Bài 15. ADN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Kiều Trang
Ngày gửi: 21h:24' 29-12-2023
Dung lượng: 34.6 MB
Số lượt tải: 143
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Kiều Trang
Ngày gửi: 21h:24' 29-12-2023
Dung lượng: 34.6 MB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích:
0 người
Khi muốn xác định huyết
thống của 2 người nào
đó, người ta sử dụng
phương pháp nào để có
kết quả chính xác nhất?
Xét nghiệm ADN
SINH HỌC 9
CHƯƠNG III: ADN VÀ GEN
BÀI 15: ADN
ADN cũng chính là DNA. Đây là tên gọi được dùng để
định nghĩa chung một loại phân tử siêu nhỏ tồn tại
trong cơ thể sinh vật.
Trong đó, DNA là một từ tiếng Anh (viết tắt của
deoxyribonucleic acid) và ADN là tên gọi tiếng việt của
thuật ngữ đó (do trật tự sắp xếp ngữ pháp tiếng việt)
BÀI 15: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
NỘI DUNG:
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
I. CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN
nhanh
sáthọchình
Cấu trúc hoá
của ADNkết hợp
2.AiPhân
tử hơn
ADN=> Quan
nghiên
cứu thông
có
kích thuớc
và tin sách giáo khoa
như
1.khối
Nêulượng
các loại
thế nào?
nguyên
tố cấu tạo
nên
phân
tử loại
ADN
2)
ADN
thuộc
đại
phân
tử,
có
kích
ADN (Axít Đêôxiribô
thước lớn,
hàng
Nuclêic):
Làdài
một
loại
trăm
micrômét(m)
axít
nuclêic,
được cấu
và
khối
lượng
đạt
tạo từ các nguyên tố:
đến
C,
H,hàng
O, Ntriệu,
và P
hàng chục triệu đơn
vị cácbon (đv.C)
Nucleotide
3. Vì sao nói ADN cấu tạo
theo nguyên tắc đa phân?
- ADN là đại phân tử cấu tạo
theo nguyên tắc đa phân mà đơn
phân là nucleotit (gồm 4 loại A, T,
G, X)
- Bốn loại nuclêôtit sắp
xếp theo nhiều cách
khác nhau tạo ra vô số
loại phân tử ADN khác
nhau: Chúng khác nhau
về trình tự sắp xếp, về
Nucleotit
4 LOẠI NUCLEOTIDE CỦA ADN
A
G
T
X
T
A
G
X
T
A
G
X
X
T
A
G
T
X
A
G
A
T
X
G
A
T
X
G
A
T
X
Một đoạn phân tử
ADN (mạch thẳng)
A-đê-nin
Ti-min
Gu-a-nin
Xy-tô-zin
Bazơ
nitơ
Cấu trúc hoá học của ADN
Mỗi nuclêôtit gồm ba
thành phần:
- Nhóm phôtphat
- Đường pentose: đường
đêôxiribôzơ (C5H10O4)
- Bazơ nitric thuộc hai
nhóm: purin(A,G) và
pirimidin(T, X)
Các Nu chỉ khác nhau ở
thành phần bazơ nitric cho
nên tên gọi của mỗi loại
được gọi chính là tên của
bazơ nitric
I. CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN
Dựa vào thông tin SGK hãy thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi:
1. Vì
sao ADN có tính đặc thù và
đa dạng?
2. Tính đa dạng và đặc thù của
ADN có ý nghĩa gì đối với sinh
vật?
Tính đặc thù và đa dạng của ADN thể hiện ở:
ADN của mỗi loài đặc thù bởi số lượng, thành phần và
trình tự sắp xếp của các nucleotit.
Ban đầu
1
2
3
G
A
G
T
T
X
A
G
A
G
T
G
X
A
T
G
Số lượng
G
A
X
XG
T
G
X
A
T
Thành phần
G
A
G
T
G
X
A
Trình tự
sắp xếp
Tiếp tục quan sát các hình sau:
Tìm ra điểm khác nhau của các đoạn ADN
(a và b), (b và c), (c và d)?
T
A
T
A
T
A
A
T
G
X
A
T
A
T
T
A
A
T
G
X
T
A
T
A
T
A
T
A
G
X
G
X
X
G
X
G
X
G
X
G
A
B
C
D
A
B
T
A
G
A
T
X
X
G
T
A
2
3
C
D
T
A
T
A
T
A
A
G
T
T
A
T
A
T
T
G
A
X
T
X
A
G
X
G
X
G
X
A
3
4
4
5 G
- Tính đa dạng của ADN là
Tính
đa
dạng
của
ADN
được
tạo
ra
tự sắp xếp
dotrình
................................khác
nhau
do đâu?
của 4 loại nucleotit.
X
BÀI 15 : AND (Axit đêôxiribônuclêic)
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
- ADN là một loại axit nuclêic, được cấu tạo từ các
nguyên tố: C, H, O, N và P
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là
nuclêôtic thuộc 4 loại A, T, G, X
- Kích thước lớn, có thể dài hàng trăm µm và khối lượng
lớn đạt tới hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị cacbon (đvC)
- ADN có số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của
các nuclêôtic quy định.
- Do sự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtic đã tạo nên
tính đa dạng của ADN
Do đó sự đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở cho
tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật
CHƯƠNG III : ADN VÀ GEN
BÀI 15 :
1/ Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
Em có nhận xét gì về hàm lượng ADN trong tế bào?
2n
Giảm phân
6,6.10-12g
n
Thụ tinh
3,3.10-12g
2n
6,6.10-12g
- Hàm lượng ADN trong tế bào bào ở trạng
thái 2n trong kỳ trung gian giữ ổn định đến
kỳ sau
- Ở kỳ cuối sau khi chia thành 2 tế bào con
thì ở trạng thái n và trở lại thành 2n sau khi
nhân đôi giúp cho tế bào giữ được ổn định
BÀI 15 :
ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
Mô hình phân tử ADN được công bố năm
1953 bởi J.Oatxơn (người Mĩ) và F.Crick
(người Anh). Lúc mô hình được công bố hai
ông còn rất trẻ J.Oatxơn (25 tuổi) và F.Crick
(37 tuổi). Đây được xem là phát minh quan
trọng nhất của thế kỉ 20. Hai ông và Unykin
được trao giải Nôben vào năm 1962
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
25 tuæi
37 tuæi
J.Oatxơn (người Mỹ) và F.Crick (người Anh)
( công bố 1953 – giải thưởng Nôben 1962 )
BÀI 15 :
ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
I. Phân
Cấu tạo
họccócủa
phân
tử ADN
1/
tửhóa
ADN
mấy
mạch?
II. Cấu
trúc
gianthế
của
phân
Các
mạch
sắpkhông
xếp như
nào
tửkhông
ADN gian ?
trong
=> ADN là một chuỗi xoắn kép
gồm 2 mạch song song xoắn
đều quanh một trục từ trái
qua phải ( xoắn phải, ngược
chiều kim đồng hồ)
2/ Mỗi chu kỳ xoắn có bao
nhiêu cặp Nu? Xác định,
đường kính, chiều cao của một
chu kỳ xoắn ?
=> Mỗi chu kì xoắn gồm 10
cặp nuclêôtit có đường kính
20Å, chiều cao 34 Å
Quan sát hình cấu trúc
không gian và mô hình của
một đoạn phân tử ADN kết
hợp thông tin SGK trả lời
câu hỏi sau:
BÀI 15 :
ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
Hãy
nêu
hệnuclêôtit
quả của nguyên
bổ sung
1.Các
loại
nào của 2tắcmạch
liên
kết với nhau thành từng cặp ? Liên kết
theo Các
nguyên
tắc nàocủa
? hai mạch đơn liên
nuclêôtit
=> với
A liên
kếtthành
với T, từng
G liêncặp
kếttheo
với X
và
kết
nhau
nguyên
ngược
lại. =>Theo
bổliên
sungkết
tắc
bổ sung:
A liênNguyên
kết với tắc
T, G
2.Giả sử trình tự các đơn phân trên
với X, chính nguyên tắc này đã tạo nên
một đoạn mạch ADN như sau :
tính -AchấtT-bổGsung
của 2 mạch đơn.
–X – T – A –G – T – X -T- A- X –G – A – T– X – A – G Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch
tương ứng sẽ như thế nào ?
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch
song song xoắn đều từ trái sang phải.
Đường kính vòng xoắn 20A0 (Angstron) , mỗi chu
kỳ xoắn cao 34 A0 gồm 10 cặp nucleotit
Các Nuclêotít giữa 2 mạch ADN liên kết với nhau
thành từng cặp theo NTBS : A liên kết với T ; G
liên kết với X
BÀI 15 :
ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
A T
Vậy tỉ số : G X trong các ADN khác nhau
thì sẽ như thế
nào ?
A T
GX
Tỉ số
trong các ADN khác
nhau thì khác nhau và đặc trưng cho
từng loài
BÀI 15 :
ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
+ Hiện nay hệ gen của người đã được
giải mã xong => Nhờ vậy trong y học
người ta có thể phát hiện vị trí của gen
bị bệnh => đưa ra biện pháp điều trị
hiệu quả nhất.
Trong quá trình điều
tra dựa vào mẫu ADN có
thể xác định chính xác
tội phạm gây án.
Có thể giám định huyết thống ở thai
nhi từ 14 đến 20 tuần (khi lấy được
3-4 ml nước ối) trong nước ối có
chứa nhiều tế bào của thai nhi. Tuy
nhiên việc lấy nước ối được thực
hiện ở các bệnh viện chuyên khoa
sản, sau đó chuyển sang chuyên
khoa giám định.
Về đich =>
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.
CÂU 1. Theo nguyên tắc bổ sung trường hợp nào sau đây là đúng.
a. A + G = T + X
c. A = T, G = X
b. A + T= G + X
d. cả a và c đúng
CÂU 2. Tính đa dạng và đặc thù của mỗi loài sinh vật do yếu tố nào
quy định?
a. Hàm lượng ADN trong nhân tế bào
b. Tỉ lệ (A + T) / (G=X) trong phân tử ADN
c. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các
Nu trong phân tử ADN
d. Cả a,b và c đúng
BÀI 15 :
ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
CÂU 3 . Tìm chỗ sai và sửa đoạn mạch 2 của đoạn ADN sau
để đúng với nguyên tắc bổ sung
MẠCH 1 :
- A – A - G –X – T – T – G – G –X-
MẠCH 2 :
T –G
A-G
T - T- X –G – A – A – X – X
BÀI TẬP
Bài 1. Một đoạn mạch đơn của phân tử
ADN có trình tự sắp xếp như sau:
-A–T– G– X–T–A– G –T– X –
? Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó.
-A–T–G – X–T–A–G –T–X –
-T–A– X– G–A–T– X–A– G-
Bài 2. Một phân tử ADN có số nucleotit loại
A = 500 , X = 350
Tính số nu của mỗi loại ?
Tính tổng số nu của phân tử ADN?
BÀI GIẢI
- Số nu của mỗi loại là:
Áp dụng NTBS ta có:
A = T = 500 (nu)
X = G = 350 (nu)
- Tổng số nu của phân tử ADN là:
N = 2(A+G) = 2 (500+350) = 1700 (nu)
Bài
3 . Một phân tử ADN có 3000 nucleotit.
Xác định chiều dài của gen?
Bài giải
Chiều dài của gen là:
N
3000
0
L=
3,4
3,4 5100 A
2
2
ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
BÀI 15 :
MẠCH 1 :
-A-
MẠCH 2 :
-?
-T--?A- X
? –?
–G–– ?A–– T–
?– X
? – A? –– G?-
T- G –X – T – A –G – T – X-
Điền vào chỗ trống
ÞDo tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự
trình tự
đơn phân của một mạch thì suy ra được …………………………..
……………………………………………………………………
đơn
phân của mạch còn lại
ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
BÀI 15 :
Cho đoạn mạch ADN có trình tự sau :
T
A
G
G
X
G
G
X
X
X
T
A
X
T
A
G
A
T
A
G
X
A
A
T
A
X
T
T
G
T
T
A
A
T
T
A
T
A
T
A
Nếu thay đổi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp
của các Nuclêôtit trên mạch này thì sao ?
Tạo ra nhiều loại mạch ADN khác
Baøi taäp
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Học bài và làm các bài tập 1, 2, 3, 4, SGK
trang 47.
+ Học kĩ nguyên tắc bổ sung
+ Đọc mục “Em có biết?”
+ Xem trước bài ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
thống của 2 người nào
đó, người ta sử dụng
phương pháp nào để có
kết quả chính xác nhất?
Xét nghiệm ADN
SINH HỌC 9
CHƯƠNG III: ADN VÀ GEN
BÀI 15: ADN
ADN cũng chính là DNA. Đây là tên gọi được dùng để
định nghĩa chung một loại phân tử siêu nhỏ tồn tại
trong cơ thể sinh vật.
Trong đó, DNA là một từ tiếng Anh (viết tắt của
deoxyribonucleic acid) và ADN là tên gọi tiếng việt của
thuật ngữ đó (do trật tự sắp xếp ngữ pháp tiếng việt)
BÀI 15: ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
NỘI DUNG:
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
I. CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN
nhanh
sáthọchình
Cấu trúc hoá
của ADNkết hợp
2.AiPhân
tử hơn
ADN=> Quan
nghiên
cứu thông
có
kích thuớc
và tin sách giáo khoa
như
1.khối
Nêulượng
các loại
thế nào?
nguyên
tố cấu tạo
nên
phân
tử loại
ADN
2)
ADN
thuộc
đại
phân
tử,
có
kích
ADN (Axít Đêôxiribô
thước lớn,
hàng
Nuclêic):
Làdài
một
loại
trăm
micrômét(m)
axít
nuclêic,
được cấu
và
khối
lượng
đạt
tạo từ các nguyên tố:
đến
C,
H,hàng
O, Ntriệu,
và P
hàng chục triệu đơn
vị cácbon (đv.C)
Nucleotide
3. Vì sao nói ADN cấu tạo
theo nguyên tắc đa phân?
- ADN là đại phân tử cấu tạo
theo nguyên tắc đa phân mà đơn
phân là nucleotit (gồm 4 loại A, T,
G, X)
- Bốn loại nuclêôtit sắp
xếp theo nhiều cách
khác nhau tạo ra vô số
loại phân tử ADN khác
nhau: Chúng khác nhau
về trình tự sắp xếp, về
Nucleotit
4 LOẠI NUCLEOTIDE CỦA ADN
A
G
T
X
T
A
G
X
T
A
G
X
X
T
A
G
T
X
A
G
A
T
X
G
A
T
X
G
A
T
X
Một đoạn phân tử
ADN (mạch thẳng)
A-đê-nin
Ti-min
Gu-a-nin
Xy-tô-zin
Bazơ
nitơ
Cấu trúc hoá học của ADN
Mỗi nuclêôtit gồm ba
thành phần:
- Nhóm phôtphat
- Đường pentose: đường
đêôxiribôzơ (C5H10O4)
- Bazơ nitric thuộc hai
nhóm: purin(A,G) và
pirimidin(T, X)
Các Nu chỉ khác nhau ở
thành phần bazơ nitric cho
nên tên gọi của mỗi loại
được gọi chính là tên của
bazơ nitric
I. CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN
Dựa vào thông tin SGK hãy thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi:
1. Vì
sao ADN có tính đặc thù và
đa dạng?
2. Tính đa dạng và đặc thù của
ADN có ý nghĩa gì đối với sinh
vật?
Tính đặc thù và đa dạng của ADN thể hiện ở:
ADN của mỗi loài đặc thù bởi số lượng, thành phần và
trình tự sắp xếp của các nucleotit.
Ban đầu
1
2
3
G
A
G
T
T
X
A
G
A
G
T
G
X
A
T
G
Số lượng
G
A
X
XG
T
G
X
A
T
Thành phần
G
A
G
T
G
X
A
Trình tự
sắp xếp
Tiếp tục quan sát các hình sau:
Tìm ra điểm khác nhau của các đoạn ADN
(a và b), (b và c), (c và d)?
T
A
T
A
T
A
A
T
G
X
A
T
A
T
T
A
A
T
G
X
T
A
T
A
T
A
T
A
G
X
G
X
X
G
X
G
X
G
X
G
A
B
C
D
A
B
T
A
G
A
T
X
X
G
T
A
2
3
C
D
T
A
T
A
T
A
A
G
T
T
A
T
A
T
T
G
A
X
T
X
A
G
X
G
X
G
X
A
3
4
4
5 G
- Tính đa dạng của ADN là
Tính
đa
dạng
của
ADN
được
tạo
ra
tự sắp xếp
dotrình
................................khác
nhau
do đâu?
của 4 loại nucleotit.
X
BÀI 15 : AND (Axit đêôxiribônuclêic)
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
- ADN là một loại axit nuclêic, được cấu tạo từ các
nguyên tố: C, H, O, N và P
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là
nuclêôtic thuộc 4 loại A, T, G, X
- Kích thước lớn, có thể dài hàng trăm µm và khối lượng
lớn đạt tới hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị cacbon (đvC)
- ADN có số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của
các nuclêôtic quy định.
- Do sự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtic đã tạo nên
tính đa dạng của ADN
Do đó sự đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở cho
tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật
CHƯƠNG III : ADN VÀ GEN
BÀI 15 :
1/ Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
Em có nhận xét gì về hàm lượng ADN trong tế bào?
2n
Giảm phân
6,6.10-12g
n
Thụ tinh
3,3.10-12g
2n
6,6.10-12g
- Hàm lượng ADN trong tế bào bào ở trạng
thái 2n trong kỳ trung gian giữ ổn định đến
kỳ sau
- Ở kỳ cuối sau khi chia thành 2 tế bào con
thì ở trạng thái n và trở lại thành 2n sau khi
nhân đôi giúp cho tế bào giữ được ổn định
BÀI 15 :
ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
Mô hình phân tử ADN được công bố năm
1953 bởi J.Oatxơn (người Mĩ) và F.Crick
(người Anh). Lúc mô hình được công bố hai
ông còn rất trẻ J.Oatxơn (25 tuổi) và F.Crick
(37 tuổi). Đây được xem là phát minh quan
trọng nhất của thế kỉ 20. Hai ông và Unykin
được trao giải Nôben vào năm 1962
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
25 tuæi
37 tuæi
J.Oatxơn (người Mỹ) và F.Crick (người Anh)
( công bố 1953 – giải thưởng Nôben 1962 )
BÀI 15 :
ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
I. Phân
Cấu tạo
họccócủa
phân
tử ADN
1/
tửhóa
ADN
mấy
mạch?
II. Cấu
trúc
gianthế
của
phân
Các
mạch
sắpkhông
xếp như
nào
tửkhông
ADN gian ?
trong
=> ADN là một chuỗi xoắn kép
gồm 2 mạch song song xoắn
đều quanh một trục từ trái
qua phải ( xoắn phải, ngược
chiều kim đồng hồ)
2/ Mỗi chu kỳ xoắn có bao
nhiêu cặp Nu? Xác định,
đường kính, chiều cao của một
chu kỳ xoắn ?
=> Mỗi chu kì xoắn gồm 10
cặp nuclêôtit có đường kính
20Å, chiều cao 34 Å
Quan sát hình cấu trúc
không gian và mô hình của
một đoạn phân tử ADN kết
hợp thông tin SGK trả lời
câu hỏi sau:
BÀI 15 :
ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
Hãy
nêu
hệnuclêôtit
quả của nguyên
bổ sung
1.Các
loại
nào của 2tắcmạch
liên
kết với nhau thành từng cặp ? Liên kết
theo Các
nguyên
tắc nàocủa
? hai mạch đơn liên
nuclêôtit
=> với
A liên
kếtthành
với T, từng
G liêncặp
kếttheo
với X
và
kết
nhau
nguyên
ngược
lại. =>Theo
bổliên
sungkết
tắc
bổ sung:
A liênNguyên
kết với tắc
T, G
2.Giả sử trình tự các đơn phân trên
với X, chính nguyên tắc này đã tạo nên
một đoạn mạch ADN như sau :
tính -AchấtT-bổGsung
của 2 mạch đơn.
–X – T – A –G – T – X -T- A- X –G – A – T– X – A – G Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch
tương ứng sẽ như thế nào ?
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch
song song xoắn đều từ trái sang phải.
Đường kính vòng xoắn 20A0 (Angstron) , mỗi chu
kỳ xoắn cao 34 A0 gồm 10 cặp nucleotit
Các Nuclêotít giữa 2 mạch ADN liên kết với nhau
thành từng cặp theo NTBS : A liên kết với T ; G
liên kết với X
BÀI 15 :
ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
A T
Vậy tỉ số : G X trong các ADN khác nhau
thì sẽ như thế
nào ?
A T
GX
Tỉ số
trong các ADN khác
nhau thì khác nhau và đặc trưng cho
từng loài
BÀI 15 :
ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
+ Hiện nay hệ gen của người đã được
giải mã xong => Nhờ vậy trong y học
người ta có thể phát hiện vị trí của gen
bị bệnh => đưa ra biện pháp điều trị
hiệu quả nhất.
Trong quá trình điều
tra dựa vào mẫu ADN có
thể xác định chính xác
tội phạm gây án.
Có thể giám định huyết thống ở thai
nhi từ 14 đến 20 tuần (khi lấy được
3-4 ml nước ối) trong nước ối có
chứa nhiều tế bào của thai nhi. Tuy
nhiên việc lấy nước ối được thực
hiện ở các bệnh viện chuyên khoa
sản, sau đó chuyển sang chuyên
khoa giám định.
Về đich =>
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.
CÂU 1. Theo nguyên tắc bổ sung trường hợp nào sau đây là đúng.
a. A + G = T + X
c. A = T, G = X
b. A + T= G + X
d. cả a và c đúng
CÂU 2. Tính đa dạng và đặc thù của mỗi loài sinh vật do yếu tố nào
quy định?
a. Hàm lượng ADN trong nhân tế bào
b. Tỉ lệ (A + T) / (G=X) trong phân tử ADN
c. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các
Nu trong phân tử ADN
d. Cả a,b và c đúng
BÀI 15 :
ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
CÂU 3 . Tìm chỗ sai và sửa đoạn mạch 2 của đoạn ADN sau
để đúng với nguyên tắc bổ sung
MẠCH 1 :
- A – A - G –X – T – T – G – G –X-
MẠCH 2 :
T –G
A-G
T - T- X –G – A – A – X – X
BÀI TẬP
Bài 1. Một đoạn mạch đơn của phân tử
ADN có trình tự sắp xếp như sau:
-A–T– G– X–T–A– G –T– X –
? Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó.
-A–T–G – X–T–A–G –T–X –
-T–A– X– G–A–T– X–A– G-
Bài 2. Một phân tử ADN có số nucleotit loại
A = 500 , X = 350
Tính số nu của mỗi loại ?
Tính tổng số nu của phân tử ADN?
BÀI GIẢI
- Số nu của mỗi loại là:
Áp dụng NTBS ta có:
A = T = 500 (nu)
X = G = 350 (nu)
- Tổng số nu của phân tử ADN là:
N = 2(A+G) = 2 (500+350) = 1700 (nu)
Bài
3 . Một phân tử ADN có 3000 nucleotit.
Xác định chiều dài của gen?
Bài giải
Chiều dài của gen là:
N
3000
0
L=
3,4
3,4 5100 A
2
2
ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
BÀI 15 :
MẠCH 1 :
-A-
MẠCH 2 :
-?
-T--?A- X
? –?
–G–– ?A–– T–
?– X
? – A? –– G?-
T- G –X – T – A –G – T – X-
Điền vào chỗ trống
ÞDo tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự
trình tự
đơn phân của một mạch thì suy ra được …………………………..
……………………………………………………………………
đơn
phân của mạch còn lại
ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
BÀI 15 :
Cho đoạn mạch ADN có trình tự sau :
T
A
G
G
X
G
G
X
X
X
T
A
X
T
A
G
A
T
A
G
X
A
A
T
A
X
T
T
G
T
T
A
A
T
T
A
T
A
T
A
Nếu thay đổi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp
của các Nuclêôtit trên mạch này thì sao ?
Tạo ra nhiều loại mạch ADN khác
Baøi taäp
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Học bài và làm các bài tập 1, 2, 3, 4, SGK
trang 47.
+ Học kĩ nguyên tắc bổ sung
+ Đọc mục “Em có biết?”
+ Xem trước bài ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
 







Các ý kiến mới nhất