Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §9. Thứ tự thực hiện các phép tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu Tầm
Người gửi: Phạm Quốc Phú
Ngày gửi: 20h:26' 21-12-2023
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 101
Nguồn: Sưu Tầm
Người gửi: Phạm Quốc Phú
Ngày gửi: 20h:26' 21-12-2023
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Viết công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số
am . an = am +n
Câu 2: Viết kết quả phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:
37 . 3 2
Câu 3: Viết công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số
am : an = am – n
(a 0 ; m n)
Câu 4: Viết kết quả phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:
47 : 45
Hoạt động khởi động
Thực hiện phép tính 6 – (6 : 3 + 1) . 2 như thế nào?
BÀI 5. THỨ TỰ THỰC HIỆN
CÁC PHÉP TÍNH
1. Thứ tự thực hiện phép tính
Nhắc lại về biểu thức: Các số được nối với nhau bởi các
phép tính ( cộng, trừ, nhân, chia, nâng lũy thừa) làm
thành một biểu thức
Ví dụ:
132 – 5 . 2 + 23
Trong biểu thức có thể có các dấu ngoặc để chỉ thứ tự
thực hiện các phép tính.
Ví dụ:
6 + (3.2 – 5)
a) Biểu thức không có dấu ngoặc
Nếu chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia ta
thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Ví dụ 1:
a) 10 – 2 + 3 = 8 + 3 = 11
b) 4 : 2 . 5
= 2 . 5 = 10
a) Biểu thức không có dấu ngoặc
Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lũy
thừa, ta thực hiện phép nâng lũy thừa trước, rồi đến
nhân và chia, cuối cùng đến cộng và trừ.
Ví dụ 2:
6 : 3 . 5 + 32
= 6:3.5+9
= 2.5 +9
=
10 + 9
= 19
b) Biểu thức có dấu ngoặc
Nếu biểu thức có các dấu ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ] ,
ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính trong dấu ngoặc
tròn trước, rồi thực hiện phép tính trong dấu ngoặc
vuông, cuối cùng thực hiện phép tính trong dấu ngoặc
nhọn
Nếu biểu thức có các dấu ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ] ,
ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính trong dấu ngoặc tròn
trước, rồi thực hiện phép tính trong dấu ngoặc vuông, cuối
cùng thực hiện phép tính trong dấu ngoặc nhọn
Ví dụ 3:
20 + {40 – [(10 – 8) . 4 + 2 ]}
= 20 + {40 – [ 2 . 4 + 2 ]}
= 20 + {40 – [ 8 + 2 ]}
= 20 + {40 – 10}
= 20 + 30
= 50
Bài tập 1
Tính:
a) 15 . 2 – 102 : 20
b) 12 : [10 – (4 – 2)3 ]
Giải
a) 15 . 2 – 10 : 20
2
b) 12 : [10 – (4 – 2)3 ]
= 15 . 2 – 100 : 20
= 12 : [10 – 23 ]
=
= 12 : [10 – 8 ]
= 25
30 – 5
= 12 : 2
=6
Bài tập 2
Tìm số tự nhiên x, biết:
a) (6x – 42) . 5 = 10
a) (9x – 42) . 5 = 10
(9x – 16) . 5 = 10
9x – 16
9x – 16
= 10 : 5
=2
9x
9x
x
x
= 2 + 16
= 18
= 18 : 9
=2
b) 5x [12 – (6 : 3)] = 150
b) 5x [12 – (6 : 3)] = 150
5x [12 –
2 ] = 150
5x [12 –
2 ] = 150
5. x . 10
= 150
50 . x
= 150
x
= 150 : 50
x
=3
2. Sử dụng máy tính cầm tay
Có nhiều loại máy tính cầm tay
Thực hành 3
Sử dụng máy tính cầm tay, tính:
a) 93 . ( 4 237 – 1 928) + 2 500
b) 53 . (64 . 19 + 26 . 35) – 210
Giải
a) 217 237
b) 264 726
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Nắm rõ thứ tự thực hiện phép tính.
Bài tập về nhà: Bài 1 , Bài 2a (SGK trang 20)
Tiết sau: “Sửa bài tập” .
Câu 1: Viết công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số
am . an = am +n
Câu 2: Viết kết quả phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:
37 . 3 2
Câu 3: Viết công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số
am : an = am – n
(a 0 ; m n)
Câu 4: Viết kết quả phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:
47 : 45
Hoạt động khởi động
Thực hiện phép tính 6 – (6 : 3 + 1) . 2 như thế nào?
BÀI 5. THỨ TỰ THỰC HIỆN
CÁC PHÉP TÍNH
1. Thứ tự thực hiện phép tính
Nhắc lại về biểu thức: Các số được nối với nhau bởi các
phép tính ( cộng, trừ, nhân, chia, nâng lũy thừa) làm
thành một biểu thức
Ví dụ:
132 – 5 . 2 + 23
Trong biểu thức có thể có các dấu ngoặc để chỉ thứ tự
thực hiện các phép tính.
Ví dụ:
6 + (3.2 – 5)
a) Biểu thức không có dấu ngoặc
Nếu chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia ta
thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Ví dụ 1:
a) 10 – 2 + 3 = 8 + 3 = 11
b) 4 : 2 . 5
= 2 . 5 = 10
a) Biểu thức không có dấu ngoặc
Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lũy
thừa, ta thực hiện phép nâng lũy thừa trước, rồi đến
nhân và chia, cuối cùng đến cộng và trừ.
Ví dụ 2:
6 : 3 . 5 + 32
= 6:3.5+9
= 2.5 +9
=
10 + 9
= 19
b) Biểu thức có dấu ngoặc
Nếu biểu thức có các dấu ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ] ,
ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính trong dấu ngoặc
tròn trước, rồi thực hiện phép tính trong dấu ngoặc
vuông, cuối cùng thực hiện phép tính trong dấu ngoặc
nhọn
Nếu biểu thức có các dấu ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ] ,
ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính trong dấu ngoặc tròn
trước, rồi thực hiện phép tính trong dấu ngoặc vuông, cuối
cùng thực hiện phép tính trong dấu ngoặc nhọn
Ví dụ 3:
20 + {40 – [(10 – 8) . 4 + 2 ]}
= 20 + {40 – [ 2 . 4 + 2 ]}
= 20 + {40 – [ 8 + 2 ]}
= 20 + {40 – 10}
= 20 + 30
= 50
Bài tập 1
Tính:
a) 15 . 2 – 102 : 20
b) 12 : [10 – (4 – 2)3 ]
Giải
a) 15 . 2 – 10 : 20
2
b) 12 : [10 – (4 – 2)3 ]
= 15 . 2 – 100 : 20
= 12 : [10 – 23 ]
=
= 12 : [10 – 8 ]
= 25
30 – 5
= 12 : 2
=6
Bài tập 2
Tìm số tự nhiên x, biết:
a) (6x – 42) . 5 = 10
a) (9x – 42) . 5 = 10
(9x – 16) . 5 = 10
9x – 16
9x – 16
= 10 : 5
=2
9x
9x
x
x
= 2 + 16
= 18
= 18 : 9
=2
b) 5x [12 – (6 : 3)] = 150
b) 5x [12 – (6 : 3)] = 150
5x [12 –
2 ] = 150
5x [12 –
2 ] = 150
5. x . 10
= 150
50 . x
= 150
x
= 150 : 50
x
=3
2. Sử dụng máy tính cầm tay
Có nhiều loại máy tính cầm tay
Thực hành 3
Sử dụng máy tính cầm tay, tính:
a) 93 . ( 4 237 – 1 928) + 2 500
b) 53 . (64 . 19 + 26 . 35) – 210
Giải
a) 217 237
b) 264 726
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Nắm rõ thứ tự thực hiện phép tính.
Bài tập về nhà: Bài 1 , Bài 2a (SGK trang 20)
Tiết sau: “Sửa bài tập” .
 








Các ý kiến mới nhất