ôn tập phần cơ khí (1 tiết)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày gửi: 22h:17' 30-11-2023
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày gửi: 22h:17' 30-11-2023
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS CÙ CHÍNH LAN
GV:NGUYỄN HỮU TUẤN
MÔN:CÔNG NGHỆ 8
TỔ: LÝ – HÓA – SINH – CÔNG NGHỆ
PHẦN 2 CƠ KHÍ
Nhà
Nhà bạn
bạn Mai
Mai
cần
sử dụng
có muốn
làm
nhiều
phương
một chiếc
giá
pháp
giabố
công
sách thì
bạn
cơ
khí:
Mai
cầnCưa,
sử
Đục,
để
dụngMài…
phương
làm
phápmột
giachiếc
công
giá
sách.
cơ khí
nào?
Nhà bà Hoa có
muốn xây
Để thi công
dựng một ngôi
ngôi nhà, nhà
nhà để ở. Để
bà Hoa cần bản
thi công ngôi
vẽ xây dựng
nhà, nhà bà
(bản vẽ nhà).
Hoa cần bản
vẽ nào?
Kể tên số vật liệu kim loại thông dụng.
ĐỒNG
Ni-ken
CHÌ
THÉP
THIẾC
KẼM
Kể tên số vật liệu phi kim loại thông dụng.
Chất
dẻo
nhiệt
Cao su
Chất
dẻo
nhiệt
rắn
Chất
dẻo
nhiệt
Chất
dẻo
nhiệt
Chất
dẻo
nhiệt
rắn
Câu hỏi 1: Kể tên và nêu đặc điểm cơ bản của một
số vật liệu cơ khí thông dụng.
Trả lời:
Các vật liệu cơ khí thông dụng được chia thành hai nhóm:
kim loại, phi kim loại. Trong đó, vật liệu kim loại được sử
dụng phổ biến để gia công các chi tiết và bộ phận máy.
- Kim loại có hai nhóm là kim loại đen và kim loại màu.
Kim loại đen được phân thành gang và thép tùy theo hàm
lượng thành phần của carbon.
- Phi kim loại gồm chất dẻo (chất dẻo nhiệt và chất dảo
nhiệt rắn), cao su...
Câu hỏi 2: Nêu các bước đo trên phôi bằng thước lá.
Trả lời:
1. Đo kích thước
bằng thước lá
•Bước 1: Đo kích
thước
•Bước 2: Đọc trị
số kích thước
Câu hỏi 2: Trình bày các bước đo và vạch dấu trên
Trả
lời:
phôi.
Cách đo kích thước bằng thước cặp
•Bước 1: Chuẩn bị thước và vật cần đo
•Bước 2: Đo kích thước vật cần đo
•Bước 3: Đọc trị số
Câu hỏi 2: Trình bày các bước đo và vạch dấu trên
Trả
lời:
phôi.
Cách đo kích thước bằng thước cặp
•Bước 1: Chuẩn bị thước và vật cần đo
•Bước 2: Đo kích thước vật cần đo
•Bước 3: Đọc trị số
Câu hỏi 2: Trình bày các bước
đo và vạch dấu trên phôi.
Trả lời:
3. Vạch dấu trên phôi
•Bước 1: Bôi vôi hoặc phấn màu lên bề
mặt phôi.
•Bước 2: Kết hợp các dụng cụ đo thích
hợp để vẽ hình dạng của chi tiết lên
phôi.
•Bước 3: Vạch các đường bao của chi
tiết hoặc dùng chấm dấu chấm theo
đường bao.
Bôi phấn
b
Câu hỏi 3: Làm thế nào để đảm bảo an toàn lao
động khi cưa và đục vật thể ?
Trả lời:
An toàn lao động khi cưa
•Mặc trang phục bảo hộ lao động.
•Sử dụng cưa đảm bảo an toàn kĩ thuật.
•Khi cưa gần đứt phải đẩy cưa nhẹ hơn và đỡ vật để
không rơi vào chân.
•Không dùng tay gạt mạt cưa hoặc thổi vào mặt cưa
tránh vào mắt.
Trả lời:
An toàn lao động khi đục
•Mặc trang phục bảo hộ lao động.
•Chọn búa có cán không bị vỡ, nứt, đầu búa tra
vào cán chắc chắn.
•Chọn đục không bị mẻ lưỡi.
•Phải có lưới chắn phoi ở phía đối điện với người
đục.
•Cầm đục, búa chắc chắn, đánh búa đúng đầu
đục.
Câu hỏi 3: Trình bày kĩ thuật cơ bản khi dũa vật thể
T
An toàn lao động khi dùng dũa:
?rả lời:
Tư thế đứng và cách cầm dũa:
•Khi dũa, chi tiết được kẹp lên ê tô. Chiều cao ê tô
vừa đủ để cánh tao tay tạo thành các vuông
90o khi làm việc.
•Tay thuận cầm cán dũa, tay còn lại đặt lên đầu
dũa, thân của người thợ tạo với góc 45o so với cạnh
của má ê tô.
•Mặc trang phục bảo hộ lao động.
•Bàn ê tô phải chắc chắn, vật dũa phải được kẹp
chặt.
•Không được dùng dũa nứt cán hoặc không có
cán.
•Không thổi phoi để tránh phoi bắn vào mắt.
Quy trình dũa:
•Bước 1: Kẹp vật cần dũa vào ê tô.
•Bước 2: Dũa phá.
•Bước 3: Dũa hoàn thiện.
Câu hỏi 4: Mô tả cấu tạo và nguyên lí làm việc của
bộ truyền động bánh răng?
Cấu tạo
Bộ truyền động bánh răng gồm cặp bánh răng ăn khớp với nhau và
truyền chuyển động cho nhau.
- Z1 là số răng của bánh dẫn và n1 (vòng/phút) là tốc độ của bánh dẫn.
-Z2 là số răng của bánh bị dẫn và n2 vòng/phút) là tốc độ của bánh bị dẫn.
Z2
n1
nd
𝑍2
Tỉ số truyền i được
i=
𝑛2= 𝑛1 ×
=
=
tính bằng công thức
𝑍1
nbd
n2
Z
1
- Bánh răng nào (hoặc đĩa xích) có số răng ít hơn sẽ quay nhanh hơn.
- Khi i = 1: bộ truyền giữ nguyên tốc độ; i < 1: bộ truyền tăng tốc và khi
i> 1: bộ truyền giảm tốc.
Câu hỏi 5: Nêu điểm khác nhau giữa bộ truyền
động xích và bộ truyền động đai ?
Trả lời:
Bộ truyền động đai gồm cặp bánh đai truyền chuyển động thông qua dây
đai.
Bộ truyền động xích gồm cặp bánh răng (đĩa xích) truyền chuyển động
thông qua dây xích.
Chéo đai
Đặt bánh răng trung gian
- Truyền động đai: Ứng dụng vào máy khâu, máy khoan, máy tiện, ô tô,
máy kéo, ...
- Truyền động ăn khớp: Ứng dụng vào đồng hồ, tuốc năng quạt, hộp số
xe máy, máy nông nghiệp, máy công cụ, xe đạp ...
Tính tỉ số truyền chuyển động
Bài tập: Vận dụng tính tỉ số truyền của các truyền động quay:
a) Với bộ truyền chuyển động em đang sử dụng, biết bánh dẫn có
số răng 38. bánh bị dẫn có số răng 19. Tính tí số truyền i và
cho biết chi tiết nào quay nhanh hơn?
Giải
Tóm tắt :
Tính tỉ số truyền của các truyền động
Z1 = 38 răng
Z2 = 19 răng
Z2
n1
nd
19
1
i
=
=
=
=
=
Tính tỉ số truyền: i= ?
nbd
n2
Z1
38
2
Chi tiết nào quay nhanh hơn?
Bánh bị dẫn quay nhanh hơn vì
có số răng ít hơn (19 < 38)
Tính tỉ số truyền chuyển động
Bài tập: Vận dụng tính tỉ số truyền của các truyền động quay:
b) Đĩa xích của xe đạp có 50 răng, đĩa líp có 20 răng. Tính tỉ số
truyền i và cho biết chi tiết nào quay nhanh hơn?
Giải
Tóm tắt :
Tính tỉ số truyền của các truyền động
Z1 = 50 răng
Z2 = 20 răng
Z2
n1
nd
20
i
=
=
=
=
= 2,5
Tính tỉ số truyền: i= ?
nbd
n2
Z1
50
Chi tiết nào quay nhanh hơn?
Kết luận: Bánh líp quay nhanh
hơn 2,5 lần vì có số răng ít hơn.
Baøi hoïc hoâm nay ñeán ñaây laø chaám döùt,
CẢm ôn caùc em ñaõ nhieät tình tham gia
xaây döïng baøi hoïc.
Chuùc caùc em tieáp tuïc hoïc toát trong
nhöõng baøi tôùi.
GV:NGUYỄN HỮU TUẤN
MÔN:CÔNG NGHỆ 8
TỔ: LÝ – HÓA – SINH – CÔNG NGHỆ
PHẦN 2 CƠ KHÍ
Nhà
Nhà bạn
bạn Mai
Mai
cần
sử dụng
có muốn
làm
nhiều
phương
một chiếc
giá
pháp
giabố
công
sách thì
bạn
cơ
khí:
Mai
cầnCưa,
sử
Đục,
để
dụngMài…
phương
làm
phápmột
giachiếc
công
giá
sách.
cơ khí
nào?
Nhà bà Hoa có
muốn xây
Để thi công
dựng một ngôi
ngôi nhà, nhà
nhà để ở. Để
bà Hoa cần bản
thi công ngôi
vẽ xây dựng
nhà, nhà bà
(bản vẽ nhà).
Hoa cần bản
vẽ nào?
Kể tên số vật liệu kim loại thông dụng.
ĐỒNG
Ni-ken
CHÌ
THÉP
THIẾC
KẼM
Kể tên số vật liệu phi kim loại thông dụng.
Chất
dẻo
nhiệt
Cao su
Chất
dẻo
nhiệt
rắn
Chất
dẻo
nhiệt
Chất
dẻo
nhiệt
Chất
dẻo
nhiệt
rắn
Câu hỏi 1: Kể tên và nêu đặc điểm cơ bản của một
số vật liệu cơ khí thông dụng.
Trả lời:
Các vật liệu cơ khí thông dụng được chia thành hai nhóm:
kim loại, phi kim loại. Trong đó, vật liệu kim loại được sử
dụng phổ biến để gia công các chi tiết và bộ phận máy.
- Kim loại có hai nhóm là kim loại đen và kim loại màu.
Kim loại đen được phân thành gang và thép tùy theo hàm
lượng thành phần của carbon.
- Phi kim loại gồm chất dẻo (chất dẻo nhiệt và chất dảo
nhiệt rắn), cao su...
Câu hỏi 2: Nêu các bước đo trên phôi bằng thước lá.
Trả lời:
1. Đo kích thước
bằng thước lá
•Bước 1: Đo kích
thước
•Bước 2: Đọc trị
số kích thước
Câu hỏi 2: Trình bày các bước đo và vạch dấu trên
Trả
lời:
phôi.
Cách đo kích thước bằng thước cặp
•Bước 1: Chuẩn bị thước và vật cần đo
•Bước 2: Đo kích thước vật cần đo
•Bước 3: Đọc trị số
Câu hỏi 2: Trình bày các bước đo và vạch dấu trên
Trả
lời:
phôi.
Cách đo kích thước bằng thước cặp
•Bước 1: Chuẩn bị thước và vật cần đo
•Bước 2: Đo kích thước vật cần đo
•Bước 3: Đọc trị số
Câu hỏi 2: Trình bày các bước
đo và vạch dấu trên phôi.
Trả lời:
3. Vạch dấu trên phôi
•Bước 1: Bôi vôi hoặc phấn màu lên bề
mặt phôi.
•Bước 2: Kết hợp các dụng cụ đo thích
hợp để vẽ hình dạng của chi tiết lên
phôi.
•Bước 3: Vạch các đường bao của chi
tiết hoặc dùng chấm dấu chấm theo
đường bao.
Bôi phấn
b
Câu hỏi 3: Làm thế nào để đảm bảo an toàn lao
động khi cưa và đục vật thể ?
Trả lời:
An toàn lao động khi cưa
•Mặc trang phục bảo hộ lao động.
•Sử dụng cưa đảm bảo an toàn kĩ thuật.
•Khi cưa gần đứt phải đẩy cưa nhẹ hơn và đỡ vật để
không rơi vào chân.
•Không dùng tay gạt mạt cưa hoặc thổi vào mặt cưa
tránh vào mắt.
Trả lời:
An toàn lao động khi đục
•Mặc trang phục bảo hộ lao động.
•Chọn búa có cán không bị vỡ, nứt, đầu búa tra
vào cán chắc chắn.
•Chọn đục không bị mẻ lưỡi.
•Phải có lưới chắn phoi ở phía đối điện với người
đục.
•Cầm đục, búa chắc chắn, đánh búa đúng đầu
đục.
Câu hỏi 3: Trình bày kĩ thuật cơ bản khi dũa vật thể
T
An toàn lao động khi dùng dũa:
?rả lời:
Tư thế đứng và cách cầm dũa:
•Khi dũa, chi tiết được kẹp lên ê tô. Chiều cao ê tô
vừa đủ để cánh tao tay tạo thành các vuông
90o khi làm việc.
•Tay thuận cầm cán dũa, tay còn lại đặt lên đầu
dũa, thân của người thợ tạo với góc 45o so với cạnh
của má ê tô.
•Mặc trang phục bảo hộ lao động.
•Bàn ê tô phải chắc chắn, vật dũa phải được kẹp
chặt.
•Không được dùng dũa nứt cán hoặc không có
cán.
•Không thổi phoi để tránh phoi bắn vào mắt.
Quy trình dũa:
•Bước 1: Kẹp vật cần dũa vào ê tô.
•Bước 2: Dũa phá.
•Bước 3: Dũa hoàn thiện.
Câu hỏi 4: Mô tả cấu tạo và nguyên lí làm việc của
bộ truyền động bánh răng?
Cấu tạo
Bộ truyền động bánh răng gồm cặp bánh răng ăn khớp với nhau và
truyền chuyển động cho nhau.
- Z1 là số răng của bánh dẫn và n1 (vòng/phút) là tốc độ của bánh dẫn.
-Z2 là số răng của bánh bị dẫn và n2 vòng/phút) là tốc độ của bánh bị dẫn.
Z2
n1
nd
𝑍2
Tỉ số truyền i được
i=
𝑛2= 𝑛1 ×
=
=
tính bằng công thức
𝑍1
nbd
n2
Z
1
- Bánh răng nào (hoặc đĩa xích) có số răng ít hơn sẽ quay nhanh hơn.
- Khi i = 1: bộ truyền giữ nguyên tốc độ; i < 1: bộ truyền tăng tốc và khi
i> 1: bộ truyền giảm tốc.
Câu hỏi 5: Nêu điểm khác nhau giữa bộ truyền
động xích và bộ truyền động đai ?
Trả lời:
Bộ truyền động đai gồm cặp bánh đai truyền chuyển động thông qua dây
đai.
Bộ truyền động xích gồm cặp bánh răng (đĩa xích) truyền chuyển động
thông qua dây xích.
Chéo đai
Đặt bánh răng trung gian
- Truyền động đai: Ứng dụng vào máy khâu, máy khoan, máy tiện, ô tô,
máy kéo, ...
- Truyền động ăn khớp: Ứng dụng vào đồng hồ, tuốc năng quạt, hộp số
xe máy, máy nông nghiệp, máy công cụ, xe đạp ...
Tính tỉ số truyền chuyển động
Bài tập: Vận dụng tính tỉ số truyền của các truyền động quay:
a) Với bộ truyền chuyển động em đang sử dụng, biết bánh dẫn có
số răng 38. bánh bị dẫn có số răng 19. Tính tí số truyền i và
cho biết chi tiết nào quay nhanh hơn?
Giải
Tóm tắt :
Tính tỉ số truyền của các truyền động
Z1 = 38 răng
Z2 = 19 răng
Z2
n1
nd
19
1
i
=
=
=
=
=
Tính tỉ số truyền: i= ?
nbd
n2
Z1
38
2
Chi tiết nào quay nhanh hơn?
Bánh bị dẫn quay nhanh hơn vì
có số răng ít hơn (19 < 38)
Tính tỉ số truyền chuyển động
Bài tập: Vận dụng tính tỉ số truyền của các truyền động quay:
b) Đĩa xích của xe đạp có 50 răng, đĩa líp có 20 răng. Tính tỉ số
truyền i và cho biết chi tiết nào quay nhanh hơn?
Giải
Tóm tắt :
Tính tỉ số truyền của các truyền động
Z1 = 50 răng
Z2 = 20 răng
Z2
n1
nd
20
i
=
=
=
=
= 2,5
Tính tỉ số truyền: i= ?
nbd
n2
Z1
50
Chi tiết nào quay nhanh hơn?
Kết luận: Bánh líp quay nhanh
hơn 2,5 lần vì có số răng ít hơn.
Baøi hoïc hoâm nay ñeán ñaây laø chaám döùt,
CẢm ôn caùc em ñaõ nhieät tình tham gia
xaây döïng baøi hoïc.
Chuùc caùc em tieáp tuïc hoïc toát trong
nhöõng baøi tôùi.
 







Các ý kiến mới nhất