Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 16. Cảm xúc mùa thu (Thu hứng)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cẩm Trang
Ngày gửi: 10h:32' 02-01-2024
Dung lượng: 114.3 MB
Số lượt tải: 1674
Số lượt thích: 1 người (Hoàng Thị Trang, h nhưn bkrông)
ẢM XÚC MÙA THU
Đỗ

MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Ghi nhớ những nét chính về tác giả, tác
phẩm
- Phân tích và đánh giá được giá trị nội
dung, nghệ thuật của văn bản thơ trữ tình
trung đại làm theo thể Đường luật.
- Nhận biết và phân tích được giá trị thẩm
mĩ của một số yếu tố như : hình ảnh, vần,
đối, chủ thể trữ tình

I
TÌM HIỂU CHUNG

a. Cuộc đời

1. Tác giả
Đỗ Phủ (712-770), tự là Tử Mĩ, quê ở huyện Củng tỉnh
Hà Nam Trung Quốc.
Xuất thân trong gia đình “ Phụng nho thủ quan” ( thờ đạo
nho và làm quan).
Sống vào giai đoạn nhà Đường triền miên trong cảnh
loạn li.
Tài năng thơ văn thể hiện khi mới 7 tuổi. Ông sớm có ý
thức lập danh nhưng cuộc đời đầy bi kịch và phiêu bạt.

b. Sự nghiệp thơ văn

1. Tác giả
Để lại khoảng 1500 bài

Thơ ông là bức tranh

thơ chứa chan tình yêu

hiện thực sinh động và

thương con người và quê

chân xác về xã hội đương

hương đất nước, nỗi đau

thời → nhà thơ hiện thực

về cuộc đời .

vĩ đại Trung Quốc

⇨ THI THÁNH, THI SỬ DANH
NHÂN VĂN HÓA THẾ GIỚI

2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh
sáng tác
Bài thơ được sáng tác
năm 766 khi Đỗ Phủ
đang ngụ cư ở Quỳ Châu (
nay thuộc tỉnh Tứ Xuyên,
xưa gọi là miền Ba Thục)

b. Đề tài

d. Bố cục
2 phần

Mùa thu

c. Thể thơ
Thất ngôn bát cú Đường
luật.

Phần 1:
4 câu đầu: Bức tranh
thiên nhiên mùa thu
Phần 2:
4 câu cuối: Tình thu

II
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

PHIÊN ÂM
“Ngọc lộ điêu thương phong thụ
lâm,

DỊCH THƠ
“Lác đác rừng phong hạt móc sa,
Ngàn non hiu hắt, khí thu lòa.

Vu sơn, Vu giáp khí tiêu sâm.

Lưng trời sóng rợn lòng sông thẳm,

Giang gian ba lãng kiêm thiên

Mặt đất mây đùn cửa ải xa.

dũng,

Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ,

Tái thượng phong vân tiếp địa

Con thuyền buộc chặt mối tình nhà.

âm.

Lạnh lùng giục kẻ tay dao thước,

Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ,

Thành Bạch, chày vang bóng ác tà.”

Cô chu nhất hệ cố viên tâm.

( Nguyễn Công Trứ dịch)

NHIỆM VỤ HỌC TẬP
NHÓM 1 + 2

NHÓM 3

NHÓM 4

Hai câu thơ đầu (1-2),
Hình ảnh thiên nhiên nào
Khái quát lại bức tranh
những cảnh vật nào được
được miêu tả ở hai câu thơ
thiên nhiên ở 4 câu đầu ?
miêu tả? Sắc thái của chúng sau ( 3- 4 ) ? So sánh nguyên Trong bức tranh thiên nhiên
như thế nào ? So sánh bản tác và dịch thơ? Nhận xét về
đó chứa đựng tâm trạng,
nguyên tác và dịch thơ để
đặc sắc nghệ thuật ở hai
cảm xúc của nhà thơ
thấy rõ sắc thái của cảnh
câu thơ này để thấy được
không ? Đặt bài thơ trong
thu trong cảm nhận của Đỗ
sự vận động của thiên
hoàn cảnh ra đời hãy cho
Phủ? Đồng thời chỉ ra sự
nhiên. Đồng thời chỉ ra sự
biết đó là cảm xúc, tâm
đặc biệt trong điểm nhìn,
đặc biệt trong điểm nhìn,
trạng gì ?
cách quan sát của tác giả.
cách quan sát của tác giả.

1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu
“ Ngọc lộ điêu thương phong
thụ lâm”
⇨ Rừng phong : Xơ xác, tiêu điều, tang
thương với sương móc trắng xóa.

So sánh nguyên tác với dịch thơ :
- Nguyên tác : trắng xoá– dày đặc, nặng nề.
Dịch thơ: lác đác– mật độ thưa thớt, ít ỏi.
Bản dịch thơ làm mất sắc thái tiêu điều của
rừng phong.
+ Câu 1 (Nguyên tác): Sự tác động, tàn phá
của sương móc làm rừng phong tiêu điều.
Đó là sự khác thường. Bởi mùa thu phương
Bắc (Trung Quốc) thường được miêu tả với
hình ảnh ước lệ là hình ảnh rừng phong lá
đỏ. Nhưng ở đây, tuy rừng phong được nói
tới nhưng sắc màu rực rỡ của nó không còn
mà mang vẻ thê lương, ảm đạm, nặng nề .

1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu
sâm”

“ Vu sơn, vu giáp khí tiêu

⇨ Địa danh : Núi Vu, kẽm Vu : Khí thu hiu hắt,
hoang sơ, hùng vĩ, hiểm trở.
⇨ Điểm nhìn : Cái nhìn bao quát trên diện rộng,
bao quát. Sự tiêu điều, hiu hắt, bi thương lan tỏa
khắp không gian.

So sánh nguyên tác với dịch thơ :
- Câu 2 ( dịch thơ): So với nguyên tác, bản
dịch làm mất các địa danh cụ thể, gợi nhiều
cảm xúc. Thông thường, vùng núi Vu, kẽm
Vu hiểm trở sẽ gợi cảm giác hứng khởi
trước vẻ đẹp hoành tráng, kì vĩ, bí ẩn.
Nhưng ở đây, chúng chỉ đem đến ấn tượng
về sự vắng lặng đến rợn người.

Hai câu miêu tả bức tranh thu mang màu sắc buồn thương, tàn tạ. Ở đây
bị sương móc ( sương muối có hại) làm cho tiêu điều cả rừng cây phong.
Khung cảnh tàn tạ xơ xác tiêu điều. Mùa thu hiện lên với hình ảnh lạ. Cảnh
thu gắn với địa danh cụ thể ( Vu Sơn, Vu Giáp, đất Quỳ Châu) đ ều hiu h ắt
trong hơi thu. Bức tranh về mùa thu vừa quen, vừa lạ, vừa tiêu điều, tàn tạ,
hiu hắt, buồn nhưng lại mang dáng dấp hiểm trở hùng vĩ.

1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu
“Giang gian ba lãng kiêm

thiên dũng,
Tái thượng phong vân tiếp
địa âm.”

“Lưng trời sóng rợn lòng
sông thẳm,

Mặt đất mây đùn cửa ải xa.”

1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu
 Hình ảnh có sự vận động trái chiều:
• Sóng vọt lên tận lưng trời (thấp => cao)
• Mây sa sầm xuống mặt đất (cao => thấp)
→ Nghệ thuật : Đối lập => ấn tượng mạnh mẽ
về sự chao đảo, tối tăm của trời đất.
 So sánh nguyên tác – dịch thơ:
• Động từ “rợn”” vận động nhẹ nhàng, ko
diễn tả được sự vận động mạnh mẽ của
sóng như trong nguyên tác (sóng vọt lên
tận lưng trời).
• Động từ “đùn”” lớp này chồng chất lên lớp
khác, chỉ sự vận động đi lên ” không
truyền tải ý “mây sa sầm xuống giáp mặt
đất”.

 Sắc thái của thiên nhiên:


Thiên nhiên vận động mạnh mẽ,
trái chiều như nén không gian lại,
khiến trời đất như đảo lộn.



Thiên nhiên trầm uất, dữ dội.

1.Bức tranh thiên nhiên mùa thu

 Qua đó không gian được mở rộng :
Chiều- cao: lưng
trời
Chiều sâu: lòng
sông thẳm
Chiều xa : cửa ải

→ Cảnh có sự vận động mạnh mẽ,
trái chiều. Cảnh hùng vĩ tráng lệ :
Mây nước giao nhau, núi non hiểm
trở, đá dựng vách thành. Sông nước
Trường Giang như lộn nhào, gào
thét, cảnh vật âm u, khí trời mù mịt.

TIỂU KẾT :
- Cái nhìn từ xa đến gần, từ rộng đến hẹp, từ thấp
đến cao, từ cao xuống thấp. Nhìn từ nhiều tư thế,
nhiều góc độ, để khắc họa đậm nét vẻ sống động mà
lại u ám của núi non sông nước vào nơi thượng
nguồn Trường Giang vào tiết cuối thu.
- Bốn câu thơ đầu với bức tranh thiên nhiên mùa thu tác
giả đã gián tiếp miêu tả cảnh đời lúc bấy giờ. Cảnh đời
tang thương được hiện lên qua hình ảnh rừng phong rập
vùi xơ xác, tiêu điều. Sự hoành tráng dữ dội của trời đất
gợi ra cái tao loạn, bức bối của cuộc đời
=> Nỗi buồn lo sự bất an của nhà thơ trước hiện thực
tiêu điều, u ám chao đảo của đất nước bấy giờ.

NHIỆM VỤ HỌC TẬP
NHÓM 1 + 2

NHÓM 3 +

Tìm, phân tích và nêu tác dụng của các
Tìm và phân tích hiệu quả của chi tiết
hình ảnh và biện pháp nghệ thuật được sử nghệ thuật xuất hiện trong hai câu thơ ( 7dụng trong hai câu thơ ( 5-6 ) ? So sánh
8 ) để thấy được tâm trạng của nhà thơ và
bản dịch nghĩa với bản dịch thơ để thấy
đặc trưng của thể thơ Đường luật.
được nỗi lòng của chủ thể trữ tình.

2. Tình thu
- Không gian kề cận : Tầm nhìn của
tác giả từ xa lại gần “thu hẹp dần (từ
khung cảnh chung của thiên nhiên đến
các sự vật cụ thể gắn bó với riêng tác
giả, ở gần tác giả)”. Do sự vận động của
thời gian về chiều muộn, ngày tàn, sự
nhạt dần của ánh sáng khiến tầm nhìn
bị thu hẹp.

a. Câu 5 và 6
“Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ
cũ,
Con thuyền buộc chặt mối tình
nhà”

2. Tình thu
• Hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng.
Khóm cúc:
2 lần nở hoa
2 lần rơi lệ

=> Cúc có thể khóc, chứ dòng lệ tiếng khóc thì vẫn vậy - vẫn
cùng một nỗi đau.
=> Đỗ Phủ đã tuôn rơi nước mắt trước những đau thương của
dân chúng trong cảnh loạn li. Nhà thơ đã khóc cho thân phận
của chính mình trong những ngày đói khổ, phiêu bạt.
Cố viên tâm : nhớ nơi

Cô chu (Con thuyền lẻ loi): tượng
trưng cho cuộc đời, cho con người
trôi nổi, lưu lạc. → tâm trạng cô
đơn của nhà thơ trước cuộc đời.

vườn cũ - nhớ đất

( Bản dịch thơ “ con thuyền” làm
mất sắc thái cô đơn, lẻ loi của con
thuyền )

gắn bó sâu nặng với

nước thời thái bình
thịnh trị → Tình cảm
quê hương của tác

=> Câu thơ miêu tả một sự thực :
con thuyền ( chở gia đình nhà thơ
bị buộc chặt ở đất Quý Châu).
Nhưng ý thơ còn thể hiện một
nghĩa khác là nỗi nhớ quê, nhớ
nước bị buộc lại không có cách nào
để giải tỏa.Nỗi đau riêng càng thêm
da diết, nỗi đau chung dồn nén.

2. Tình thu
Tình và cảnh ( nhìn hoa cúc mà trông như xòe ra những
cánh hoa bằng nước mắt

Nghệ thuật : Đối lập,
đồng nhất

Hiện tại và quá khứ ( giọt lệ của hiện tại cũng là giọt lệ
của quá khứ.
Sự vật và con người ( dây buộc thuyền cũng là dây
thắt lòng người)

→ Câu thơ miêu tả nỗi buồn của người tha
hương và tấm lòng mong nhớ đến khát khao
được về quê cũ. Đến đây cảnh thu trở thành
thu tâm.

2. Tình thu
b. Câu 7 và 8
“Lạnh lùng giục kẻ tay dao
thước,
Thành Bạch, chày vang bóng ác
 Kết thúc đột tà”
ngột bằng những âm
thanh dồn dập bởi trước đó bài thơ
không miêu tả một âm thanh nào:
• Cảnh nhộn nhịp của mọi người may áo
rét
• Cảnh mọi người giặt áo cũ để chuẩn bị
cho mùa đông tới
→ Tâm trạng cô đơn, trống trải lẻ loi

 Hình ảnh :
May áo mới : Rộn ràng, náo nức
Giặt áo cũ : Cảnh xum họp
=> Không khí chiều thu ở thành Bạch Đế
rộn ràng, náo nức, đoàn viên, sum họp còn
thi nhân thì mang tâm trạng lạnh lẽo cô đơn
của người lữ thứ.
 Âm thanh : Tiếng chày đập áo
=> Âm thanh gợi lên trong lòng thi nhân
một nỗi ngậm ngùi, xót thương cho chính
mình, cho phận kẻ tha hương, lưu lạc. Âm
thanh ấy kết lại bài thơ, mở ra tâm trạng
buồn thương của người nhà thơ vẫn còn
tiếp tục lan tỏa.

2. Tình thu
=> Hai câu thơ này không phải tả cảnh đơn thuần => Nỗi lo âu cho
tình hình đất nước chưa yên ổn => Âm thanh tiếng chày đập vải,
tiếng dao thước để may áo rét gửi kẻ tha hương làm chạnh lòng tác
giả (cũng là một kẻ tha hương, lưu lạc, nghèo khổ), khơi lên nỗi
ngậm ngùi, xót xa cho thân phận của ông. Nỗi buồn nhớ quê hương
của tác giả.

Kết luận:
Cảnh thu ở bốn câu sau thấm đượm tình thu, thậm chí còn
đồng nhất với tình thu (câu 5-6), khắc sâu ấn tượng về sự
cô đơn, lẻ loi, u uất của kẻ tha hương nặng lòng với quê
hương và lo âu cho tình hình đất nước chưa yên ổn

III
TỔNG KẾT

1. Nội dung
- Cảnh thu : cảnh thu buồn hiu hắt
cũng là cảnh đời. Đó là hình bóng
đáng thương, thê lương của đất
nước Trung Quốc đương thời.
- Tình thu : Nỗi lo âu cho đất nước,
nỗi nhớ quê hương, nỗi ngậm ngùi
xót xa cho thân phận.
- Bài thơ là nỗi lòng riêng tư của Đỗ
Phủ nhưng cũng chứa chan tâm sự
yêu nước, thương đời.

2. Nghệ thuật
- Cấu tứ chặt chẽ, điển hình
cho bút pháp tả cảnh ngụ tình.
- Ngôn ngữ thơ cô đọng, hàm
súc
- Nghệ thuật đối, tạo các mối
quan hệ đặc sắc : xa - gần ,
cảnh - tình, không gian- thời
gian, tĩnh động.

IV

LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
1. Câu hỏi 6/Sgk

Gợi ý dàn ý:
- Bài thơ ra đời từ sự đối cảnh sinh tình: cảnh vật được gợi
lên qua hình khối, màu sắc và âm thanh. Bất cứ cảnh vật
nào cũng hàm chứa trong nó dấu hiệu của màu thu lúc ban
chiều, đồng thời cũng mang đậm cảm xúc của tác giả
- Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên tha thiết, nối lòng
đau đáu với quê nhà, với thân phận đau thương của bản
thân nơi đất khách. Dẫu thế, nối niềm cá nhân ấy không
ngăn được suy tư hướng về đất nước của tâm hồn bậc thánh
thi
- Bài thơ không chỉ là tâm trạng của một Đỗ Phủ trong cảnh
ngộ cụ thể. Bài thơ là tâm trạng của nhiều người, của nhiều
thời đại khi họ phải sống trong cảnh biệt li, nhất là biệt li
trong loạn lạc.

IV

LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
2 . Tham gia Ai là triệu phú

Bài thơ được sáng tác vào năm nào ?

 A. Năm 766

 B. Năm 769

 C. Năm 764

 D. Năm 760

Dòng nào sau đây nói không đúng về Đỗ Phủ ?
 A. Ông sống trong nghèo
khổ, chết trong bệnh tật.

 B. Được người Trung
Quốc gọi là “thi tiên”.

 C. Giọng thơ trầm uất
nghẹn ngào

 D.Là nhà thơ hiện thực vĩ
đại Trung Quốc.

Nội dung biểu đạt của hai câu thơ mở đầu bài thơ là
gì ?
 A. Cảnh chiều thu trong
?
sáng, êm đềm.

 B. Cảnh chiều thu tĩnh
lặng, thanh bình.

 C. Cảnh chiều thu buồn
bã, ảm đạm.

 D. Cảnh chiều thu hùng vĩ,
khoáng đạt.

Hình ảnh cô chu ( con thuyền lẻ loi) không gợi đến
điều gì ?
 A. Tâm trạng lẻ loi, cô đơn
của tác giả.

 B. Cuộc đời lênh đênh,
phiêu bạt của nhà thơ.

 C. Ước vọng được trở về
quê hương của tác giả.

 D.Khát vọng lên đường,
du ngoạn khắp nơi của

Bài thơ gợi cho ta điều gì về tâm hồn nhà thơ Đỗ Phủ ?

 A. Tình yêu quê hương.
 C. Nỗi buồn về thời thế và
tình yêu quê hương sâu

 B. Tình yêu thiên nhiên.
 D. Nỗi buồn về thời thế.
 
Gửi ý kiến