tuần 16 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRANG 129

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trương mạnh hùng
Ngày gửi: 22h:06' 14-12-2023
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 338
Nguồn:
Người gửi: trương mạnh hùng
Ngày gửi: 22h:06' 14-12-2023
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 338
Số lượt thích:
1 người
(nguyễn văn tám)
KHỞI ĐỘNG
Hãy khoanh vào đáp án đúng nhất
CÂU 1 :Dòng nào dưới đây không sử dụng biện
pháp nhân hóa ?
Con chim họa mi hót vang lừng
Bác cú mèo rình bắt chuột trong đêm tối
Chú gà trống gáy vang cả xóm
3
4
012
5
Hãy khoanh vào đáp án đúng nhất
CÂU 2:Dòng nào dưới đây có sử dụng biện pháp
nhân hóa ?
Con ong chăm chỉ
Chú gà trống nhà em dậy rất đúng giờ
Dòng sông quê em rất đẹp
3
4
012
5
Hãy khoanh vào đáp án đúng nhất
Câu 3: Dòng nào dưới đây là danh từ ?
Tốt tươi, ngoan ngoãn, hiền lành
Ngủ, đi, bơi lội, đá bóng
Bàn ghế, học sinh, áo quần, sách vở
3
4
012
5
Hãy khoanh vào đáp án đúng nhất
Câu 4: Động từ trong câu: “Lá lành đùm lá
rách” là:
rách
lành
đùm
3
4
5
012
Chọn đáp án đúng nhất
Thế nào là động từ?
A. Động từ là những từ chỉ hoạt động.
иp ¸n
C của sự vật.
B. Động từ là những từ chỉ trạng thái
C. Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của
sự vật.
D. Động từ là những từ chỉ tên của sự vật.
Chọn đáp án đúng nhất
Thế nào là tính từ?
A. Tính từ là những từ miêu tả sự vật
D
B. Tính từ là những từ miêu tả tính chất của sự vật,
иp ¸n
C. Tính từ là những từ miêu tả hoạt động, trạng thái....
D. Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính
chất của sự vật
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG
TỪ NGỮ
Câu 1
Chọn từ phù hợp trong ngoặc đơn thay cho
mỗi *:
a. Bọn trẻ * (đeo, mang, vác) ba lô lên vai, bắt
đầu cuộc hành trình.
b. Đàn hải âu * (bay, tung bay, chao liệng) trên
bầu trời
c. Ông mặt trời chầm chậm * (mọc, nhô, ngoi)
lên sau dãy núi.
Cá nhân
Câu 1
Chọn từ phù hợp trong ngoặc đơn thay cho mỗi *:
a. Bọn trẻ * (đeo, mang, vác) ba lô lên vai, bắt
đầu cuộc hành trình.
a. Bọn trẻ đeo ba lô lên vai, bắt đầu cuộc hành
-Đeo:
trình.có nghĩa là con người mang đồ vật trên lưng
mình.
-Mang: có nghĩa là đem một vật nào đó đến nơi khác.
-Vác: có nghĩa là đặt vật lên vai.
Câu 1
Chọn từ phù hợp trong ngoặc đơn thay cho mỗi *:
b. Đàn hải âu
trời
* (bay, tung bay, chao liệng) trên bầu
b. Đàn hải âu chao liệng trên bầu trời
-Bay là 1 hoạt động của động vật - di chuyển ở trên
không bằng lực của chính sự vật đó.
-Tung bay:Phất mạnh trước gió, không có gì cản
- Chao liệng nghiêng cánh bay theo đường vòng.
Câu 1
Chọn từ phù hợp trong ngoặc đơn thay cho mỗi *:
c. Ông mặt trời chầm chậm * (mọc, nhô, ngoi) lên
sau dãy núi.
c. Ông mặt trời chầm chậm nhô lên sau dãy núi.
-Mọc: có nghĩa là mới hiện ra.
- Nhô là đưa phần đầu cho vượt hẳn lên phía
trên hoặc ra phía trước, so với những cái xung
quanh.
-Ngoi : có nghĩa cố sức vươn lên vị trí cao
hơn một cách khó nhọc.
Câu 2
Tìm từ phù hợp thay cho mỗi từ in đậm
để câu văn sinh động hơn:
Mẫu: Trong vườn, những bông hoa
ngâu tỏa hương thơm
Trong vườn, những bông hoa
ngâu tỏa hương ngan ngát
Măng No
Măng Non
Câu 2
Tìm từ phù hợp thay cho mỗi từ in
đậm để câu văn sinh động hơn:
a. Những bông hoa nở đỏ
b. Trước mắt chúng tôi là những cánh
đồng rộng
c. Sáng sớm, mặt sông sáng dưới ánh
nắng
d. Chú chim nhỏ xoải cánh bay nhanh
KẾT QUẢ
a. Những bông hoa nở đỏ.
Những bông hoa nở rực rỡ.
b. Trước mắt chúng tôi là những cánh đồng
rộng.
Trước mắt chúng tôi là những cánh
đồng mênh mông, bát ngát.
c. Sáng sớm, mặt sông sáng dưới ánh nắng.
Sáng sớm, mặt sông long lanh dưới ánh
nắng.
d. Chú chim nhỏ xoải cánh bay nhanh.
Chú chim nhỏ xoải cánh bay vun vút.
Tìm từ ngữ phù hợp thay cho mỗi *
Sáng sớm mùa thu, bầu trời *. Những
cụm mây * trôi. Ánh nắng * chiếu xuống làm
cho vườn hoa cúc càng thêm *. Những mắt
lá * xòe ra, * trong gió.
việc cá nhân
Lời giảiLàm
chi tiết:
Sáng sớm mùa thu, bầu trời trong xanh.
Những cụm mây nhẹ nhàng trôi. Ánh
nắng vàng chiếu xuống làm cho vườn hoa cúc
càng thêm rực rỡ. Những mắt lá xanh non xòe
ra, rung rinh trong gió
Câu 4
Đặt câu với mỗi từ sau: san sát, thưa thớt
San sát là rất nhiều và liền nhau như không
còn có khe hở.
-
Thuyền đậu san sát
- Thưa thớt là rất thưa và phân bố không
đều nhau, chỗ nhiều chỗ ít, lúc có lúc
không, gây cảm giác rời rạc.
Dân cư thưa thớt.
Hãy khoanh vào đáp án đúng nhất
CÂU 1 :Dòng nào dưới đây không sử dụng biện
pháp nhân hóa ?
Con chim họa mi hót vang lừng
Bác cú mèo rình bắt chuột trong đêm tối
Chú gà trống gáy vang cả xóm
3
4
012
5
Hãy khoanh vào đáp án đúng nhất
CÂU 2:Dòng nào dưới đây có sử dụng biện pháp
nhân hóa ?
Con ong chăm chỉ
Chú gà trống nhà em dậy rất đúng giờ
Dòng sông quê em rất đẹp
3
4
012
5
Hãy khoanh vào đáp án đúng nhất
Câu 3: Dòng nào dưới đây là danh từ ?
Tốt tươi, ngoan ngoãn, hiền lành
Ngủ, đi, bơi lội, đá bóng
Bàn ghế, học sinh, áo quần, sách vở
3
4
012
5
Hãy khoanh vào đáp án đúng nhất
Câu 4: Động từ trong câu: “Lá lành đùm lá
rách” là:
rách
lành
đùm
3
4
5
012
Chọn đáp án đúng nhất
Thế nào là động từ?
A. Động từ là những từ chỉ hoạt động.
иp ¸n
C của sự vật.
B. Động từ là những từ chỉ trạng thái
C. Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của
sự vật.
D. Động từ là những từ chỉ tên của sự vật.
Chọn đáp án đúng nhất
Thế nào là tính từ?
A. Tính từ là những từ miêu tả sự vật
D
B. Tính từ là những từ miêu tả tính chất của sự vật,
иp ¸n
C. Tính từ là những từ miêu tả hoạt động, trạng thái....
D. Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính
chất của sự vật
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG
TỪ NGỮ
Câu 1
Chọn từ phù hợp trong ngoặc đơn thay cho
mỗi *:
a. Bọn trẻ * (đeo, mang, vác) ba lô lên vai, bắt
đầu cuộc hành trình.
b. Đàn hải âu * (bay, tung bay, chao liệng) trên
bầu trời
c. Ông mặt trời chầm chậm * (mọc, nhô, ngoi)
lên sau dãy núi.
Cá nhân
Câu 1
Chọn từ phù hợp trong ngoặc đơn thay cho mỗi *:
a. Bọn trẻ * (đeo, mang, vác) ba lô lên vai, bắt
đầu cuộc hành trình.
a. Bọn trẻ đeo ba lô lên vai, bắt đầu cuộc hành
-Đeo:
trình.có nghĩa là con người mang đồ vật trên lưng
mình.
-Mang: có nghĩa là đem một vật nào đó đến nơi khác.
-Vác: có nghĩa là đặt vật lên vai.
Câu 1
Chọn từ phù hợp trong ngoặc đơn thay cho mỗi *:
b. Đàn hải âu
trời
* (bay, tung bay, chao liệng) trên bầu
b. Đàn hải âu chao liệng trên bầu trời
-Bay là 1 hoạt động của động vật - di chuyển ở trên
không bằng lực của chính sự vật đó.
-Tung bay:Phất mạnh trước gió, không có gì cản
- Chao liệng nghiêng cánh bay theo đường vòng.
Câu 1
Chọn từ phù hợp trong ngoặc đơn thay cho mỗi *:
c. Ông mặt trời chầm chậm * (mọc, nhô, ngoi) lên
sau dãy núi.
c. Ông mặt trời chầm chậm nhô lên sau dãy núi.
-Mọc: có nghĩa là mới hiện ra.
- Nhô là đưa phần đầu cho vượt hẳn lên phía
trên hoặc ra phía trước, so với những cái xung
quanh.
-Ngoi : có nghĩa cố sức vươn lên vị trí cao
hơn một cách khó nhọc.
Câu 2
Tìm từ phù hợp thay cho mỗi từ in đậm
để câu văn sinh động hơn:
Mẫu: Trong vườn, những bông hoa
ngâu tỏa hương thơm
Trong vườn, những bông hoa
ngâu tỏa hương ngan ngát
Măng No
Măng Non
Câu 2
Tìm từ phù hợp thay cho mỗi từ in
đậm để câu văn sinh động hơn:
a. Những bông hoa nở đỏ
b. Trước mắt chúng tôi là những cánh
đồng rộng
c. Sáng sớm, mặt sông sáng dưới ánh
nắng
d. Chú chim nhỏ xoải cánh bay nhanh
KẾT QUẢ
a. Những bông hoa nở đỏ.
Những bông hoa nở rực rỡ.
b. Trước mắt chúng tôi là những cánh đồng
rộng.
Trước mắt chúng tôi là những cánh
đồng mênh mông, bát ngát.
c. Sáng sớm, mặt sông sáng dưới ánh nắng.
Sáng sớm, mặt sông long lanh dưới ánh
nắng.
d. Chú chim nhỏ xoải cánh bay nhanh.
Chú chim nhỏ xoải cánh bay vun vút.
Tìm từ ngữ phù hợp thay cho mỗi *
Sáng sớm mùa thu, bầu trời *. Những
cụm mây * trôi. Ánh nắng * chiếu xuống làm
cho vườn hoa cúc càng thêm *. Những mắt
lá * xòe ra, * trong gió.
việc cá nhân
Lời giảiLàm
chi tiết:
Sáng sớm mùa thu, bầu trời trong xanh.
Những cụm mây nhẹ nhàng trôi. Ánh
nắng vàng chiếu xuống làm cho vườn hoa cúc
càng thêm rực rỡ. Những mắt lá xanh non xòe
ra, rung rinh trong gió
Câu 4
Đặt câu với mỗi từ sau: san sát, thưa thớt
San sát là rất nhiều và liền nhau như không
còn có khe hở.
-
Thuyền đậu san sát
- Thưa thớt là rất thưa và phân bố không
đều nhau, chỗ nhiều chỗ ít, lúc có lúc
không, gây cảm giác rời rạc.
Dân cư thưa thớt.
 








Các ý kiến mới nhất