Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 20. Tạo giống nhờ công nghệ gen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Tuấn Thanh
Ngày gửi: 09h:08' 03-12-2023
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 269
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU TIẾN
Tổ Sinh – Nông nghiệp

SINH HỌC 12
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐÃ ĐẾN
TIẾT HỌC NGÀY HÔM NAY

KiỂM TRA BÀI CŨ:

Câu hỏi: Người ta tạo giống cây lai khác loài bằng

phương pháp lai tế bào xôma như thế nào?

Trả lời:
1. Tạo tế bào trần: loại bỏ vách xenlulôzơ của các tế
bào sinh dưỡng khác loài trước khi đem lai.
2. Dung hợp tế bào trần: Cho các tế bào trần khác loài
vào môi trường đặc biệt để chúng dung hợp với nhau.
3. Nuôi cấy tế bào lai: Đưa tế bào lai vào môi trường
nuôi cấy đặc biệt để chúng phân chia và tái sinh thành
cây lai khác loài.
4. Nhân giống cây lai: Dùng kĩ thuật nuôi cấy tế bào
xôma để nhân thành nhiều cây.

Dê có lông cừu.

Chuột mang tai
người.

Sinh vật mang gen phát sáng của sứa

- Công nghệ gen là quy trình tạo ra những tế
hoặc
sinh vật
có gen bị biến đổi hoặc có
I.bào
CÔNG
NGHỆ
GEN.
thêm gen mới.
Khái DỤNG
niệm công
nghệ
gen. GEN TRONG TẠO
II.1.
ỨNG
CÔNG
NGHỆ
- Kĩ thuật chuyển gen: là kĩ thuật tạo ADN tái
GIỐNG
GEN. trong kỹ thuật chuyển
2. Các BIẾN
bước ĐỔI
tiến hành
tổ hợp để chuyển gen từ tế bào này sang tế
gen.
bào khác.
- Kĩ thuật chuyển gen đóng vai trò trung tâm của
công nghệ gen.

I.CÔNG NGHỆ GEN.
2. Các bước
tiến hành trong
Vi khuẩn
kỹ thuật chuyển
gen.

Bước 1:

Plasmit

Enzim ligaza

ADN của tế bào cho
Gen cần chuyển
Enzim giới hạn
(restrictaza)
Đầu dính

ADN tái tổ hợp

Bước 2:
Bước 3:
Sơ đồ kỹ thuật chuyển gen

I.CÔNG NGHỆ GEN.
2. Các bước tiến hành trong kỹ thuật chuyển gen.

Bước 1: Tạo AND tái tổ hợp - ADN tái tổ hợp là 1 phân tử

ADN nhỏ được lắp ráp từ các đoạn
ADN lấy từ các tế bào khác nhau
(thể truyền và gen cần chuyển).

* Thể truyền : dùng để đưa một
gen từ tế bào này sang tế bào
khác . Thể truyền thường là
Plasmit, virut, một số NST nhân
tạo.
Plasmit:
- Là những cấu trúc nằm

trong tế bào chất của nhiều loài vi
khuẩn. Plasmit là phân tử ADN
nhỏ, dạng vòng gồm từ 8000200000 cặp nu.
- Plasmit có khả năng tự nhân đôi
độc lập với hệ gen của tế bào.

I.CÔNG NGHỆ GEN.
2. Các bước tiến hành trong kỹ thuật chuyển gen.

Bước 1: Tạo ADN tái tổ hợp

Plasmit

Vi khuẩn

I.CÔNG NGHỆ GEN.
2. Các bước tiến hành trong kỹ thuật chuyển gen.

Bước 1: Tạo ADN tái tổ hợp
-Tách chiết thể truyền và gen
cần chuyển ra khỏi tế bào.
-Dùng enzim giới hạn
(restrictaza) để tạo ra cùng 1
loại đầu dính có thể khớp nối
các đoạn ADN với nhau.
-Dùng enzim nối (ligaza) để gắn
chúng lại thành ADN tái tổ hợp.
1

I.CÔNG NGHỆ GEN.
2. Các bước tiến hành trong kỹ thuật chuyển gen.

Bước 2: Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận:
- Dùng muối CaCl2 hoặc dùng
xung điện cao áp để làm dãn
màng sinh chất của tế bào, làm
cho phân tử ADN tái tổ hợp dễ
dàng đi qua màng.
Bước 3: Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp:
- Dựa vào thể truyền có gen đánh
dấu để biết được các tế bào có
ADN tái tổ hợp.

II.ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GEN TRONG TẠO GIỐNG BIẾN
ĐỔI GEN.

1/ Khái niệm sinh vật biến đổi gen :
-Là những sinh vật mà hệ gen của
nó được con người biến đổi cho
phù hợp với lợi ích của mình
-Biến đổi gen theo 3 cách
+ đưa thêm 1 gen lạ vào hệ gen
+ biến đổi 1 gen có sẵn trong hệ
gen
+ làm bất hoạt hoặc loại bỏ 1 gen
nào đó trong hệ gen
Cà chua biến đổi gen có
hương hoa hồng

II.ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GEN TRONG TẠO GIỐNG BIẾN ĐỔI
GEN.
2/ Một số thành tựu tạo giống biến đổi gen:

a, Tạo động vật chuyển gen
Ví dụ : Sữa cừu (dê) mang protein
người
Chuyển gen hoocmon sinh trưởng
của chuột cống vào chuột bạch (khối
lượng tăng gấp đôi)

Dê cho sữa có tơ nhện

II.ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GEN TRONG TẠO GIỐNG BIẾN
ĐỔI GEN.
2/ Một số thành tựu tạo giống biến đổi gen:

b, Tạo giống cây biến đổi gen
Ví dụ : chuyển gen trừ sâu từ vi
khuẩn vào cây bông.
- Cấy gen có khả năng chống 1 số
loại virut vào một số giống khoai
tây.
- Tạo giống lúa gạo vàng có
khả năng tổng hợp β – caroten.

G¹o b×nh th­ường
B«ng chuyÓn gen kh¸ng s©u bÖnh (ph¶i) vµ
b«ngtây
kh«ng
chuyÓn
gen
mÉnvà
c¶m
víisương
s©u
Khoai
kháng
bệnh
virut
mốc
bÖnh (tr¸i)

Gạo vàng chứa nhiều beta
carotein

II.ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GEN TRONG TẠO GIỐNG BIẾN
ĐỔI GEN.
2/ Một số thành tựu tạo giống biến đổi gen:

c, Tạo dòng virut biến đổi
gen
Ví dụ : Tạo dòng vi khuẩn
mang gen insulin người 
sản xuất insulin chữa bệnh
tiểu đường.
Sản xuất ra insulin giống
như trong cơ thể người với
số luợng lớn hơn rất nhiều,
đáp ứng được nhu cầu thuốc
chữa bệnh của con người.

CỦNG CỐ
Câu 1: ADN tái tổ hợp là phân tử ADN
gồm:
A. ADN vùng nhân và ADN của thể truyền.
B. ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền.
C. ADN này và phân tử ADN khác cùng ở trong
nhân tế bào.
D. ADN plasmit và ADN nhân của vi khuẩn.

CỦNG CỐ
Câu 2: Tại sao phải phân lập dòng tế bào
chứa ADN tái tổ hợp?
A. Vì các tế bào chết do không chấp nhận
ADN lạ.
B.Vì ADN của 2 loài không tương thích
nên không phát triển được.
C. Vì có tế bào chứa ADN tái tổ hợp, có tế
bào không nhận được.
D. Vì plasmit tự nhân đôi độc lập với ADN
nhân nên phải tách chúng ra.

CỦNG CỐ
Câu 3: Để cắt plasmit và đoạn gen của tế
bào cho tạo ra cùng 1 loại “đầu dính”
người ta dùng loại enzim nào?
A. Polimeraza.
B. Ligaza.
C. Peptitaza.
D. Restrictaza.

DẶN DÒ
- Học thuộc lòng bài 20.
- Xem phần II: Ứng dụng công nghệ gen trong
tạo giống biến đổi gen.
+ Thế nào là sinh vật chuyển gen?
+ Người ta có thể làm biến đổi hệ gen
bằng cách nào?
+ Tìm thêm các ứng dụng về công nghệ gen
trên mạng, báo,…
468x90
 
Gửi ý kiến