Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 37. Sinh sản ở người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Vinh
Ngày gửi: 20h:54' 05-12-2023
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 927
Số lượt thích: 0 người
Tiết 56, 57. 61: Bài 37:

SINH SẢN Ở NGƯỜI
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ SINH DỤC
1. Cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục nữ

I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ SINH DỤC
1. Cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục nữ
Quan sát hình, kể tên và trình bày chức năng của các cơ quan trong hệ
sinh dục nữ

I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ SINH DỤC
1. Cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục nữ

Cơ quan
Buồng trứng

Âm đạo

Chức năng

- Sản xuất trứng và tiết hormone
sinh dục nữ.
- Có tuyến tiết ra chất nhờn
mang tính acid giúp giảm
ma sát và ngăn chặn vi khuẩn xâm
nhập.
- Tiếp nhận tinh trùng.
- Là đường ra của trẻ sơ sinh.

I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ SINH DỤC
1. Cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục nữ

Cơ quan
Ống dẫn
trứng
Tử cung
Âm hộ

Chức năng

- Đón trứng.
- Là nơi diễn ra sự thụ tinh.
- Vận chuyển trứng hoặc hợp
tử xuống tử cung.
- Tiếp nhận trứng hoặc hợp tử.
- Nuôi dưỡng phôi thai.
- Bảo vệ cơ quan sinh dục.

I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ SINH DỤC
1. Cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục nữ

Như vậy: Hệ sinh dục nữ có chức năng sản
xuất trứng, tiết hormone sinh dục nữ và là nơi
diễn ra quá trình thụ tinh, phát triển phôi thai.

I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ SINH DỤC
2. Cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục nam
Quan sát, kể tên và trình bày chức năng của các cơ quan trong hệ sinh
dục nam

I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ SINH DỤC
2. Cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục nam

Cơ quan

Chức năng

Ống dẫn tinh

Vận chuyển tinh trùng đến túi tinh.

Tuyến tiền liệt

Tiết dịch màu trắng hòa lẫn với tinh trùng từ
túi tinh phóng ra tạo thành tinh dịch.

Tuyến hành

Tiết dịch nhờn có tác dụng rửa niệu đạo và
làm giảm tính acid của dịch âm đạo, đảm bảo
sự sống sót của tinh trùng.

Túi tinh

Dự trữ tinh trùng, tiết một ít dịch.

I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ SINH DỤC
2. Cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục nam

Cơ quan
Tinh hoàn

Chức năng
Sản xuất tinh trùng và hormone sinh
dục nam.

Mào tinh hoàn Nơi tinh trùng phát triển toàn diện.
Dương vật

Có niệu đạo vừa là đường dẫn nước
tiểu vừa là đường dẫn tinh.

I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ SINH DỤC
2. Cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục nam

- Như vậy: Hệ sinh dục nam có chức năng
sản xuất tinh trùng và tiết hormone sinh dục
nam (testosterone).

II. HIỆN TƯỢNG THỤ TINH, THỤ THAI VÀ KINH NGUYỆT
1. Hiện tượng thụ tinh và thụ thai
Quan sát hình và cho biết chiều di chuyển của hợp tử sau khi quá trình
thụ tinh xảy ra

II. HIỆN TƯỢNG THỤ TINH, THỤ THAI VÀ KINH NGUYỆT
1. Hiện tượng thụ tinh và thụ thai
Quan sát hình và cho biết chiều di chuyển của hợp tử sau khi quá trình
thụ tinh xảy ra

- Chiều di chuyển của hợp tử sau khi thụ tinh: Hợp tử được
hình thành sau khi thụ tinh sẽ di chuyển dọc theo ống dẫn
trứng hướng về phía tử cung, đồng thời phân chia tạo thành
phôi. Phôi sẽ bám vào lớp niêm mạc tử cung dày, xốp và
chứa nhiều mạch máu để làm tổ và phát triển thành thai.

II. HIỆN TƯỢNG THỤ TINH, THỤ THAI VÀ KINH NGUYỆT
1. Hiện tượng thụ tinh và thụ thai

Thụ tinh là gì?
- Thụ tinh là quá trình kết hợp của tỉnh trùng và
trứng tạo thành hợp tử. Hợp tử di chuyển dọc theo
ống dẫn trứng hướng về phía tử cung, đồng thời
phân chia tạo thành phôi.

II. HIỆN TƯỢNG THỤ TINH, THỤ THAI VÀ KINH NGUYỆT
1. Hiện tượng thụ tinh và thụ thai

Thế nào là thụ thai ?

- Hợp tử phát triển thành phôi, phôi bám
vào lớp niêm mạc tử cung để làm tổ và
phát triển thành thai gọi là sự thụ thai.

II. HIỆN TƯỢNG THỤ TINH, THỤ THAI VÀ KINH NGUYỆT
2. Hiện tượng kinh nguyệt
Quan sát hình và giải thích hiện tượng kinh nguyệt

II. HIỆN TƯỢNG THỤ TINH, THỤ THAI VÀ KINH NGUYỆT
2. Hiện tượng kinh nguyệt
Quan sát hình và giải thích hiện tượng kinh nguyệt

- Hiện tượng kinh nguyệt: Nếu trứng rụng mà không được thụ
tinh thì sau khoảng 14 ngày kể từ khi rụng trứng, lượng
hormone do buồng trứng tiết ra bị giảm đi. Vì vậy, lớp niêm
mạc tử cung bong ra, thoát ra ngoài cùng máu và dịch nhầy
nhờ sự co bóp của tử cung gọi là hiện tượng kinh nguyệt.

II. HIỆN TƯỢNG THỤ TINH, THỤ THAI VÀ KINH NGUYỆT
2. Hiện tượng kinh nguyệt

- Hiện tượng kinh nguyệt xảy ra theo chu kì và
bắt đầu ở giai đoạn dậy thì. Độ dài chu kì kinh
nguyệt của mỗi người là khác nhau, thông
thường khoảng 28 – 32 ngày.

III. BẢO VỆ SỨC KHỎE SINH SẢN
1. Phòng bệnh lây truyền qua đường sinh dục

- Bệnh lây truyền qua đường sinh dục là bệnh lây từ
người này sang người khác qua quan hệ tình dục
không an toàn.
- Bệnh do vi khuẩn, virus, nấm hoặc kí sinh trùng
gây nên như HIV/AIDS, bệnh lậu, giang mai, sùi mào
gà, viêm gan B,...

III. BẢO VỆ SỨC KHỎE SINH SẢN
1. Phòng bệnh lây truyền qua đường sinh dục

-

Cách phòng tránh bệnh lây truyền qua đường sinh dục:

+ Cần quan hệ tình dục an toàn, sử dụng bao cao su khi quan hệ
tình dục.
+ Tiêm vaccine phòng bệnh.
+ Khám phụ khoa định kì.
+ Không dùng chung các vật dụng dính máu hoặc dịch cơ thể và
đến ngay cơ sở y tế khi có dấu hiệu bất thường ở cơ quan sinh dục.

III. BẢO VỆ SỨC KHỎE SINH SẢN
1. Phòng bệnh lây truyền qua đường sinh dục

III. BẢO VỆ SỨC KHỎE SINH SẢN
2. Bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên

- Theo Tổ chức Y tế thế giới, vị thành niên là những
người ở độ tuổi 10 – 19 tuổi. Trong độ tuổi này, dậy
thì là giai đoạn có sự thay đổi lớn về thể chất, sinh lí
và tâm lí, đánh dấu sự chuyển tiếp từ trẻ em thành
người trưởng thành, bắt đầu có khả năng sinh sản.

III. BẢO VỆ SỨC KHỎE SINH SẢN
2. Bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên

- Sức khỏe sinh sản vị thành niên là tình trạng
khỏe mạnh về thể chất, tinh thần và xã hội
của tất cả các khía cạnh liên quan đến cấu tạo
và hoạt động của cơ quan sinh dục ở tuổi vị
thành niên.

III. BẢO VỆ SỨC KHỎE SINH SẢN
2. Bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên
Quan sát hình và cho biết, cần làm gì để bảo vệ sức khỏe sinh sản vị
thành niên? Nêu ý nghĩa của mỗi biện pháp đó

- Không nên quan hệ tinh dục để tránh mang thai ngoài ý
muốn, đặc biệt là tình trạng phá thai, mắc bệnh lây truyền
qua đường sinh dục và vi phạm pháp luật.
- Không sử dụng các chất kích thích, không xem phim
ảnh, website không phù hợp để tránh những ảnh hưởng
tiêu cực đến sức khỏe thể chất và tinh thần.

III. BẢO VỆ SỨC KHỎE SINH SẢN
2. Bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên

Có hành vi đúng mực với người khác giới để giúp giữ gìn tình
bạn trong sáng, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ và giảm nguy cơ bị
xâm hại tình dục.
-

-

Tìm hiểu thông tin về sức khỏe sinh sản từ nguồn kiến thức đáng tin cậy

giúp vị thành niên chủ động, có quyết định và hành vi đúng về sức khỏe
sinh sản.

- Nâng cao sức khỏe, vệ sinh cá nhân và cơ quan sinh dục đúng
cách, sinh hoạt điều độ, tập thể dục thường xuyên, chế độ dinh
dưỡng hợp lí giúp nâng cao sức đề kháng cho cơ thể.
 
Gửi ý kiến