng
cầu
Tế bào
Hình dạng
Kích thước
Tế bào xương
Hình sao
Khoảng 5 – 20 µm
Tế bào thần kinh
Hình sao nhiều cạnh
Dài khoảng 13 – 60 mm
Rộng khoảng 10 – 30 µm
Tế bào hồng cầu
Hình đĩa
Đường kính khoảng 7µm
Tế bào biểu bì vảy hành
Hình lục giác
Dài khoảng 200µm
Rộng khoảng 70 µm
Tế bào nấm men
Hình bầu dục
Dài khoảng 6µm
Rộng khoảng 5µm
Tế bào vi khuẩn E.coli
Hình trụ
Dài khoảng 2µm
Rộng khoảng 0,25 – 1 µm
III. Cấu tạo của tế bào động vật và
thực vật
Các tế bào trên đều cấu tạo từ các thành phần gì giống nhau?
Tế bào nói chung
có những thành
phần chính nào?
chức năng của mỗi
thành phần?
Phiếu học tập số 2.( Nhóm 3,4)
Thời gian 3 phút
Hãy xác định chức năng của các thành phần cấu tạo nên các tế bào bằng
cách ghép thông tin cột A và cột B
A- Thành phần
B- Chức năng
1. Màng tế bào
a) Chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi hoạt động
sống của tế bào.
2. Chất tế bào
b) Bỏ vệ và kiểm soát các chất đi vào, đi ra khỏi tế
bào.
3. Nhân tế bào
c) Chứa các bào quan, là nơi diễn ra các hoạt động
sống cảu tế bào.
( Vùng nhân)
Phiếu học tập số 2.( Nhóm 3,4)
Thời gian 3 phút
Hãy xác định chức năng của các thành phần cấu tạo nên các tế bào bằng
cách ghép thông tin cột A và cột B
A- Thành phần
B- Chức năng
1. Màng tế bào
a) Chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi hoạt động
sống của tế bào.
2. Chất tế bào
b) Bỏ vệ và kiểm soát các chất đi vào, đi ra khỏi tế
bào.
3. Nhân tế bào
c) Chứa các bào quan, là nơi diễn ra các hoạt động
sống cảu tế bào.
( Vùng nhân)
III. CẤU TẠO TẾ BÀO ĐỘNG VẬT VÀ TẾ BÀO THỰC VẬT
Màng tế bào: bao bọc
tế bào chất, tham gia
vào quá trình trao đổi
chất giữa tế bào và
môi trường.
Tế bào chất: gồm
bào tương và các
bào quan, là nơi
diễn ra phần lớn
các hoạt động
trao đổi chất của
tế bào.
Nhân/vùng nhân:
Là nơi chứa vật
chất di truyền và là
trung tâm điều
khiển các hoạt
động sống của tế
bào.
Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti. Em hãy
dự đoán xem vai trò của những lỗ này là gì?
III. CẤU TẠO TẾ BÀO ĐỘNG VẬT VÀ TẾ BÀO THỰC VẬT
Không bào
Lục lạp
Thành tế bào
Điểm khác nhau cơ bản trong cấu tạo giữa tế thực vật so
với t bào động vật là gì?
III. Tế bào động vật và tế bào thực vật:
Không bào
Lục lạp
Thành tế bào
Do tế bào thực vật có thành tế bào cứng cáp nên nó vừa
Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù
quy định hình dạng tế bào, vừa bảo vệ tế bào và vừa giúp
không có hệ xương nâng đỡ như ở động vật?
cây cứng cáp.
Không bào
Lục lạp
Thành tế bào
Những
khácthức
nhausống:
giữa không
tế bào động
vật vàhấp
tế bào
Thực
vậtđiểm
có hình
di chuyển,
thụ
thực
có liên
đếntrời
hình
khácchất
nhau
của
năngvật
lượng
ánhquan
sánggìmặt
đểthức
tổngsống
hợp nên
dinh
chúng?
dưỡng trong quá
trình quang hợp.
Phiếu học tập số 3. ( Nhóm
5,6)
Thời gian 3 phút
Câu 1. Nêu điểm khác biệt của tế bào thực vật và tế bào thực vật.
Câu 2. Tại sao thực vật có khả năng quang hợp?
III. CẤU TẠO TẾ BÀO ĐỘNG VẬT VÀ TẾ BÀO THỰC VẬT
Tế bào động vật
Tế bào thực vật
Đều có 3 thành phần
Giống nhau + Màng: kiểm soát sự di chuyển các chất ra vào tế bào.
+ Chất tế bào: chứa nhiều bào quan, là nơi diễn ra hoạt động
sống của TB.
+ Nhân: có màng nhân (hoàn chỉnh) bao bọc bảo vệ vật chất di
truyền.
Khác nhau
Không có thành tế bào
Chất tế bào
+ không có lục lạp
+ Không bào nhỏ
Có thành tế bào tế bào có hình
dạng xác định
Chất tế bào
+ có lục lạp khả năng quang hợp
của TBTV
+ Không bào lớn hơn nhiều.
Phiếu học tập số 3. ( Nhóm
5,6)
Thời gian 3 phút
Câu 1. Nêu điểm khác biệt của tế bào thực vật và tế bào thực vật.
Câu 2. Tại sao thực vật có khả năng quang hợp?
- Thực vật có bào quan lục lạp nên có khả năng quang
hợp.
Nếu emxanh
nhìn trái
Màu
là đất
dotừ
vũ trụ, em sẽ thấy hầu hết
chất diệp lục trong
các vùng đất liền là màu
tếxanh
bào
của câyxanh
tạođó
lá cây.Màu
nên.
do đâu?
IV. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ VÀ NHÂN THỰC
TẾ BÀO
NHÂN SƠ
Nhóm báo cáo mô hình
• Thời gian: 5 phút/ nhóm
• Nội dung: Cấu tạo các phần của tế bào nhân
sơ (vi khuẩn) khác với nhân thực (TB TV, TBĐV)
Thành viên còn lại
• Nghe, phản biện.
• Tìm điểm giống và khác nhau giữa tế bào
nhân sơ (vi khuẩn) với tế bào nhân thực (TB
thực vật, động vật)?
Thành phần chính tế bào
CÓ THỂ HAY KHÔNG THỂ?
Có thể tạo ra cả một cơ thể
chỉ từ 1 tế bào?
Có thể xây ngôi nhà chỉ từ
một viên gạch?
Chỉ từ một tế bào (hợp tử) lại có thể phát triển thành một
cơ thể hoàn chỉnh có đầy đủ cơ quan vì tế bào hợp tử có
tính toàn năng. Nhờ đó, tế bào hợp tử có thể phân chia
tạo thành các tế bào phôi, các tế bào phôi biệt hóa tạo ra
các tế bào chuyên hóa, thực hiện những chức năng nhất
định rồi từ các tế bào chuyên hóa sẽ hình thành nên các
mô, cơ quan, hệ cơ quan chuyên hóa, kết quả là hình
thành nên một cơ thể hoàn chỉnh.
Có thể phân chia thông qua quá trình nguyên phân để
tạo thành phôi, các tế bào gốc phôi có tính toàn năng, có
khả năng phân chia và biệt hóa thành các mô, cơ quan
và cả cơ thể.
V. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
Sự lớn lên của tế bào
- Các tế bào con mới hình thành có kích thước bé. Nhờ quá trình trao
So sánh sự thay đổi của vách tế bào, màng nguyên sinh, chất tế bào khi tế
đổi chất mà kích thước và khối lượng của chúng tăng dần lên, trở
bào mới sinh ra, đang lớn lên và tế bào trưởng thành?
thành các tế bào trưởng thành
Sự lớn lên của tế bào
* Sự lớn lên của tế bào
Tế bào lớn lên nhờ quá trình trao đổi chất
Màng tế bào
* Sự lớn lên của tế bào
Tế bào lớn lên nhờ quá trình trao đổi chất
Một số tế bào không phân chia
*Sự sinh sản ( phân chia) của tế bào
Sự sinh sản (phân chia) của tế
bào
Sự sinh sản (phân chia) của tế
bào
Tế bào mẹ
Nhân đôi
nhân
Phân chia tế
bào chất
2 tế bào con
Quá trình phân chia từ 1 tế bào ban đầu thành 2 tế
bào con là sự sinh sản tế bào
 







Các ý kiến mới nhất