Tìm kiếm Bài giảng
BÀI 7 ĐỘC TIỂU THANH KÍ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:00' 15-12-2023
Dung lượng: 17.3 MB
Số lượt tải: 640
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:00' 15-12-2023
Dung lượng: 17.3 MB
Số lượt tải: 640
Số lượt thích:
0 người
Độc “Tiểu Thanh kí”
A
Hoạt động
khởi động
GIẢI CỨU NÀNG TIÊN CÁ
Quay lại
Để có được đôi chân, Ariel tội
nghiệp phải tìm đủ những viên
ngọc trai dưới đáy dại dương
dâng lên mụ phù thủy. Các em
hãy giúp nàng bằng cách trả lời
các câu hỏi nhé.
1
2
3
4
5
6
Tên chữ của
Nguyễn Du là ?
Tố Như
Quê của Nguyễn Du ở
đâu ?
Tiên Điền- Nghi
Xuân – Hà Tĩnh
Nguyễn Du sống ở thế
kỉ nào ?
Cuối thế kỉ XVIII,
đầu thế kỉ XIX
Truyện Kiều được chia
làm mấy phần?
ba phần: Gặp gỡ,
đính ước; gia
biến, lưu lạc;
đoàn tụ.
Sáng tác của Nguyễn
Du gồm mấy bộ phận?
Hai bộ phận: chữ Hán
và chữ Nôm
Sáng tác chữ Hán của Nguyễn
Du gồm mấy tập thơ ?
Ba tập thơ
Cám ơn các bạn học sinh
thông thái. Nhờ có các bạn
ta có được đôi chân và
cuộc sống hạnh phúc.
Chúc các bạn học thật giỏi
nha.
BÀI MỚI
B
Hình thành
kiến thức
I
Đọc văn bản
và tìm hiểu
chung
I. Đọc văn bản và tìm hiểu chung
Hs đọc bài,
lưu ý câu
hỏi trong
hộp chỉ dẫn
Báo cáo dự
án về tác
phẩm
1. Đọc
Hs đọc và
chú ý hộp
chỉ dẫn
1. Đọc
Đối chiếu bản phiên âm 1a với
bản dịch nghĩa 1b theo từng
dòng, từng cặp câu để hiểu
nghĩa về nội dung
1. Đọc
Nội dung bài thơ: nói về cuộc đời của một
người phụ nữ tên là Tiểu Thanh, người đã
phải trải qua nhiều sóng gió trong cuộc đời
mình. Qua đó thể hiện được những cảm
xúc, suy tư của tác giả về số phận bất
hạnh của người phụ nữ xã hội cũ. Đồng
thời qua tác phẩm, chúng ta có thể cảm
nhận sâu sắc và trân trọng tấm lòng nhân
đạo, xót thương cho thân phận người phụ
nữ của ông.
1. Đọc
Hai dòng thơ cuối có mối
liên hệ như thế nào với sáu
dòng thơ đầu ?
1. Đọc
Mối liên hệ của hai dòng thơ cuối đối với sáu dòng thơ đầu:
tác giả Nguyễn Du đã sử dụng hai dòng thơ này để kết thúc
bài thơ và tổng kết ý nghĩa của tác phẩm. Sáu dòng thơ đầu
được sử dụng để miêu tả cuộc đời Tiểu Thanh, nhân vật chính
trong truyện, cũng như những thăng trầm và nỗi đau trong
cuộc đời của cô. Hai dòng thơ cuối đưa ra một khía cạnh nhìn
khác về cuộc sống và nhân sinh, và cũng giúp cho tác phẩm
trở nên sâu sắc hơn trong việc truyền tải thông điệp của mình
đến độc giả
2. Tìm hiểu chung về bài thơ
Báo cáo dự án về
tác phẩm ?
2. Tìm hiểu chung về bài thơ
01
02
Thể loại:Thất ngôn bát cú Đường luật.
Xuất xứ : Thanh Hiên thi tập
II. Khám phá văn bản
1. Tình cảm, cảm xúc của chủ thể
trữ tình với số phận của nàng Tiểu
Thanh
1. Tình cảm, cảm xúc của chủ thể
trữ tình với số phận của nàng Tiểu
Thanh
Gv phát PHT số 1,
2,3 Hs làm việc
nhóm đôi để trả lời
câu hỏi số 1,2,3
Câu 1
Biểu hiện trong văn bản
Chủ thể trữ tình
“ ngã”= ta.
Tác giả
Tố Như = tên hiệu của
Nguyễn Du = tác giả
Chủ thể trữ tình và tác giả là một.
Câu 2
Dòng thơ
1
2
3
4
5
6
Từ ngữ, hình ảnh, Tác dụng thể hiện
biện pháp tu từ
tình cảm, cảm xúc
Dòng 1: Cảnh đep (Tây Hồ)
hóa gò/bãi hoang đối lập:
hình ảnh gợi nỗi buồn
thương trước sự đổi thay,
phai tàn của cái đẹp.
Dòng 2: nhất chỉ thư ( một
tập giấy mỏng), độc điếu
(một mình ta thương khóc)
từ ngữ đồng nghĩa (độc,
nhất): Hình ảnh gợi nỗi
niềm thương xót, ái ngại
trước thân phận bé mọn
của nàng Tiểu Thanh. Tâm
thế cô đơn của nhân vật trữ
tình và số phận hẩm hiu cô
độc của Tiểu Thanh.
Tình
cảm,
cảm xúc
của chủ
thể trữ
tình đối
với số
phận
của nàng
Tiểu
Thanh
Dòng 3,4: son phấn có thần, văn
chương không mệnh đối, ẩn dụ
tượng trưng: son phấn ->sắc đẹp,
văn chương -> tài năng: Thể hiện
thái độ trân trọng, niềm tin sẽ tìm
được tri âm ở hậu thế.
+ hận, đốt- vương : Gợi niềm
thương xót cho số phận của Tiểu
Thanh.
Dòng 5,6: Mối hận cổ kim, nỗi
oan lạ lung Từ ngữ, biện
pháp tu từ đối thể hiện nỗi
đau đời và tiếng kêu thương
cho số phận của những ai tài
hoa mà bạc mệnh.
+ trời khôn hỏi, ta tự coi như
người cùng một hội: Cho thấy
sự ai oán, đồng cảm với
những kẻ tài hoa mà bạc
mệnh đạt đến mức tri âm.
Tình cảm, cảm xúc của chủ
thể trữ tình đối với số phận
của nàng Tiểu Thanh
Sáu câu thơ đầu: Niềm xót thương cho
số kiếp hồng nhan bé mọn, hẩm hiu,
bất hạnh của nàng Tiểu Thanh.
Câu 3
Sáu câu thơ
đầu: Niềm xót
thương cho số
kiếp hồng
nhan bé mọn,
hẩm hiu, bất
hạnh của nàng
Tiểu Thanh
Mối liên
hệ
nội
dung
giữa sáu
dòng thơ
đầu và
hai dòng
thơ cuối
Hai câu cuối:
Niềm xót
thương cho
bản thân (Tố
Như) và nỗi
mong mỏi có
bạn tri âm, ít
ra là trong
hậu thế
Mối liên hệ giữa sáu dòng thơ đầu với hai dòng thơ cuối
có mối liên hệ chặt chẽ theo logic liên tưởng tương đồng.
Tác giả “trông người lại ngẫm đến ta”, thấy càng “thương
người” thì càng “thương mình”, hướng về hậu thế bày tỏ
nỗi khao khát tri âm của mọi kiếp người tài hoa mà phải
chịu đau khổ trên đời.
2. Cảm hứng chủ đạo và thông
điệp
Gv phát PHT số 4,
Hs làm việc nhóm
đôi để trả lời câu hỏi
số 4
2. Cảm hứng chủ đạo và thông
điệp
- Cảm hứng chủ đạo: Niềm cảm thương
chân tình sâu xa đối với những số phận
như nàng Tiểu Thanh và những khách văn
nhân như bản thân nhà thơ Nguyễn Du.
- Thông điệp: Tình tri âm, tri kỉ hay là sự
thấu cảm và tình thương yêu giữa người
với người là vô cùng quý báu, không thể
thiếu trong cuộc sống của mỗi người.
3. Một số lưu ý khi đọc một
bài thơ chữ Hán của Nguyễn Du
Từ việc đọc hiểu bài thơ
trên, em rút ra được lưu ý
gì khi đọc một bài thơ chữ
Hán của Nguyễn Du ?
3. Một số lưu ý khi đọc một
bài thơ chữ Hán của Nguyễn Du
- Cần tra cứu điển tích, điển cố hay nghĩa của từ
khí thường được nêu trong các cước chú.
- Cần đối chiếu bản phiên âm chữ Hán với bản dịch
nghĩa, dịch thơ.
- Cần vận dụng tri thức nền về tác giả và thể loại.
- Cần lưu ý đến mối quan hệ chỉnh thể độc đáo ở
mỗi bài thơ …
III. Tổng kết
01
Theo em, nội dung của văn bản là
gì?
02
Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện
qua văn bản?
III. Tổng kết
01. Nội dung
Đọc truyện -> xót xa, thương tiếc
cho nàng Tiểu Thanh tài sắc mà bạc
mệnh -> suy nghĩ, tri âm với số
phận những tài hoa, tài tử -> tự
thương cho số phận tương lai của
mình, khao khát tri âm. Tác phẩm
mang giá trị nhân đạo sâu sắc.
III. Tổng kết
02. Nghệ thuật
Ngôn ngữ : trữ tình đậm chất triết lí.
Sử dụng tài tình phép đối và khả
năng thống nhất những hình ảnh
đối lập trong hình ảnh, ngôn từ...
C
LUYỆN TẬP,
VẬN DỤNG
VÒNG QUAY
VĂN HỌC
2
3
10
7
1
7
8
Vận dụng
10
6
7
8
9
STOP
8
5
9
4
9
QUAY
Thể thơ của bài thơ là gì ?
A. Thất ngôn bát cú Đường luật B. Thất ngôn xen lục ngôn
C. Thất ngôn tứ tuyệt
D. Thơ Nôm
QUAY
VỀ
Nội dung chính của bài thơ là gì ?
A. Xót thương người con gái tài hoa mệnh B. Gửi gắm tâm sự riêng của tác giả
bạc.
C. Cảm thương cho những kiếp người
đau khổ
QUAY
VỀ
D. Tất cả các đáp án trên đều đùng
Vì sao tác giả lại đồng cảm với nàng Tiểu Thanh?
A. Vì tác giả tự thấy mình cùng
B. Vì nàng Tiểu Thanh cô độc, không
C. Vì nàng Tiểu Thanh đẹp và có tài.
D. Vì nàng Tiểu Thanh phải sống
chung thân phận với nàng Tiểu Thanh
QUAY
VỀ
có ai đồng cảm.
kiếp làm vợ lẽ.
Cái tài của nàng Tiểu Thanh được nói đến trong câu thơ
nào?
A. Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư
B. Chi phấn hữu thần liên tử hậu,
C. Văn chương vô mệnh lụy phần dư
D. Cổ kim hận sự thiên nan vấn
QUAY
VỀ
Câu thơ nào thể hiện sâu sắc nhất sự đồng cảm của
Nguyễn Du đối với nàng Tiểu Thanh ?
A. Hai câu đề
B. Hai câu luận
C. Hai câu thực
D. Hai câu kết
QUAY
VỀ
Câu thơ nào thể hiện số phận đau xót của nàng Tiểu
Thanh?
A. Hai câu kết
B. Hai câu luận
C. Hai câu đề
D. Hai câu thực
QUAY
VỀ
Hai từ son phấn và văn chương gợi đến vẻ đẹp gì của
nàng Tiểu Thanh ?
A. Trí tuệ và tâm hồn
B. Sắc đẹp và tài năng
C. Nhan sắc và đức hạnh
D. Trí tuệ và tài năng.
QUAY
VỀ
Câu thơ “Phong vận kì oan ngã tự cư” không thể hiện
điều gì ?
A. Sự gắn bó của những con
người có cùng cảnh ngộ cơ hàn
B. Niềm đồng cảm của những
người cùng hội, cùng thuyền
C. Đề cao phẩm chất của những
con người tài hoa.
QUAY
VỀ
D. Bày tỏ kín đáo nỗi tâm sự của
chính tác giả.
Giá trị nhân đạo của bài thơ là:
A. Tiếng nói cảm thương cho những
số phận tài hoa mà bất hạnh.
B. Tâm sự chua xót cho nỗi bất hạnh
của chính mình.
C. Tiếng nói căm hờn đối với những
thế lực chà đạp con người.
D. Cả A và B đều đúng.
QUAY
VỀ
A
Hoạt động
khởi động
GIẢI CỨU NÀNG TIÊN CÁ
Quay lại
Để có được đôi chân, Ariel tội
nghiệp phải tìm đủ những viên
ngọc trai dưới đáy dại dương
dâng lên mụ phù thủy. Các em
hãy giúp nàng bằng cách trả lời
các câu hỏi nhé.
1
2
3
4
5
6
Tên chữ của
Nguyễn Du là ?
Tố Như
Quê của Nguyễn Du ở
đâu ?
Tiên Điền- Nghi
Xuân – Hà Tĩnh
Nguyễn Du sống ở thế
kỉ nào ?
Cuối thế kỉ XVIII,
đầu thế kỉ XIX
Truyện Kiều được chia
làm mấy phần?
ba phần: Gặp gỡ,
đính ước; gia
biến, lưu lạc;
đoàn tụ.
Sáng tác của Nguyễn
Du gồm mấy bộ phận?
Hai bộ phận: chữ Hán
và chữ Nôm
Sáng tác chữ Hán của Nguyễn
Du gồm mấy tập thơ ?
Ba tập thơ
Cám ơn các bạn học sinh
thông thái. Nhờ có các bạn
ta có được đôi chân và
cuộc sống hạnh phúc.
Chúc các bạn học thật giỏi
nha.
BÀI MỚI
B
Hình thành
kiến thức
I
Đọc văn bản
và tìm hiểu
chung
I. Đọc văn bản và tìm hiểu chung
Hs đọc bài,
lưu ý câu
hỏi trong
hộp chỉ dẫn
Báo cáo dự
án về tác
phẩm
1. Đọc
Hs đọc và
chú ý hộp
chỉ dẫn
1. Đọc
Đối chiếu bản phiên âm 1a với
bản dịch nghĩa 1b theo từng
dòng, từng cặp câu để hiểu
nghĩa về nội dung
1. Đọc
Nội dung bài thơ: nói về cuộc đời của một
người phụ nữ tên là Tiểu Thanh, người đã
phải trải qua nhiều sóng gió trong cuộc đời
mình. Qua đó thể hiện được những cảm
xúc, suy tư của tác giả về số phận bất
hạnh của người phụ nữ xã hội cũ. Đồng
thời qua tác phẩm, chúng ta có thể cảm
nhận sâu sắc và trân trọng tấm lòng nhân
đạo, xót thương cho thân phận người phụ
nữ của ông.
1. Đọc
Hai dòng thơ cuối có mối
liên hệ như thế nào với sáu
dòng thơ đầu ?
1. Đọc
Mối liên hệ của hai dòng thơ cuối đối với sáu dòng thơ đầu:
tác giả Nguyễn Du đã sử dụng hai dòng thơ này để kết thúc
bài thơ và tổng kết ý nghĩa của tác phẩm. Sáu dòng thơ đầu
được sử dụng để miêu tả cuộc đời Tiểu Thanh, nhân vật chính
trong truyện, cũng như những thăng trầm và nỗi đau trong
cuộc đời của cô. Hai dòng thơ cuối đưa ra một khía cạnh nhìn
khác về cuộc sống và nhân sinh, và cũng giúp cho tác phẩm
trở nên sâu sắc hơn trong việc truyền tải thông điệp của mình
đến độc giả
2. Tìm hiểu chung về bài thơ
Báo cáo dự án về
tác phẩm ?
2. Tìm hiểu chung về bài thơ
01
02
Thể loại:Thất ngôn bát cú Đường luật.
Xuất xứ : Thanh Hiên thi tập
II. Khám phá văn bản
1. Tình cảm, cảm xúc của chủ thể
trữ tình với số phận của nàng Tiểu
Thanh
1. Tình cảm, cảm xúc của chủ thể
trữ tình với số phận của nàng Tiểu
Thanh
Gv phát PHT số 1,
2,3 Hs làm việc
nhóm đôi để trả lời
câu hỏi số 1,2,3
Câu 1
Biểu hiện trong văn bản
Chủ thể trữ tình
“ ngã”= ta.
Tác giả
Tố Như = tên hiệu của
Nguyễn Du = tác giả
Chủ thể trữ tình và tác giả là một.
Câu 2
Dòng thơ
1
2
3
4
5
6
Từ ngữ, hình ảnh, Tác dụng thể hiện
biện pháp tu từ
tình cảm, cảm xúc
Dòng 1: Cảnh đep (Tây Hồ)
hóa gò/bãi hoang đối lập:
hình ảnh gợi nỗi buồn
thương trước sự đổi thay,
phai tàn của cái đẹp.
Dòng 2: nhất chỉ thư ( một
tập giấy mỏng), độc điếu
(một mình ta thương khóc)
từ ngữ đồng nghĩa (độc,
nhất): Hình ảnh gợi nỗi
niềm thương xót, ái ngại
trước thân phận bé mọn
của nàng Tiểu Thanh. Tâm
thế cô đơn của nhân vật trữ
tình và số phận hẩm hiu cô
độc của Tiểu Thanh.
Tình
cảm,
cảm xúc
của chủ
thể trữ
tình đối
với số
phận
của nàng
Tiểu
Thanh
Dòng 3,4: son phấn có thần, văn
chương không mệnh đối, ẩn dụ
tượng trưng: son phấn ->sắc đẹp,
văn chương -> tài năng: Thể hiện
thái độ trân trọng, niềm tin sẽ tìm
được tri âm ở hậu thế.
+ hận, đốt- vương : Gợi niềm
thương xót cho số phận của Tiểu
Thanh.
Dòng 5,6: Mối hận cổ kim, nỗi
oan lạ lung Từ ngữ, biện
pháp tu từ đối thể hiện nỗi
đau đời và tiếng kêu thương
cho số phận của những ai tài
hoa mà bạc mệnh.
+ trời khôn hỏi, ta tự coi như
người cùng một hội: Cho thấy
sự ai oán, đồng cảm với
những kẻ tài hoa mà bạc
mệnh đạt đến mức tri âm.
Tình cảm, cảm xúc của chủ
thể trữ tình đối với số phận
của nàng Tiểu Thanh
Sáu câu thơ đầu: Niềm xót thương cho
số kiếp hồng nhan bé mọn, hẩm hiu,
bất hạnh của nàng Tiểu Thanh.
Câu 3
Sáu câu thơ
đầu: Niềm xót
thương cho số
kiếp hồng
nhan bé mọn,
hẩm hiu, bất
hạnh của nàng
Tiểu Thanh
Mối liên
hệ
nội
dung
giữa sáu
dòng thơ
đầu và
hai dòng
thơ cuối
Hai câu cuối:
Niềm xót
thương cho
bản thân (Tố
Như) và nỗi
mong mỏi có
bạn tri âm, ít
ra là trong
hậu thế
Mối liên hệ giữa sáu dòng thơ đầu với hai dòng thơ cuối
có mối liên hệ chặt chẽ theo logic liên tưởng tương đồng.
Tác giả “trông người lại ngẫm đến ta”, thấy càng “thương
người” thì càng “thương mình”, hướng về hậu thế bày tỏ
nỗi khao khát tri âm của mọi kiếp người tài hoa mà phải
chịu đau khổ trên đời.
2. Cảm hứng chủ đạo và thông
điệp
Gv phát PHT số 4,
Hs làm việc nhóm
đôi để trả lời câu hỏi
số 4
2. Cảm hứng chủ đạo và thông
điệp
- Cảm hứng chủ đạo: Niềm cảm thương
chân tình sâu xa đối với những số phận
như nàng Tiểu Thanh và những khách văn
nhân như bản thân nhà thơ Nguyễn Du.
- Thông điệp: Tình tri âm, tri kỉ hay là sự
thấu cảm và tình thương yêu giữa người
với người là vô cùng quý báu, không thể
thiếu trong cuộc sống của mỗi người.
3. Một số lưu ý khi đọc một
bài thơ chữ Hán của Nguyễn Du
Từ việc đọc hiểu bài thơ
trên, em rút ra được lưu ý
gì khi đọc một bài thơ chữ
Hán của Nguyễn Du ?
3. Một số lưu ý khi đọc một
bài thơ chữ Hán của Nguyễn Du
- Cần tra cứu điển tích, điển cố hay nghĩa của từ
khí thường được nêu trong các cước chú.
- Cần đối chiếu bản phiên âm chữ Hán với bản dịch
nghĩa, dịch thơ.
- Cần vận dụng tri thức nền về tác giả và thể loại.
- Cần lưu ý đến mối quan hệ chỉnh thể độc đáo ở
mỗi bài thơ …
III. Tổng kết
01
Theo em, nội dung của văn bản là
gì?
02
Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện
qua văn bản?
III. Tổng kết
01. Nội dung
Đọc truyện -> xót xa, thương tiếc
cho nàng Tiểu Thanh tài sắc mà bạc
mệnh -> suy nghĩ, tri âm với số
phận những tài hoa, tài tử -> tự
thương cho số phận tương lai của
mình, khao khát tri âm. Tác phẩm
mang giá trị nhân đạo sâu sắc.
III. Tổng kết
02. Nghệ thuật
Ngôn ngữ : trữ tình đậm chất triết lí.
Sử dụng tài tình phép đối và khả
năng thống nhất những hình ảnh
đối lập trong hình ảnh, ngôn từ...
C
LUYỆN TẬP,
VẬN DỤNG
VÒNG QUAY
VĂN HỌC
2
3
10
7
1
7
8
Vận dụng
10
6
7
8
9
STOP
8
5
9
4
9
QUAY
Thể thơ của bài thơ là gì ?
A. Thất ngôn bát cú Đường luật B. Thất ngôn xen lục ngôn
C. Thất ngôn tứ tuyệt
D. Thơ Nôm
QUAY
VỀ
Nội dung chính của bài thơ là gì ?
A. Xót thương người con gái tài hoa mệnh B. Gửi gắm tâm sự riêng của tác giả
bạc.
C. Cảm thương cho những kiếp người
đau khổ
QUAY
VỀ
D. Tất cả các đáp án trên đều đùng
Vì sao tác giả lại đồng cảm với nàng Tiểu Thanh?
A. Vì tác giả tự thấy mình cùng
B. Vì nàng Tiểu Thanh cô độc, không
C. Vì nàng Tiểu Thanh đẹp và có tài.
D. Vì nàng Tiểu Thanh phải sống
chung thân phận với nàng Tiểu Thanh
QUAY
VỀ
có ai đồng cảm.
kiếp làm vợ lẽ.
Cái tài của nàng Tiểu Thanh được nói đến trong câu thơ
nào?
A. Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư
B. Chi phấn hữu thần liên tử hậu,
C. Văn chương vô mệnh lụy phần dư
D. Cổ kim hận sự thiên nan vấn
QUAY
VỀ
Câu thơ nào thể hiện sâu sắc nhất sự đồng cảm của
Nguyễn Du đối với nàng Tiểu Thanh ?
A. Hai câu đề
B. Hai câu luận
C. Hai câu thực
D. Hai câu kết
QUAY
VỀ
Câu thơ nào thể hiện số phận đau xót của nàng Tiểu
Thanh?
A. Hai câu kết
B. Hai câu luận
C. Hai câu đề
D. Hai câu thực
QUAY
VỀ
Hai từ son phấn và văn chương gợi đến vẻ đẹp gì của
nàng Tiểu Thanh ?
A. Trí tuệ và tâm hồn
B. Sắc đẹp và tài năng
C. Nhan sắc và đức hạnh
D. Trí tuệ và tài năng.
QUAY
VỀ
Câu thơ “Phong vận kì oan ngã tự cư” không thể hiện
điều gì ?
A. Sự gắn bó của những con
người có cùng cảnh ngộ cơ hàn
B. Niềm đồng cảm của những
người cùng hội, cùng thuyền
C. Đề cao phẩm chất của những
con người tài hoa.
QUAY
VỀ
D. Bày tỏ kín đáo nỗi tâm sự của
chính tác giả.
Giá trị nhân đạo của bài thơ là:
A. Tiếng nói cảm thương cho những
số phận tài hoa mà bất hạnh.
B. Tâm sự chua xót cho nỗi bất hạnh
của chính mình.
C. Tiếng nói căm hờn đối với những
thế lực chà đạp con người.
D. Cả A và B đều đúng.
QUAY
VỀ
 








Các ý kiến mới nhất