Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 10. Liên kết ion

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bảo Quỳnh
Ngày gửi: 07h:55' 05-12-2023
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 169
Số lượt thích: 0 người
NGUYÊN TỬ HAY ION

NGUYÊN TỬ HAY ION
Chu kỳ

Nguyên tử hay ion?
Nguyên tử

2

ion

7

+9

Nhóm

Đây là nguyên tử?
Fluorine

Oxygen

VA

VIIA

NGUYÊN TỬ HAY ION
Chu kỳ

Nguyên tử hay ion?
Nguyên tử

2

ion

3

+3

Nhóm

Đây là nguyên tử?
Helium

Lithium

IA

IIA

NGUYÊN TỬ HAY ION
Chu kỳ

Nguyên tử hay ion?
Nguyên tử

2

ion

3

+17

Nhóm

Được tạo từ?
Sulfur

Chlorine

VIIA

VIIIA

NGUYÊN TỬ HAY ION
Chu kỳ

Nguyên tử hay ion?
Nguyên tử

3

ion

5

+13

Nhóm

Đây là nguyên tử?
Aluminium

Phosphorus

IIIA

VA

NGUYÊN TỬ HAY ION
Chu kỳ

Nguyên tử hay ion?
Nguyên tử

2

ion

3

+12

Nhóm

Được tạo từ?
Magnesium

Sodium

IIA

IIIA

NGUYÊN TỬ HAY ION
Chu kỳ

Nguyên tử hay ion?
Nguyên tử

2

ion

3

+8

Nhóm

Được tạo từ
Nitrogen

Oxygen

VA

VIA

NGUYÊN TỬ HAY ION
Chu kỳ

Nguyên tử hay ion?
Nguyên tử

2

ion

3

+11

Nhóm

Đây là nguyên tử?
Magnesium

Sodium

IA

IIA

NGUYÊN TỬ HAY ION
Chu kỳ

Nguyên tử hay ion?
Nguyên tử

1

ion

2

+10

Nhóm

Đây là nguyên tử?
Argon

Neon

VIA

VIIIA

BÀI 10:
LIÊN KẾT ION

I.
KHÁI NIỆM
VÀ SỰ HÌNH THÀNH
LIÊN KẾT ION

I. Khái niệm và sự hình thành liên kết ion
Na
Cấu hình electron:
Số electron trên các lớp:



Na+ + 1e

[Ne]3s1

[Ne]

2,8,1

2,8

Cl + 1e 
Cấu hình electron:
Số electron trên các lớp:

[Ne]3s23p5
2,8,7

Cl[Ar]
2,8,8

Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện
giữa các ion mang điện tích trái dấu.

Liên kết ion cũng có thể được hình thành từ ion đa nguyên
tử, ví dụ như quá trình:
-

K+ + NO3  KNO3
-

+

NH4 + NO3  NH4NO3
Mg

2+

2-

+ CO3  MgCO3

Các hợp chất được tạo nên từ cation và anion gọi là hợp
chất ion.

THẢO LUẬN
Viết 2 giai đoạn của sự hình thành CaO từ các nguyên tử
tương ứng (kèm theo cấu hình electron).
Trả lời
Cấu hình electron:

O + 2e  O21s22s22p4

1s22s22p6

Ca  Ca+ + 1e
[Ar]4s2 [Ar]3s2

Ca2+ + O2-  CaO

VẬN DỤNG
Câu 1: Cho các ion: Li+, Ca2+, Al3+, F-, O2-, PO3+.4 Hãy viết công
thức tất cả các hợp chất ion (tạo nên từ một loại cation và một
loại anion) có thể được tạo thành từ các ion đã cho. Biết rằng
tổng điện tích của các ion trong hợp chất bằng 0.
Câu 2: Cho các chất sau: SiO2 là thành phần chính của thạch
anh, CaCO3 là thành phần của đá vôi. Hãy cho biết chất nào
được tạo nên bởi liên kết ion? Giải thích.

II.
TINH THỂ ION

Ở điều kiện thường, các hợp chất ion tồn tại ở
dạng tinh thể, đó là các chất rắn mà sự sắp xếp
các cation và anion trong không gian tuân theo
một trật tự nhất định tạo nên tinh thể ion.

1. Khái niệm
Tinh thể ion là loại tinh thể được tạo nên bởi các
cation và anion.
Ví dụ: Tinh thể muối ăn NaCl được hình thành từ các ion Na+ và Clsắp xếp cạnh nhau một cách luân phiên
Na+
Cl-

Một phần bề mặt
của tinh thể NaCl

Một phần
tinh thể NaCl

Tinh thể muối ăn
(dạng lập phương)

2. Đặc điểm của hợp chất ion
Các phần tử tạo nên hợp chất ion là các cation và anion.
Chúng hút nhau mạnh bằng lực hút tĩnh điện. Do vậy, các
phần tử này không chuyển động tự do được.

Cũng vì lí do này, các hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy
và nhiệt độ sôi rất cao.

2. Đặc điểm của hợp chất ion
NaCl

NaF

CaO

Nóng chảy ở 801oC

Nóng chảy ở 993oC

Nóng chảy ở 2572oC

Sôi ở 1465oC

Sôi ở 1695oC

Sôi ở 2850oC

TỔNG KẾT

Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện
giữa các ion trái dấu.

Liên kết được hình thành giữa kim loại diển hình
và phi kim điển hình. Hợp chất ion được tạo nên
từ cation và anion.

Ở điều kiện thường, hợp chất ion thường tồn tại ở
dạng tinh thể rắn.

BÀI TẬP CỦNG CỐ

Bài 1

Những phát biểu nào sau đây là đúng:
Hợp chất tạo nên bởi Al3+ và O2- là hợp chất
(a) cộng hóa trị.
(b) ion.
(c) có công thức Al2O3.

(d) có công thức Al3O2.

Bài 1

Những phát biểu nào sau đây là đúng:
Hợp chất tạo nên bởi Al3+ và O2- là hợp chất
(a) cộng hóa trị.
(b) ion.
(c) có công thức Al2O3.

Lời giải
ABCDEFGH
ABCDEFGH

(d) có công thức Al3O2.

Bài 2

Những tinh chất nào sau đây là tinh chất điển hình
của hợp chất ion?
(a) Tồn tại ở thể khí trong điều kiện thường.
(b) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
(c) Thường tồn tại ở thể rắn trong điều kiện thường.
(d) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.

Bài 2

Những tinh chất nào sau đây là tinh chất điển hình
của hợp chất ion?
(a) Tồn tại ở thể khí trong điều kiện thường.
(b) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.

Lời giải
ý a)
ý b)

Bài 2

Những tinh chất nào sau đây là tinh chất điển hình
của hợp chất ion?
(c) Thường tồn tại ở thể rắn trong điều kiện thường.
(d) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.

Lời giải
ý c)
ý d)

Bài 3*
a) Giải thích vì sao bán kính nguyên tử Na, Mg lớn hơn bán
kính ion các kim loại tương ứng.
Lời giải
ABCDEFGH
ABCDEFGH
ABCDEFGH

Bài 3*
b) Vì sao cả Na2O và MgO đều là chất rắn ở nhiệt độ
thường?
Lời giải
ABCDEFGH
ABCDEFGH
ABCDEFGH

Bài 3*
c) Vì sao nhiệt độ nóng chảy của MgO (2852oC) cao hơn
rất nhiều so với Na2O (1132oC)?
Lời giải
ABCDEFGH
ABCDEFGH
ABCDEFGH

CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác