Tìm kiếm Bài giảng
Tỉ số phần trăm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuân
Ngày gửi: 04h:09' 03-12-2023
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuân
Ngày gửi: 04h:09' 03-12-2023
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
Thứ Tư, ngày 13 tháng 12 năm 2023
Toán
Tuần 15: Tiết 74: Tỉ số phần trăm (73)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu nhận biết về tỉ số phần trăm. Biết viết một
số phân số dưới dạng tỉ số phần trăm. HS làm bài 1, 2.
Rèn kĩ năng viết một số phân số dưới dạng tỉ số phần
trăm.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô
hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học,
năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với
toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ
TOÁN
Tỉ số phần trăm
a) Ví dụ 1: Diện tích một vườn hoa là 100m2, trong đó có 25m2 trồng
hoa hồng. Tìm tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa.
10m
25m2
100m2
Tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và
diện tích vườn hoa là: 25 : 100
25
25
hay
Ta viết:
= 25%
100
100
Đọc là: hai mươi lăm phần trăm
Ta nói: Tỉ số phần trăm của diện tích
trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa
là 25%; hoặc: Diện tích trồng hoa
hồng chiếm 25% diện tích vườn hoa.
TOÁN
Tỉ số phần trăm
b) Ví dụ 2: Một trường có 400 học sinh, trong đó có 80 học sinh giỏi.
Tìm tỉ số của số học sinh giỏi và số học sinh toàn trường.
Tỉ số của số học sinh giỏi và số học sinh toàn trường là:
80
80 : 400 hay
400
20
80
Ta có: 80 : 400
= 20%
400 100
- Ta cũng nói rằng: Tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi và số học
sinh toàn trường là 20%; hoặc: Số học sinh giỏi chiếm 20% số
học sinh toàn trường.
- Tỉ số này cho biết bất cứ 100 học sinh của trường thì có 20
học sinh giỏi.
HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG
TOÁN
Tỉ số phần trăm
1) Viết (theo mẫu):
75
;
300
Mẫu:
75 25
= 25%
300 100
60 15
= 15%
400 100
60
;
400
60
;
500
96
300
60
12
= 12%
500 100
96
32
= 32%
300 100
TOÁN
Tỉ số phần trăm
Bài 2: Kiểm tra sản phẩm của một nhà máy, người ta thấy
trung bình cứ 100 sản phẩm thì có 95 sản phẩm đạt chuẩn.
Hỏi số sản phẩm đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm tổng
số sản phẩm của nhà máy ?
Tóm tắt
Kiểm tra: 100 sản phẩm
Đạt chuẩn: 95 sản phẩm
Sản phẩm đạt chuẩn: ?%
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt chuẩn và tổng
số sản phẩm là:
95
= 95 (%)
95 : 100 =
100
Đáp số: 95%
Bài 3: Một vườn cây có 1000 cây, trong đó có 540 cây lấy gỗ và còn lại
là cây ăn quả.
a) Số cây lấy gỗ chiếm bao nhiêu phần trăm số cây trong vườn?
b) Tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây trong vườn là bao
nhiêu?
Bài giải
a) Tỉ số phần trăm của số cây lấy gỗ và tổng số cây trong vườn là:
54
54
540: 1000 =
=
= 54 (%)
1000 100
b) Tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và tổng số cây trong vườn
là:
100% - 54% = 46 (%)
Đáp số: a/ 54%
b/ 46%
TOÁN
Tỉ số phần trăm
Trò chơi:
Ai nhanh ai đúng
Mỗi câu hỏi có 3 đáp án A,B,C.
Sau 15 giây suy nghĩ, các em hãy
chọn đáp án đúng.
Ai nhanh ai đúng
15
14
13
12
11
10
1023456789
Chän ĐÁP ¸n ®óng:
Tỉ số phần trăm của
13,53
15
3
4,51
36
là
600
:
36%
6%
60%
03
0A
b
c
Ai nhanh ai đúng
15
14
13
12
11
10
1023456789
Chọn đáp án đúng.
Một lớp có 35 học sinh. Số học sinh nữ 14 em. Tỉ số phần
trăm của số học sinh nữ với số học sinh của lớp là :
40%
60%
80%
A
b
c
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò:
- Xem lại bài đã học.
- Làm các bài tập.
- Chuẩn bị bài sau .
Toán
Tuần 15: Tiết 74: Tỉ số phần trăm (73)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu nhận biết về tỉ số phần trăm. Biết viết một
số phân số dưới dạng tỉ số phần trăm. HS làm bài 1, 2.
Rèn kĩ năng viết một số phân số dưới dạng tỉ số phần
trăm.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô
hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học,
năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với
toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ
TOÁN
Tỉ số phần trăm
a) Ví dụ 1: Diện tích một vườn hoa là 100m2, trong đó có 25m2 trồng
hoa hồng. Tìm tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa.
10m
25m2
100m2
Tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và
diện tích vườn hoa là: 25 : 100
25
25
hay
Ta viết:
= 25%
100
100
Đọc là: hai mươi lăm phần trăm
Ta nói: Tỉ số phần trăm của diện tích
trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa
là 25%; hoặc: Diện tích trồng hoa
hồng chiếm 25% diện tích vườn hoa.
TOÁN
Tỉ số phần trăm
b) Ví dụ 2: Một trường có 400 học sinh, trong đó có 80 học sinh giỏi.
Tìm tỉ số của số học sinh giỏi và số học sinh toàn trường.
Tỉ số của số học sinh giỏi và số học sinh toàn trường là:
80
80 : 400 hay
400
20
80
Ta có: 80 : 400
= 20%
400 100
- Ta cũng nói rằng: Tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi và số học
sinh toàn trường là 20%; hoặc: Số học sinh giỏi chiếm 20% số
học sinh toàn trường.
- Tỉ số này cho biết bất cứ 100 học sinh của trường thì có 20
học sinh giỏi.
HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG
TOÁN
Tỉ số phần trăm
1) Viết (theo mẫu):
75
;
300
Mẫu:
75 25
= 25%
300 100
60 15
= 15%
400 100
60
;
400
60
;
500
96
300
60
12
= 12%
500 100
96
32
= 32%
300 100
TOÁN
Tỉ số phần trăm
Bài 2: Kiểm tra sản phẩm của một nhà máy, người ta thấy
trung bình cứ 100 sản phẩm thì có 95 sản phẩm đạt chuẩn.
Hỏi số sản phẩm đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm tổng
số sản phẩm của nhà máy ?
Tóm tắt
Kiểm tra: 100 sản phẩm
Đạt chuẩn: 95 sản phẩm
Sản phẩm đạt chuẩn: ?%
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt chuẩn và tổng
số sản phẩm là:
95
= 95 (%)
95 : 100 =
100
Đáp số: 95%
Bài 3: Một vườn cây có 1000 cây, trong đó có 540 cây lấy gỗ và còn lại
là cây ăn quả.
a) Số cây lấy gỗ chiếm bao nhiêu phần trăm số cây trong vườn?
b) Tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây trong vườn là bao
nhiêu?
Bài giải
a) Tỉ số phần trăm của số cây lấy gỗ và tổng số cây trong vườn là:
54
54
540: 1000 =
=
= 54 (%)
1000 100
b) Tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và tổng số cây trong vườn
là:
100% - 54% = 46 (%)
Đáp số: a/ 54%
b/ 46%
TOÁN
Tỉ số phần trăm
Trò chơi:
Ai nhanh ai đúng
Mỗi câu hỏi có 3 đáp án A,B,C.
Sau 15 giây suy nghĩ, các em hãy
chọn đáp án đúng.
Ai nhanh ai đúng
15
14
13
12
11
10
1023456789
Chän ĐÁP ¸n ®óng:
Tỉ số phần trăm của
13,53
15
3
4,51
36
là
600
:
36%
6%
60%
03
0A
b
c
Ai nhanh ai đúng
15
14
13
12
11
10
1023456789
Chọn đáp án đúng.
Một lớp có 35 học sinh. Số học sinh nữ 14 em. Tỉ số phần
trăm của số học sinh nữ với số học sinh của lớp là :
40%
60%
80%
A
b
c
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò:
- Xem lại bài đã học.
- Làm các bài tập.
- Chuẩn bị bài sau .
 








Các ý kiến mới nhất