Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §6. So sánh phân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhâm Thị Nga
Ngày gửi: 20h:57' 10-12-2023
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 214
Nguồn:
Người gửi: Nhâm Thị Nga
Ngày gửi: 20h:57' 10-12-2023
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 214
Số lượt thích:
0 người
Tiết 51+52: So sánh phân số
Hỗn số dương (Tiết 1)
NOTES
- Biết được cách quy đồng được mẫu
nhiều phân số.
ài
b
u
iê
t
ục học
M
- So sánh được hai phân số cùng mẫu;
khác mẫu.
Biết so sánh được phân số âm và phân số
dương không qua bước quy đồng.
Khởi động
Hai phần bánh trên có bằng nhau không?
Trả lời:
3
5
Hai phân số
và
không bằng nhau vì 3.6 4.5 (18 20) .
4
6
Nên hai phần bánh trên không bằng nhau.
Tình huống:
Hình thành kiến thức
1. Quy đồng mẫu nhiều phân số
HĐ1: Em thực hiện các yêu cầu sau để quy đồng mẫu hai phân số 5 và 7
6
4
+ Tìm bội chung nhỏ nhất của hai mẫu số.
+Viết hai phân số mới bằng hai phân số đã cho và có mẫu là số vừa tìm được.
Trả lời:
BCNN (6, 4) 12
5 5.2 10
6 6.2 12
7 7.3 21
4 4.3 12
3
1
HĐ2: Tương tự HĐ1, em hãy quy đồng mẫu hai phân số
và
5
2
Bước 1: Tìm bội chung nhỏ nhất của hai mẫu số.
Bước 2: Viết hai phân số mới bằng hai phân số đã cho và có mẫu là số
vừa tìm được.
Trả lời:
Ta có: BCNN (5, 2) = 10
3 3.2 6
5
5.2 10
1 1.5 5
2
2.5 10
2 bước thực hiện
ở HĐ1.
Quy tắc: (SGK/9)
Để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu dương, ta làm như sau:
Bước 1: Tìm một bội chung (thường là BCNN) của các mẫu để làm mẫu chung.
Bước 2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.
Bước 3: Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.
5
3
Ví dụ 1: Để quy đồng mẫu hai phân số
và
, ta làm như sau:
8
6
3
3
- Đưa về phân số có mẫu dương:…………………….
8
8
BCNN (6,8) 24
- Tìm mẫu chung:……………………………………..
24 : 8 3
24 : 6 4;
- Tìm thừa số phụ:…………………………………..
3
5 5.4 20
3 3.3 9
;
- Ta có: ……………………………………………….
8
6 6.4 24
8
8.3 24
Chú ý:
3 5 2
; ;
Luyện tập 1: Quy đồng mẫu các phân số:
4 9 3
Bài giải:
Tìm mẫu số chung: BCNN(4,9,3) = 36
Tìm thừa số phụ:
Ta có:
36 : 4 = 9;
3 3.9 27
4
4.9
36
2 2.12 24
3 3.12 36
36: 9 = 4;
36 : 3 = 12
5 5.4 20
9 9.4 36
2. So sánh hai phân số
So sánh hai phân số cùng mẫu
HĐ3: Em hãy nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu (tử và mẫu đều dương), rồi
7
9
so sánh hai phân số 11 và 11
Trả lời: Ta có: 7 9
7 9
11 11
Quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu dương
Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn
thì phân số đó lớn hơn
Quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu dương
Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn
thì phân số đó lớn hơn
Ví dụ 2
5 3
vì 5 3;
7 7
7 11
vì 7 11
21 21
Luyện tập 2: Tìm dấu thích hợp (>, <) thay cho dấu “?”.
a)
2
9
?>
7
9
b)
5
7
?
>
10
7
So sánh hai phân số không cùng mẫu
3 5
HĐ4: Để giải quyết tình huống mở đầu, ta cần so sánh và . Em hãy thực hiện các yêu cầu sau:
4 6
• Viết hai phân số dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương bằng cách quy đồng mẫu số.
3 9
;
4 12
5 10
6 12
• So sánh hai phân số cùng mẫu vừa nhận được.
9 10
Vậy
Vì 9 < 10 nên
12 12
3 5
4 6
Vậy phần bánh của bạn Tròn còn nhiều hơn phần bánh của bạn Vuông.
So sánh hai phân số không cùng mẫu
3 5
HĐ4: Để giải quyết tình huống mở đầu, ta cần so sánh và . Em hãy thực hiện các yêu cầu sau:
4 6
• Viết hai phân số dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương bằng cách quy đồng mẫu số.
3 9
;
4 12
5 10
6 12
• So sánh hai phân số cùng mẫu vừa nhận được.
9 10
Vậy
Vì 9 < 10 nên
12 12
3 5
4 6
Quy tắc so sánh hai phân
số không cùng mẫu?
Quy tắc so sánh hai phân số không cùng mẫu
Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một
mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Ví dụ 3: So sánh hai phân số sau
BCNN (12,18) 36 nên ta có:
7
11
và
12
18
7 ( 7).3 21
12 12.3
36
11 ( 11).2 22
18
18.2
36
7 11
21 22
Vì 21 22 nên
. Do đó:
12 18
36
36
Luyện tập 3: So sánh các phân số sau
7
11
a)
và
10
15
1
5
b)
và
8
24
BCNN(10,15) 30 nên:
7 7.3 21
10 10.3 30
11 11.2 22
15 15.2 30
Vì 21 22 nên
Do đó:
7 11
10 15
21 22
30 30
BCNN(8, 24) 24 nên ta có:
1 ( 1).3 3
8
8.3
24
Vì 3 5 nên
3 5
24 24
Do đó: 1 5
8 24
31
5
31 5
Ta có:
0; 0 nên
32
57
32 57
Luyện tập
Hộp quà bí mật
Luật chơi:
- Chia lớp thành 8 nhóm.
- Các nhóm trả lời câu hỏi vào bảng nhóm.
- Nhóm trả lời đúng và nhanh nhất sẽ nhận phần quà trong hộp.
4
7
1
Lớp 6A có
số học sinh thích bóng bàn,
số học sinh thích bóng đá và
số học sinh
5
10
2
thích bóng chuyền. Hỏi môn thể thao nào được các bạn học sinh lớp 6A yêu thích nhất ?
Trả lời:
Ta có
1 5
4 8
;
2 10
5 10
4 7 1
8
7
5
Vì 8 > 7 > 5 nên
hay 5 10 2
10 10 10
Do đó, môn thể thao được yêu thích nhất của các bạn lớp 6A là môn bóng bàn.
GO
HOME
Mỗi bạn
nhận được
1 điểm
cộng
Khối lượng nào lớn hơn: kg hay kg?
Trả lời:
Ta có:
5 5.11 55
3 3.11 33
;
15 15.3 45
11 11.3 33
55 45 hay 5 15
Vì 55 > 45 nên
3 11
33 33
Vậy kg lớn hơn kg
GO
HOM
Mỗi bạn
nhận
được 1
cây bút
5 83 1 1 theo thứ tự từ lớn đến bé.
Sắp xếp các phân số ;
; ;
12 100 4 3
Trả lời:
BCNN (3, 4,12,100) 22.3.52 300
5
5.25 125
12 12.25 300
1 1.75 75
4 4.75 300
;
83
83.3 249
100 100.3 300
;
1 1.100 100
3 3.100 300
249 125 100 75
Vì 249 > 125 > 100 > 75 nên
300 300 300 300
GO HO
ME
hay
83
5 1 1
100 12 3 4
Mỗi bạn
nhận được 1
chiếc kẹo
Vận dụng
Bài 6.12. Bảng sau cho biết chiều dài (theo đơn vị feet xấp xỉ bằng 30, 48cm ) của một số loài
động vật có vú nhỏ nhất trên thế giới.
Chuột chũi
Dơi Kitti
châu Âu
Chuột túi có
gai
Sóc chuột
phương Đông
5
12
1
4
1
3
83
100
Hãy sắp xếp các động vật trên theo thứ tự chiều dài từ lớn đến bé.
83
5 1 1
Giải: Vì
100 12 3 4
Nên sắp xếp các động vật trên theo thứ tự chiều dài từ lớn đến bé là: Dơi Kitti; Chuột chũi
châu Âu; Sóc chuột phương Đông; Chuột túi có gai.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại các bài tập đã làm.
- Học thuộc: các bước quy đồng, so sánh hai phân số, định nghĩa hỗn số dương
cùng các lưu ý.
- Làm các bài tập còn lại trong SGK: 6.8; 6.9; 6.11.
Hỗn số dương (Tiết 1)
NOTES
- Biết được cách quy đồng được mẫu
nhiều phân số.
ài
b
u
iê
t
ục học
M
- So sánh được hai phân số cùng mẫu;
khác mẫu.
Biết so sánh được phân số âm và phân số
dương không qua bước quy đồng.
Khởi động
Hai phần bánh trên có bằng nhau không?
Trả lời:
3
5
Hai phân số
và
không bằng nhau vì 3.6 4.5 (18 20) .
4
6
Nên hai phần bánh trên không bằng nhau.
Tình huống:
Hình thành kiến thức
1. Quy đồng mẫu nhiều phân số
HĐ1: Em thực hiện các yêu cầu sau để quy đồng mẫu hai phân số 5 và 7
6
4
+ Tìm bội chung nhỏ nhất của hai mẫu số.
+Viết hai phân số mới bằng hai phân số đã cho và có mẫu là số vừa tìm được.
Trả lời:
BCNN (6, 4) 12
5 5.2 10
6 6.2 12
7 7.3 21
4 4.3 12
3
1
HĐ2: Tương tự HĐ1, em hãy quy đồng mẫu hai phân số
và
5
2
Bước 1: Tìm bội chung nhỏ nhất của hai mẫu số.
Bước 2: Viết hai phân số mới bằng hai phân số đã cho và có mẫu là số
vừa tìm được.
Trả lời:
Ta có: BCNN (5, 2) = 10
3 3.2 6
5
5.2 10
1 1.5 5
2
2.5 10
2 bước thực hiện
ở HĐ1.
Quy tắc: (SGK/9)
Để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu dương, ta làm như sau:
Bước 1: Tìm một bội chung (thường là BCNN) của các mẫu để làm mẫu chung.
Bước 2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.
Bước 3: Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.
5
3
Ví dụ 1: Để quy đồng mẫu hai phân số
và
, ta làm như sau:
8
6
3
3
- Đưa về phân số có mẫu dương:…………………….
8
8
BCNN (6,8) 24
- Tìm mẫu chung:……………………………………..
24 : 8 3
24 : 6 4;
- Tìm thừa số phụ:…………………………………..
3
5 5.4 20
3 3.3 9
;
- Ta có: ……………………………………………….
8
6 6.4 24
8
8.3 24
Chú ý:
3 5 2
; ;
Luyện tập 1: Quy đồng mẫu các phân số:
4 9 3
Bài giải:
Tìm mẫu số chung: BCNN(4,9,3) = 36
Tìm thừa số phụ:
Ta có:
36 : 4 = 9;
3 3.9 27
4
4.9
36
2 2.12 24
3 3.12 36
36: 9 = 4;
36 : 3 = 12
5 5.4 20
9 9.4 36
2. So sánh hai phân số
So sánh hai phân số cùng mẫu
HĐ3: Em hãy nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu (tử và mẫu đều dương), rồi
7
9
so sánh hai phân số 11 và 11
Trả lời: Ta có: 7 9
7 9
11 11
Quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu dương
Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn
thì phân số đó lớn hơn
Quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu dương
Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn
thì phân số đó lớn hơn
Ví dụ 2
5 3
vì 5 3;
7 7
7 11
vì 7 11
21 21
Luyện tập 2: Tìm dấu thích hợp (>, <) thay cho dấu “?”.
a)
2
9
?>
7
9
b)
5
7
?
>
10
7
So sánh hai phân số không cùng mẫu
3 5
HĐ4: Để giải quyết tình huống mở đầu, ta cần so sánh và . Em hãy thực hiện các yêu cầu sau:
4 6
• Viết hai phân số dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương bằng cách quy đồng mẫu số.
3 9
;
4 12
5 10
6 12
• So sánh hai phân số cùng mẫu vừa nhận được.
9 10
Vậy
Vì 9 < 10 nên
12 12
3 5
4 6
Vậy phần bánh của bạn Tròn còn nhiều hơn phần bánh của bạn Vuông.
So sánh hai phân số không cùng mẫu
3 5
HĐ4: Để giải quyết tình huống mở đầu, ta cần so sánh và . Em hãy thực hiện các yêu cầu sau:
4 6
• Viết hai phân số dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương bằng cách quy đồng mẫu số.
3 9
;
4 12
5 10
6 12
• So sánh hai phân số cùng mẫu vừa nhận được.
9 10
Vậy
Vì 9 < 10 nên
12 12
3 5
4 6
Quy tắc so sánh hai phân
số không cùng mẫu?
Quy tắc so sánh hai phân số không cùng mẫu
Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một
mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Ví dụ 3: So sánh hai phân số sau
BCNN (12,18) 36 nên ta có:
7
11
và
12
18
7 ( 7).3 21
12 12.3
36
11 ( 11).2 22
18
18.2
36
7 11
21 22
Vì 21 22 nên
. Do đó:
12 18
36
36
Luyện tập 3: So sánh các phân số sau
7
11
a)
và
10
15
1
5
b)
và
8
24
BCNN(10,15) 30 nên:
7 7.3 21
10 10.3 30
11 11.2 22
15 15.2 30
Vì 21 22 nên
Do đó:
7 11
10 15
21 22
30 30
BCNN(8, 24) 24 nên ta có:
1 ( 1).3 3
8
8.3
24
Vì 3 5 nên
3 5
24 24
Do đó: 1 5
8 24
31
5
31 5
Ta có:
0; 0 nên
32
57
32 57
Luyện tập
Hộp quà bí mật
Luật chơi:
- Chia lớp thành 8 nhóm.
- Các nhóm trả lời câu hỏi vào bảng nhóm.
- Nhóm trả lời đúng và nhanh nhất sẽ nhận phần quà trong hộp.
4
7
1
Lớp 6A có
số học sinh thích bóng bàn,
số học sinh thích bóng đá và
số học sinh
5
10
2
thích bóng chuyền. Hỏi môn thể thao nào được các bạn học sinh lớp 6A yêu thích nhất ?
Trả lời:
Ta có
1 5
4 8
;
2 10
5 10
4 7 1
8
7
5
Vì 8 > 7 > 5 nên
hay 5 10 2
10 10 10
Do đó, môn thể thao được yêu thích nhất của các bạn lớp 6A là môn bóng bàn.
GO
HOME
Mỗi bạn
nhận được
1 điểm
cộng
Khối lượng nào lớn hơn: kg hay kg?
Trả lời:
Ta có:
5 5.11 55
3 3.11 33
;
15 15.3 45
11 11.3 33
55 45 hay 5 15
Vì 55 > 45 nên
3 11
33 33
Vậy kg lớn hơn kg
GO
HOM
Mỗi bạn
nhận
được 1
cây bút
5 83 1 1 theo thứ tự từ lớn đến bé.
Sắp xếp các phân số ;
; ;
12 100 4 3
Trả lời:
BCNN (3, 4,12,100) 22.3.52 300
5
5.25 125
12 12.25 300
1 1.75 75
4 4.75 300
;
83
83.3 249
100 100.3 300
;
1 1.100 100
3 3.100 300
249 125 100 75
Vì 249 > 125 > 100 > 75 nên
300 300 300 300
GO HO
ME
hay
83
5 1 1
100 12 3 4
Mỗi bạn
nhận được 1
chiếc kẹo
Vận dụng
Bài 6.12. Bảng sau cho biết chiều dài (theo đơn vị feet xấp xỉ bằng 30, 48cm ) của một số loài
động vật có vú nhỏ nhất trên thế giới.
Chuột chũi
Dơi Kitti
châu Âu
Chuột túi có
gai
Sóc chuột
phương Đông
5
12
1
4
1
3
83
100
Hãy sắp xếp các động vật trên theo thứ tự chiều dài từ lớn đến bé.
83
5 1 1
Giải: Vì
100 12 3 4
Nên sắp xếp các động vật trên theo thứ tự chiều dài từ lớn đến bé là: Dơi Kitti; Chuột chũi
châu Âu; Sóc chuột phương Đông; Chuột túi có gai.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại các bài tập đã làm.
- Học thuộc: các bước quy đồng, so sánh hai phân số, định nghĩa hỗn số dương
cùng các lưu ý.
- Làm các bài tập còn lại trong SGK: 6.8; 6.9; 6.11.
 








Các ý kiến mới nhất