Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Hình tam giác

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê xuân hiếu
Ngày gửi: 19h:21' 27-12-2023
Dung lượng: 917.4 KB
Số lượt tải: 205
Số lượt thích: 0 người
TOÁN- LỚP 5

Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đặc điểm của hình tam giác có: ba cạnh, ba đỉnh, ba góc.
- Phân biệt 3 dạng hình tam giác (phân loại theo góc), phân biệt tam
giác đều...
- Nhận biết đáy và đường cao (tương ứng) của hình tam giác.
- Rèn HS vẽ đường cao nhanh, chính xác.
- HS làm bài 1, 2.
2. Năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải
quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và
cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.

Toán

 KHỞI ĐỘNG

Nêu tên các góc đã học ở lớp 4?

Góc vuông

Góc nhọn bé hơn góc vuông

Góc tù lớn hơn góc vuông

Góc bẹt bằng hai góc vuông

Hình tam giác

Toán

Hình tam giác

A
A

B
B

Hình tam giác ABC có:
* Ba cạnh là: cạnh AB, cạnh BC.
cạnh AC,
* Ba đỉnh là: đỉnh A, đỉnh B,
C
C

đỉnh C.

Toán

Hình tam giác
a) Đặc điểm của hình tam giác
Hình tam giác ABC có:
* Ba cạnh là: cạnh AB, cạnh AC,
cạnh BC.

A

* Ba đỉnh là: đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C.

B

C

* Ba góc là:
Góc đỉnh A, cạnh AB và AC (gọi tắt
là góc A) ;
Góc đỉnh B, cạnh BA và BC (gọi tắt
là góc B) ;
Góc đỉnh C, cạnh CA và CB (gọi tắt là
góc C) .

Toán

Hình tam giác

Hình tam giác .có đặc điểm gì?

Hình tam giác có: 3
cạnh, 3 đỉnh, 3 góc.

?

Toán

Hình tam giác
b) Các dạng hình tam giác

Hình tam giác có ba
góc nhọn

Hình tam giác có một Hình tam giác có một
góc vuông và hai góc
góc tù và hai góc
nhọn (gọi là hình tam
nhọn
giác vuông)

Toán

Hình tam giác
c) Đáy và đường cao

B

BC là đáy,

A

H

C

AH là đường cao ứng với đáy BC.

Độ dài AH là chiều cao.

Toán

Hình tam giác
Chỉ ra đường cao của các hình tam giác sau:
A

A

A

H
B

H

AH là đường cao
ứng với đáy BC

C

B
AH là đường cao
ứng với đáy BC

C

B

C

AB là đường cao
ứng với đáy BC

Toán

Hình tam giác
Bài 1/86: Viết tên ba góc và ba cạnh của mỗi hình tam giác
M
dưới đây:
D
A

B

C E

G K

Hình tam giác DEG có:
Hình tam giác ABC có:
- Ba góc là góc A, góc B, - Ba góc là góc D, góc
E, góc G.
góc C.
- Ba cạnh là cạnh AB,
- Ba cạnh là cạnh DE,
cạnh AC, cạnh BC.
cạnh DG, cạnh EG.

N

Hình tam giác MKN có:
- Ba góc là góc M, góc
K, góc N.
- Ba cạnh là cạnh MK,
cạnh MN, cạnh KN.

Toán

Hình tam giác
Bài 2/86: Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng được
vẽ trong mỗi hình tam giác dưới đây:
D

A

P
N

H

B

C

CH là đường cao
ứng với đáy AB

K

E

DK là đường cao
ứng với đáy EG

G

M

Q

MN là đường cao
ứng với đáy PQ

Toán

Hình tam giác

 Bài 3: So sánh diện tích của:
a) Hình tam giác AED và hình tam giác EDH.
b) Hình tam giác EBC và hình tam giác EHC.
c) Hình chữ nhật ABCD và hình tam giác EDC.
A
E
B

D

H

C

nửa ô vuông
A

D

1 ô vuông

E

B

H

C

A

D

E

B

H

C

a) Diện tích hình tam giác AED bằng
........ diện tích tam
giác EDH.

A

E

B

D

H

C

b) Diện tích hình tam giác EBC bằng
......... diện tích hình
tam giác EHC.

A

E

D

H

B

C

đôi
c) Diện tích hình chữ nhật ABCD gấp
.............
diện tích hình tam giác EDC.
468x90
 
Gửi ý kiến