Tuần 14. Ôn tập về từ loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hà bảo châu
Ngày gửi: 22h:10' 04-12-2023
Dung lượng: 426.5 KB
Số lượt tải: 610
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hà bảo châu
Ngày gửi: 22h:10' 04-12-2023
Dung lượng: 426.5 KB
Số lượt tải: 610
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Mai)
GV: NINH THÚY LỆ
- Thế nào là động từ? Cho ví dụ ?
*Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. VD: chạy, nhảy,
đọc, viết, vui sướng, u buồn,…
- Thế nào là tính từ ?Cho ví dụ .
* Tính từ là những từ ngữ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật,
hoạt động, trạng thái,…VD: lớn, nhỏ, cao, gầy, rộng, hẹp, ….
Luyện từ và câu.
Ôn tập về từ loại (Tiếp theo)
Bài 1:Xếp các từ in khác màu (màu đen) trong đoạn văn sau vào bảng phân loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa
sổ, mắt nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt
nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng
giờ này năm ngoái, tôi đón giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con
một mình, ba ơi!
Động từ
M: trả lời
TínhTheo
từ Thuỳ Linh
vời vợi
Quan hệ từ
qua
* Thế nào là động từ? Cho ví dụ ?
- Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
* Thế nào là tính từ ?Cho ví dụ .
- Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động,
trạng thái....
* Thế nào là quan hệ từ ?Cho ví dụ .
- Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau, nhằm thể hiện mối
quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy.
Bài 1:Xếp các từ in khác màu (màu đen) trong đoạn văn sau vào bảng phân loại
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa
sổ, mắt nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt
nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng
giờ này năm ngoái, tôi đón giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con
một mình, ba ơi!
Động từ
M: trả lời
nhìn,vịn, hắt, thấy, lăn, trào,
đón, bỏ
Theo
Thuỳ Linh
Tính từ
vời vợi, xa, lớn
Quan hệ từ
qua , ở, với
Động từ
Tính từ
nhìn,vịn, vời vợi, xa, lớn
hắt, thấy, lăn, trào,
đón, bỏ
M: trả lời,
Quan hệ từ
qua , ở, với
Động từ chỉ hoạt động: trả lời,
nhìn, vịn, đón
Tìm động từ chỉ hoạt động.
Động từ chỉ trạng thái: hắt,
Tìm động từ chỉ trạng thái.
thấy, trào, bỏ, lăn
Luyện tập:
Bài 2: Dựa vào ý khổ thơ 2
trong bài thơ “Hạt gạo làng
ta” của Trần Đăng Khoa, viết
một đoạn văn ngắn tả người
mẹ cấy lúa giữa trưa tháng sáu
nóng bức. Chỉ ra một động từ,
một tính từ, một quan hệ từ em
đã dùng trong đoạn văn ấy.
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Luyện tập:
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Khổ thơ nói lên
điều gì?
Khổ thơ nói lên:
Sự vất vả, khó nhọc, không quản
nắng mưa trên đồng ruộng của
người mẹ để làm ra những hạt gạo
thơm ngon.
Luyện tập:
Trưa tháng sáu nắng như đổ lửa. Nước ở các thửa ruộng nóng như có
ai nấu, làm chết cả lũ cá cờ, cua phải ngoi lên bờ để tránh cái nắng như
thiêu như đốt. Thế mà, giữa trời nắng chang chang, mẹ em vẫn lội xuống
ruộng cấy lúa. Mẹ đội chiếc nón lá, gương mặt mẹ đỏ bừng. Từng giọt mồ
hôi thánh thót rơi xuống ruộng. Lưng phơi giữa nắng, mồ hôi ướt đẫm
chiếc áo màu nâu đã bạc sờn bạc. Mỗi hạt gạo làm ra chứa bao nỗi vất vả
của mẹ. Thương mẹ biết bao!
Em rất tự hào và thương mẹ vô cùng. Mẹ thật vất vả, không quản ngại
nắng mưa, tần tảo để làm ra những hạt gạo thơm ngon. Mặc dù cái nắng
tháng sáu chói chang, nước dưới ruộng nóng như ai nấu, làm chết cả cá cờ
và lũ cua ở trong hang cũng phải bò lên bờ tìm chỗ ẩn náu. Tuy trời nắng
như đổ lửa nhưng mẹ em vẫn lội ruộng cấy lúa. Khuôn mặt mẹ đỏ bừng.
Những giọt mồ hôi mặn chát lăn dài trên má và ướt đẫm chiếc áo nâu đã
bạc màu của mẹ.
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (tt)
- Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật,
hoạt động, trạng thái....
- Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau, nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy.
- Thế nào là động từ? Cho ví dụ ?
*Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. VD: chạy, nhảy,
đọc, viết, vui sướng, u buồn,…
- Thế nào là tính từ ?Cho ví dụ .
* Tính từ là những từ ngữ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật,
hoạt động, trạng thái,…VD: lớn, nhỏ, cao, gầy, rộng, hẹp, ….
Luyện từ và câu.
Ôn tập về từ loại (Tiếp theo)
Bài 1:Xếp các từ in khác màu (màu đen) trong đoạn văn sau vào bảng phân loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa
sổ, mắt nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt
nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng
giờ này năm ngoái, tôi đón giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con
một mình, ba ơi!
Động từ
M: trả lời
TínhTheo
từ Thuỳ Linh
vời vợi
Quan hệ từ
qua
* Thế nào là động từ? Cho ví dụ ?
- Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
* Thế nào là tính từ ?Cho ví dụ .
- Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động,
trạng thái....
* Thế nào là quan hệ từ ?Cho ví dụ .
- Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau, nhằm thể hiện mối
quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy.
Bài 1:Xếp các từ in khác màu (màu đen) trong đoạn văn sau vào bảng phân loại
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa
sổ, mắt nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt
nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng
giờ này năm ngoái, tôi đón giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con
một mình, ba ơi!
Động từ
M: trả lời
nhìn,vịn, hắt, thấy, lăn, trào,
đón, bỏ
Theo
Thuỳ Linh
Tính từ
vời vợi, xa, lớn
Quan hệ từ
qua , ở, với
Động từ
Tính từ
nhìn,vịn, vời vợi, xa, lớn
hắt, thấy, lăn, trào,
đón, bỏ
M: trả lời,
Quan hệ từ
qua , ở, với
Động từ chỉ hoạt động: trả lời,
nhìn, vịn, đón
Tìm động từ chỉ hoạt động.
Động từ chỉ trạng thái: hắt,
Tìm động từ chỉ trạng thái.
thấy, trào, bỏ, lăn
Luyện tập:
Bài 2: Dựa vào ý khổ thơ 2
trong bài thơ “Hạt gạo làng
ta” của Trần Đăng Khoa, viết
một đoạn văn ngắn tả người
mẹ cấy lúa giữa trưa tháng sáu
nóng bức. Chỉ ra một động từ,
một tính từ, một quan hệ từ em
đã dùng trong đoạn văn ấy.
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Luyện tập:
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Khổ thơ nói lên
điều gì?
Khổ thơ nói lên:
Sự vất vả, khó nhọc, không quản
nắng mưa trên đồng ruộng của
người mẹ để làm ra những hạt gạo
thơm ngon.
Luyện tập:
Trưa tháng sáu nắng như đổ lửa. Nước ở các thửa ruộng nóng như có
ai nấu, làm chết cả lũ cá cờ, cua phải ngoi lên bờ để tránh cái nắng như
thiêu như đốt. Thế mà, giữa trời nắng chang chang, mẹ em vẫn lội xuống
ruộng cấy lúa. Mẹ đội chiếc nón lá, gương mặt mẹ đỏ bừng. Từng giọt mồ
hôi thánh thót rơi xuống ruộng. Lưng phơi giữa nắng, mồ hôi ướt đẫm
chiếc áo màu nâu đã bạc sờn bạc. Mỗi hạt gạo làm ra chứa bao nỗi vất vả
của mẹ. Thương mẹ biết bao!
Em rất tự hào và thương mẹ vô cùng. Mẹ thật vất vả, không quản ngại
nắng mưa, tần tảo để làm ra những hạt gạo thơm ngon. Mặc dù cái nắng
tháng sáu chói chang, nước dưới ruộng nóng như ai nấu, làm chết cả cá cờ
và lũ cua ở trong hang cũng phải bò lên bờ tìm chỗ ẩn náu. Tuy trời nắng
như đổ lửa nhưng mẹ em vẫn lội ruộng cấy lúa. Khuôn mặt mẹ đỏ bừng.
Những giọt mồ hôi mặn chát lăn dài trên má và ướt đẫm chiếc áo nâu đã
bạc màu của mẹ.
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại (tt)
- Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật,
hoạt động, trạng thái....
- Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau, nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy.
 







Các ý kiến mới nhất