Bài 4: Quê hương yêu dấu - Đọc: Chùm ca dao về quê hương đất nước.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Xuân Quang
Ngày gửi: 13h:40' 11-01-2024
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 128
Nguồn:
Người gửi: Phạm Xuân Quang
Ngày gửi: 13h:40' 11-01-2024
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích:
0 người
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
(Nguyễn Đình Thi)
Văn bản 1
CHÙM CA DAO VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC
Nội dung chính
Với chùm ca dao về quê hương, đất
nước, tác giả dân gian đã thể hiện được
sâu sắc tình yêu quê hương, đất nước,
lòng yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của các
vùng miền khác nhau.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Câu 1
- Ở 2 bài ca dao 1 và 2: Mỗi bài có 4 dòng và chia
thành 2 cặp lục bát, dòng trên có 6 tiếng, dòng dưới có
8 tiếng.
Câu 2
- Về vần:
+ tiếng cuối của dòng 6 tiếng ở trên vần với tiếng thứ sáu của dòng tám tiếng
ở dưới.
+ tiếng cuối của dòng tám tiếng lại vần với tiếng cuối của dòng sáu tiếng tiếp
theo.
Ví dụ:
(1) đà – gà, xương – sương – gương.
(2) xa – ba, đồng – trông – sông.
- Về nhịp: cả 2 bài ca dao đều ngắt theo nhịp chẵn: 2/2/2, 2/4, 4/4.
Ví dụ:
Gió đưa/ cành trúc/ la đà – Tiếng chuông Trấn Võ / canh gà Thọ Xương.
Câu 3
- Ở bài ca dao 3, tính chất biến thể thể hiện ở hai
dòng đầu:
“Đò từ Đông Ba, đò qua Đập Đá,
Đò về Vĩ Dạ, thẳng ngã ba Sinh.”
+ Về số tiếng: Cả hai dòng đều tám tiếng chứ không
phải là một dòng sáu tiếng và một dòng tám tiếng.
+ Về thanh: tiếng thứ tám của dòng đầu tiên (đá) và
tiếng thứ sáu của dòng thứ hai (ngã) không phải là
thanh bằng như quy luật mà thanh trắc.
Câu 4
- Trong cụm từ “mặt gương Tây Hồ”, tác giả dân gian
sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ.
- Tác dụng: Diễn tả được vẻ đẹp nên thơ, mờ ảo, của
Hồ Tây trong sáng sớm.
Câu 5
- Tình cảm tác giả dân gian gửi gắm trong lời nhắn
gửi: “Ai ơi, đứng lại mà trông”: Đó là tình cảm yêu
mến thiết tha, tự hào về vẻ đẹp của xứ Lạng.
- Một số câu ca dao có sử dụng từ “Ai” hoặc có lời
nhắn “Ai ơi…” – đây là một mô-típ quen thuộc trong
ca dao:
Câu 6
- Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả thiên nhiên xứ Huế:
+ Liệt kê các địa danh nổi tiếng của xứ Huế: Đông Ba,
Đập Đá, Vĩ Dạ, ngã ba Sình.
+ Từ láy “lờ đờ”
+ Hình ảnh “bóng ngả trăng chênh”, “tiếng hò xa vọng”,
…
- Tác dụng: Giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp
nên thơ nhưng trầm buồn của xứ Huế, Huế đẹp với
sông nước mênh mang, với những điệu hò mái nhì,
mái đẩy thiết tha, lay động lòng người.
Câu 7
- Hình ảnh các miền quê hiện lên trong các bài ca dao rất phong
phú:
+ vẻ dẹp thơ mộng, tưởng như mơ màng, lặng lẽ nhưng ẩn
chứa sức sống bền bỉ, mãnh liệt của Hồ Tây;
+ con đường lên xứ Lạng sơn thủy hữu tình;
+ con đò trên sông Hương và những miền quê xứ Huế êm đềm,
…
- Dù viết về những miền quê khác nhau (Hà Nội, Lạng Sơn,
Huế), miêu tả những phong cảnh đặc sắc của mỗi miền nhưng
chùm ca dao đã thể hiện tình yêu thiết tha, sâu nặng đối với quê
hương đất nước.
- Tình yêu đó có khi lặng lẽ, kín đáo như bài 1, cũng có khi thốt
lên thành lời thơ tha thiết: “ai ơi đứng lại mà trông” trong bài 2.
Hay “Tiếng hò xa vọng nặng tình nước non” bài 3.
Thể thơ lục bát và lục bát biến thể, phù hợp với việc tâm
tình, bộc lộ tình cảm, cụ thể ở đây là tình yêu quê hương
đất nước.
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
(Nguyễn Đình Thi)
Văn bản 1
CHÙM CA DAO VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC
Nội dung chính
Với chùm ca dao về quê hương, đất
nước, tác giả dân gian đã thể hiện được
sâu sắc tình yêu quê hương, đất nước,
lòng yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của các
vùng miền khác nhau.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Câu 1
- Ở 2 bài ca dao 1 và 2: Mỗi bài có 4 dòng và chia
thành 2 cặp lục bát, dòng trên có 6 tiếng, dòng dưới có
8 tiếng.
Câu 2
- Về vần:
+ tiếng cuối của dòng 6 tiếng ở trên vần với tiếng thứ sáu của dòng tám tiếng
ở dưới.
+ tiếng cuối của dòng tám tiếng lại vần với tiếng cuối của dòng sáu tiếng tiếp
theo.
Ví dụ:
(1) đà – gà, xương – sương – gương.
(2) xa – ba, đồng – trông – sông.
- Về nhịp: cả 2 bài ca dao đều ngắt theo nhịp chẵn: 2/2/2, 2/4, 4/4.
Ví dụ:
Gió đưa/ cành trúc/ la đà – Tiếng chuông Trấn Võ / canh gà Thọ Xương.
Câu 3
- Ở bài ca dao 3, tính chất biến thể thể hiện ở hai
dòng đầu:
“Đò từ Đông Ba, đò qua Đập Đá,
Đò về Vĩ Dạ, thẳng ngã ba Sinh.”
+ Về số tiếng: Cả hai dòng đều tám tiếng chứ không
phải là một dòng sáu tiếng và một dòng tám tiếng.
+ Về thanh: tiếng thứ tám của dòng đầu tiên (đá) và
tiếng thứ sáu của dòng thứ hai (ngã) không phải là
thanh bằng như quy luật mà thanh trắc.
Câu 4
- Trong cụm từ “mặt gương Tây Hồ”, tác giả dân gian
sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ.
- Tác dụng: Diễn tả được vẻ đẹp nên thơ, mờ ảo, của
Hồ Tây trong sáng sớm.
Câu 5
- Tình cảm tác giả dân gian gửi gắm trong lời nhắn
gửi: “Ai ơi, đứng lại mà trông”: Đó là tình cảm yêu
mến thiết tha, tự hào về vẻ đẹp của xứ Lạng.
- Một số câu ca dao có sử dụng từ “Ai” hoặc có lời
nhắn “Ai ơi…” – đây là một mô-típ quen thuộc trong
ca dao:
Câu 6
- Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả thiên nhiên xứ Huế:
+ Liệt kê các địa danh nổi tiếng của xứ Huế: Đông Ba,
Đập Đá, Vĩ Dạ, ngã ba Sình.
+ Từ láy “lờ đờ”
+ Hình ảnh “bóng ngả trăng chênh”, “tiếng hò xa vọng”,
…
- Tác dụng: Giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp
nên thơ nhưng trầm buồn của xứ Huế, Huế đẹp với
sông nước mênh mang, với những điệu hò mái nhì,
mái đẩy thiết tha, lay động lòng người.
Câu 7
- Hình ảnh các miền quê hiện lên trong các bài ca dao rất phong
phú:
+ vẻ dẹp thơ mộng, tưởng như mơ màng, lặng lẽ nhưng ẩn
chứa sức sống bền bỉ, mãnh liệt của Hồ Tây;
+ con đường lên xứ Lạng sơn thủy hữu tình;
+ con đò trên sông Hương và những miền quê xứ Huế êm đềm,
…
- Dù viết về những miền quê khác nhau (Hà Nội, Lạng Sơn,
Huế), miêu tả những phong cảnh đặc sắc của mỗi miền nhưng
chùm ca dao đã thể hiện tình yêu thiết tha, sâu nặng đối với quê
hương đất nước.
- Tình yêu đó có khi lặng lẽ, kín đáo như bài 1, cũng có khi thốt
lên thành lời thơ tha thiết: “ai ơi đứng lại mà trông” trong bài 2.
Hay “Tiếng hò xa vọng nặng tình nước non” bài 3.
Thể thơ lục bát và lục bát biến thể, phù hợp với việc tâm
tình, bộc lộ tình cảm, cụ thể ở đây là tình yêu quê hương
đất nước.
 








Các ý kiến mới nhất