Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương I. §9. Thứ tự thực hiện các phép tính

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu Tầm
Người gửi: Phạm Quốc Phú
Ngày gửi: 20h:26' 21-12-2023
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Viết công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số

am . an = am +n
Câu 2: Viết kết quả phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:

37 . 3 2

Câu 3: Viết công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số

am : an = am – n

(a 0 ; m n)

Câu 4: Viết kết quả phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:

47 : 45

Hoạt động khởi động

Thực hiện phép tính 6 – (6 : 3 + 1) . 2 như thế nào?

BÀI 5. THỨ TỰ THỰC HIỆN
CÁC PHÉP TÍNH

1. Thứ tự thực hiện phép tính
 Nhắc lại về biểu thức: Các số được nối với nhau bởi các
phép tính ( cộng, trừ, nhân, chia, nâng lũy thừa) làm
thành một biểu thức
Ví dụ:

132 – 5 . 2 + 23

 Trong biểu thức có thể có các dấu ngoặc để chỉ thứ tự
thực hiện các phép tính.
Ví dụ:

6 + (3.2 – 5)

a) Biểu thức không có dấu ngoặc
 Nếu chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia ta
thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Ví dụ 1:

a) 10 – 2 + 3 = 8 + 3 = 11
b) 4 : 2 . 5

= 2 . 5 = 10

a) Biểu thức không có dấu ngoặc
 Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lũy
thừa, ta thực hiện phép nâng lũy thừa trước, rồi đến
nhân và chia, cuối cùng đến cộng và trừ.

Ví dụ 2:

6 : 3 . 5 + 32

= 6:3.5+9
= 2.5 +9
=
10 + 9
= 19

b) Biểu thức có dấu ngoặc
 Nếu biểu thức có các dấu ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ] ,
ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính trong dấu ngoặc
tròn trước, rồi thực hiện phép tính trong dấu ngoặc
vuông, cuối cùng thực hiện phép tính trong dấu ngoặc
nhọn

 Nếu biểu thức có các dấu ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ] ,
ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính trong dấu ngoặc tròn
trước, rồi thực hiện phép tính trong dấu ngoặc vuông, cuối
cùng thực hiện phép tính trong dấu ngoặc nhọn

Ví dụ 3:

20 + {40 – [(10 – 8) . 4 + 2 ]}
= 20 + {40 – [ 2 . 4 + 2 ]}
= 20 + {40 – [ 8 + 2 ]}
= 20 + {40 – 10}
= 20 + 30
= 50

Bài tập 1

Tính:
a) 15 . 2 – 102 : 20

b) 12 : [10 – (4 – 2)3 ]
Giải

a) 15 . 2 – 10 : 20
2

b) 12 : [10 – (4 – 2)3 ]

= 15 . 2 – 100 : 20

= 12 : [10 – 23 ]

=

= 12 : [10 – 8 ]

= 25

30 – 5

= 12 : 2
=6

Bài tập 2

Tìm số tự nhiên x, biết:
a) (6x – 42) . 5 = 10

a) (9x – 42) . 5 = 10
(9x – 16) . 5 = 10
9x – 16
9x – 16

= 10 : 5
=2

9x
9x
x
x

= 2 + 16
= 18
= 18 : 9
=2

b) 5x [12 – (6 : 3)] = 150

b) 5x [12 – (6 : 3)] = 150
5x [12 –

2 ] = 150

5x [12 –

2 ] = 150

5. x . 10

= 150

50 . x

= 150

x

= 150 : 50

x

=3

2. Sử dụng máy tính cầm tay

Có nhiều loại máy tính cầm tay

Thực hành 3
Sử dụng máy tính cầm tay, tính:
a) 93 . ( 4 237 – 1 928) + 2 500
b) 53 . (64 . 19 + 26 . 35) – 210
Giải
a) 217 237

b) 264 726

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
 Nắm rõ thứ tự thực hiện phép tính.
 Bài tập về nhà: Bài 1 , Bài 2a (SGK trang 20)
 Tiết sau: “Sửa bài tập” .
468x90
 
Gửi ý kiến