CD - Bài 10. Liên kết ion

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bảo Quỳnh
Ngày gửi: 07h:55' 05-12-2023
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 169
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bảo Quỳnh
Ngày gửi: 07h:55' 05-12-2023
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 169
Số lượt thích:
0 người
NGUYÊN TỬ HAY ION
NGUYÊN TỬ HAY ION
Chu kỳ
Nguyên tử hay ion?
Nguyên tử
2
ion
7
+9
Nhóm
Đây là nguyên tử?
Fluorine
Oxygen
VA
VIIA
NGUYÊN TỬ HAY ION
Chu kỳ
Nguyên tử hay ion?
Nguyên tử
2
ion
3
+3
Nhóm
Đây là nguyên tử?
Helium
Lithium
IA
IIA
NGUYÊN TỬ HAY ION
Chu kỳ
Nguyên tử hay ion?
Nguyên tử
2
ion
3
+17
Nhóm
Được tạo từ?
Sulfur
Chlorine
VIIA
VIIIA
NGUYÊN TỬ HAY ION
Chu kỳ
Nguyên tử hay ion?
Nguyên tử
3
ion
5
+13
Nhóm
Đây là nguyên tử?
Aluminium
Phosphorus
IIIA
VA
NGUYÊN TỬ HAY ION
Chu kỳ
Nguyên tử hay ion?
Nguyên tử
2
ion
3
+12
Nhóm
Được tạo từ?
Magnesium
Sodium
IIA
IIIA
NGUYÊN TỬ HAY ION
Chu kỳ
Nguyên tử hay ion?
Nguyên tử
2
ion
3
+8
Nhóm
Được tạo từ
Nitrogen
Oxygen
VA
VIA
NGUYÊN TỬ HAY ION
Chu kỳ
Nguyên tử hay ion?
Nguyên tử
2
ion
3
+11
Nhóm
Đây là nguyên tử?
Magnesium
Sodium
IA
IIA
NGUYÊN TỬ HAY ION
Chu kỳ
Nguyên tử hay ion?
Nguyên tử
1
ion
2
+10
Nhóm
Đây là nguyên tử?
Argon
Neon
VIA
VIIIA
BÀI 10:
LIÊN KẾT ION
I.
KHÁI NIỆM
VÀ SỰ HÌNH THÀNH
LIÊN KẾT ION
I. Khái niệm và sự hình thành liên kết ion
Na
Cấu hình electron:
Số electron trên các lớp:
Na+ + 1e
[Ne]3s1
[Ne]
2,8,1
2,8
Cl + 1e
Cấu hình electron:
Số electron trên các lớp:
[Ne]3s23p5
2,8,7
Cl[Ar]
2,8,8
Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện
giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion cũng có thể được hình thành từ ion đa nguyên
tử, ví dụ như quá trình:
-
K+ + NO3 KNO3
-
+
NH4 + NO3 NH4NO3
Mg
2+
2-
+ CO3 MgCO3
Các hợp chất được tạo nên từ cation và anion gọi là hợp
chất ion.
THẢO LUẬN
Viết 2 giai đoạn của sự hình thành CaO từ các nguyên tử
tương ứng (kèm theo cấu hình electron).
Trả lời
Cấu hình electron:
O + 2e O21s22s22p4
1s22s22p6
Ca Ca+ + 1e
[Ar]4s2 [Ar]3s2
Ca2+ + O2- CaO
VẬN DỤNG
Câu 1: Cho các ion: Li+, Ca2+, Al3+, F-, O2-, PO3+.4 Hãy viết công
thức tất cả các hợp chất ion (tạo nên từ một loại cation và một
loại anion) có thể được tạo thành từ các ion đã cho. Biết rằng
tổng điện tích của các ion trong hợp chất bằng 0.
Câu 2: Cho các chất sau: SiO2 là thành phần chính của thạch
anh, CaCO3 là thành phần của đá vôi. Hãy cho biết chất nào
được tạo nên bởi liên kết ion? Giải thích.
II.
TINH THỂ ION
Ở điều kiện thường, các hợp chất ion tồn tại ở
dạng tinh thể, đó là các chất rắn mà sự sắp xếp
các cation và anion trong không gian tuân theo
một trật tự nhất định tạo nên tinh thể ion.
1. Khái niệm
Tinh thể ion là loại tinh thể được tạo nên bởi các
cation và anion.
Ví dụ: Tinh thể muối ăn NaCl được hình thành từ các ion Na+ và Clsắp xếp cạnh nhau một cách luân phiên
Na+
Cl-
Một phần bề mặt
của tinh thể NaCl
Một phần
tinh thể NaCl
Tinh thể muối ăn
(dạng lập phương)
2. Đặc điểm của hợp chất ion
Các phần tử tạo nên hợp chất ion là các cation và anion.
Chúng hút nhau mạnh bằng lực hút tĩnh điện. Do vậy, các
phần tử này không chuyển động tự do được.
Cũng vì lí do này, các hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy
và nhiệt độ sôi rất cao.
2. Đặc điểm của hợp chất ion
NaCl
NaF
CaO
Nóng chảy ở 801oC
Nóng chảy ở 993oC
Nóng chảy ở 2572oC
Sôi ở 1465oC
Sôi ở 1695oC
Sôi ở 2850oC
TỔNG KẾT
Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện
giữa các ion trái dấu.
Liên kết được hình thành giữa kim loại diển hình
và phi kim điển hình. Hợp chất ion được tạo nên
từ cation và anion.
Ở điều kiện thường, hợp chất ion thường tồn tại ở
dạng tinh thể rắn.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1
Những phát biểu nào sau đây là đúng:
Hợp chất tạo nên bởi Al3+ và O2- là hợp chất
(a) cộng hóa trị.
(b) ion.
(c) có công thức Al2O3.
(d) có công thức Al3O2.
Bài 1
Những phát biểu nào sau đây là đúng:
Hợp chất tạo nên bởi Al3+ và O2- là hợp chất
(a) cộng hóa trị.
(b) ion.
(c) có công thức Al2O3.
Lời giải
ABCDEFGH
ABCDEFGH
(d) có công thức Al3O2.
Bài 2
Những tinh chất nào sau đây là tinh chất điển hình
của hợp chất ion?
(a) Tồn tại ở thể khí trong điều kiện thường.
(b) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
(c) Thường tồn tại ở thể rắn trong điều kiện thường.
(d) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Bài 2
Những tinh chất nào sau đây là tinh chất điển hình
của hợp chất ion?
(a) Tồn tại ở thể khí trong điều kiện thường.
(b) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
Lời giải
ý a)
ý b)
Bài 2
Những tinh chất nào sau đây là tinh chất điển hình
của hợp chất ion?
(c) Thường tồn tại ở thể rắn trong điều kiện thường.
(d) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Lời giải
ý c)
ý d)
Bài 3*
a) Giải thích vì sao bán kính nguyên tử Na, Mg lớn hơn bán
kính ion các kim loại tương ứng.
Lời giải
ABCDEFGH
ABCDEFGH
ABCDEFGH
Bài 3*
b) Vì sao cả Na2O và MgO đều là chất rắn ở nhiệt độ
thường?
Lời giải
ABCDEFGH
ABCDEFGH
ABCDEFGH
Bài 3*
c) Vì sao nhiệt độ nóng chảy của MgO (2852oC) cao hơn
rất nhiều so với Na2O (1132oC)?
Lời giải
ABCDEFGH
ABCDEFGH
ABCDEFGH
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
NGUYÊN TỬ HAY ION
Chu kỳ
Nguyên tử hay ion?
Nguyên tử
2
ion
7
+9
Nhóm
Đây là nguyên tử?
Fluorine
Oxygen
VA
VIIA
NGUYÊN TỬ HAY ION
Chu kỳ
Nguyên tử hay ion?
Nguyên tử
2
ion
3
+3
Nhóm
Đây là nguyên tử?
Helium
Lithium
IA
IIA
NGUYÊN TỬ HAY ION
Chu kỳ
Nguyên tử hay ion?
Nguyên tử
2
ion
3
+17
Nhóm
Được tạo từ?
Sulfur
Chlorine
VIIA
VIIIA
NGUYÊN TỬ HAY ION
Chu kỳ
Nguyên tử hay ion?
Nguyên tử
3
ion
5
+13
Nhóm
Đây là nguyên tử?
Aluminium
Phosphorus
IIIA
VA
NGUYÊN TỬ HAY ION
Chu kỳ
Nguyên tử hay ion?
Nguyên tử
2
ion
3
+12
Nhóm
Được tạo từ?
Magnesium
Sodium
IIA
IIIA
NGUYÊN TỬ HAY ION
Chu kỳ
Nguyên tử hay ion?
Nguyên tử
2
ion
3
+8
Nhóm
Được tạo từ
Nitrogen
Oxygen
VA
VIA
NGUYÊN TỬ HAY ION
Chu kỳ
Nguyên tử hay ion?
Nguyên tử
2
ion
3
+11
Nhóm
Đây là nguyên tử?
Magnesium
Sodium
IA
IIA
NGUYÊN TỬ HAY ION
Chu kỳ
Nguyên tử hay ion?
Nguyên tử
1
ion
2
+10
Nhóm
Đây là nguyên tử?
Argon
Neon
VIA
VIIIA
BÀI 10:
LIÊN KẾT ION
I.
KHÁI NIỆM
VÀ SỰ HÌNH THÀNH
LIÊN KẾT ION
I. Khái niệm và sự hình thành liên kết ion
Na
Cấu hình electron:
Số electron trên các lớp:
Na+ + 1e
[Ne]3s1
[Ne]
2,8,1
2,8
Cl + 1e
Cấu hình electron:
Số electron trên các lớp:
[Ne]3s23p5
2,8,7
Cl[Ar]
2,8,8
Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện
giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion cũng có thể được hình thành từ ion đa nguyên
tử, ví dụ như quá trình:
-
K+ + NO3 KNO3
-
+
NH4 + NO3 NH4NO3
Mg
2+
2-
+ CO3 MgCO3
Các hợp chất được tạo nên từ cation và anion gọi là hợp
chất ion.
THẢO LUẬN
Viết 2 giai đoạn của sự hình thành CaO từ các nguyên tử
tương ứng (kèm theo cấu hình electron).
Trả lời
Cấu hình electron:
O + 2e O21s22s22p4
1s22s22p6
Ca Ca+ + 1e
[Ar]4s2 [Ar]3s2
Ca2+ + O2- CaO
VẬN DỤNG
Câu 1: Cho các ion: Li+, Ca2+, Al3+, F-, O2-, PO3+.4 Hãy viết công
thức tất cả các hợp chất ion (tạo nên từ một loại cation và một
loại anion) có thể được tạo thành từ các ion đã cho. Biết rằng
tổng điện tích của các ion trong hợp chất bằng 0.
Câu 2: Cho các chất sau: SiO2 là thành phần chính của thạch
anh, CaCO3 là thành phần của đá vôi. Hãy cho biết chất nào
được tạo nên bởi liên kết ion? Giải thích.
II.
TINH THỂ ION
Ở điều kiện thường, các hợp chất ion tồn tại ở
dạng tinh thể, đó là các chất rắn mà sự sắp xếp
các cation và anion trong không gian tuân theo
một trật tự nhất định tạo nên tinh thể ion.
1. Khái niệm
Tinh thể ion là loại tinh thể được tạo nên bởi các
cation và anion.
Ví dụ: Tinh thể muối ăn NaCl được hình thành từ các ion Na+ và Clsắp xếp cạnh nhau một cách luân phiên
Na+
Cl-
Một phần bề mặt
của tinh thể NaCl
Một phần
tinh thể NaCl
Tinh thể muối ăn
(dạng lập phương)
2. Đặc điểm của hợp chất ion
Các phần tử tạo nên hợp chất ion là các cation và anion.
Chúng hút nhau mạnh bằng lực hút tĩnh điện. Do vậy, các
phần tử này không chuyển động tự do được.
Cũng vì lí do này, các hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy
và nhiệt độ sôi rất cao.
2. Đặc điểm của hợp chất ion
NaCl
NaF
CaO
Nóng chảy ở 801oC
Nóng chảy ở 993oC
Nóng chảy ở 2572oC
Sôi ở 1465oC
Sôi ở 1695oC
Sôi ở 2850oC
TỔNG KẾT
Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện
giữa các ion trái dấu.
Liên kết được hình thành giữa kim loại diển hình
và phi kim điển hình. Hợp chất ion được tạo nên
từ cation và anion.
Ở điều kiện thường, hợp chất ion thường tồn tại ở
dạng tinh thể rắn.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1
Những phát biểu nào sau đây là đúng:
Hợp chất tạo nên bởi Al3+ và O2- là hợp chất
(a) cộng hóa trị.
(b) ion.
(c) có công thức Al2O3.
(d) có công thức Al3O2.
Bài 1
Những phát biểu nào sau đây là đúng:
Hợp chất tạo nên bởi Al3+ và O2- là hợp chất
(a) cộng hóa trị.
(b) ion.
(c) có công thức Al2O3.
Lời giải
ABCDEFGH
ABCDEFGH
(d) có công thức Al3O2.
Bài 2
Những tinh chất nào sau đây là tinh chất điển hình
của hợp chất ion?
(a) Tồn tại ở thể khí trong điều kiện thường.
(b) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
(c) Thường tồn tại ở thể rắn trong điều kiện thường.
(d) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Bài 2
Những tinh chất nào sau đây là tinh chất điển hình
của hợp chất ion?
(a) Tồn tại ở thể khí trong điều kiện thường.
(b) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
Lời giải
ý a)
ý b)
Bài 2
Những tinh chất nào sau đây là tinh chất điển hình
của hợp chất ion?
(c) Thường tồn tại ở thể rắn trong điều kiện thường.
(d) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Lời giải
ý c)
ý d)
Bài 3*
a) Giải thích vì sao bán kính nguyên tử Na, Mg lớn hơn bán
kính ion các kim loại tương ứng.
Lời giải
ABCDEFGH
ABCDEFGH
ABCDEFGH
Bài 3*
b) Vì sao cả Na2O và MgO đều là chất rắn ở nhiệt độ
thường?
Lời giải
ABCDEFGH
ABCDEFGH
ABCDEFGH
Bài 3*
c) Vì sao nhiệt độ nóng chảy của MgO (2852oC) cao hơn
rất nhiều so với Na2O (1132oC)?
Lời giải
ABCDEFGH
ABCDEFGH
ABCDEFGH
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 







Các ý kiến mới nhất