Bài 6: Bài học cuộc sống - Đọc: Đẽo cày giữa đường (Ngụ ngôn Việt Nam).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Phương
Ngày gửi: 20h:09' 12-01-2024
Dung lượng: 17.1 MB
Số lượt tải: 334
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Phương
Ngày gửi: 20h:09' 12-01-2024
Dung lượng: 17.1 MB
Số lượt tải: 334
Số lượt thích:
0 người
Nhìn hình ảnh hãy đoán câu tục ngữ
+ Chủ đề của bài học là gì?
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói với chúng ta điều gì?
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho biết ở chủ đề này các em làm
quen với thể loại văn bản nào?
+ Để thể hiện chủ đề, bài học đưa vào mấy ngữ liệu?
1. Truyện ngụ ngôn
- Khái niệm: là hình thức tự sự cỡ nhỏ, trình bày những bài học đạo lí và
kinh nghiệm sống, thường sử dụng lối diễn đạt ám chỉ, ngụ ý, bóng gió.
- Một số đặc điểm của truyện ngụ ngôn
+ Hình thức: ngắn gọn, được viết bằng thơ hoặc văn xuôi.
+ Nhân vật: con người hoặc con vật, đồ vật được nhân hóa.
+ Mục đích: thường nêu lên những tư tưởng, đạo lí hay bài học cuộc sống bằng
ngôn ngữ giàu hình ảnh, có thể pha yếu tố hài hước.
2. Tục ngữ
Tục ngữ thuộc loại sáng tác ngôn từ dân gian, là những câu ngắn gọn, nhịp
nhàng, cân đối, thường có vần, có điệu, đúc kết nhận thức về tự nhiên và xã hội,
kinh nghiệm về đạo đức và ứng xử trong đời sống.
Ví dụ: “Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa”…
3. Thành ngữ
Thành ngữ là một cụm từ cố định, có nghĩa bóng bẩy. Nghĩa của thành ngữ là
nghĩa toát ra từ cả cụm, chứ không phải được suy ra từ nghĩa của từng thành tố.
Đâu là thành ngữ, đâu là tục ngữ?
- Có thực mới vực được đạo
- Con nhà tông, không giống lông cũng giống cánh.
- Ăn một bát cháo chạy ba quãng đồng
- Đâm lao phải theo lao
- Bỏ thương, vương tội
- Ba mặt một lời
- Cõng rắn về cắn gà nhà
trò chơi: “Ai nhanh nhất”
• Trong 5 phút, đặt câu có chứa câu tục ngữ “học
ăn, học nói, học gói, học mở”. Ai đặt nhiều câu
hơn sẽ là người chiến thắng
Trò chơi Tiếp sức
• Kể tên các truyện ngụ
ngôn mà em thích
• Thời gian: 2 phút
ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG
Truyện ngụ ngôn Việt Nam
Tìm hiểu các yếu tố của truyện ngụ ngôn: thể loại, xuất xứ, ngôi kể, PTBĐ, bố cục, tóm tắt.
- Xuất xứ: Theo Ôn Như Nguyễn Văn Ngọc, Truyện cổ nước Nam, tập 1, Thăng Long,
1958, tr101-102
- Ngôi kể: ngôi thứ 3
- PTBĐ: tự sự
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến “bày ra bán”: Người thợ mộc cùng những lời khuyên của người
qua đường.
+ Phần 2: Còn lại: Hậu quả của việc “đẽo cày giữa đường” của anh thợ mộc.
- Tóm tắt
+ Một người thợ mộc bỏ ra 300 quan tiền mua gỗ về đẽo cày để bán.
+ Mỗi lần có khách ghé vào coi và góp ý về việc đẽo cày anh ta đều làm theo.
+ Cuối cùng, chẳng có ai đến mua cày, bao nhiêu vốn liếng đi sạch.
1. Nhân vật ngụ ngôn (anh thợ mộc)
a. Hoàn cảnh của anh thợ mộc
- Nghề nghiệp: thợ mộc
- Công việc: Đẽo cày
- Nơi làm việc: cửa hàng ở bên đường
- Hành động: Bỏ ra “ba trăm quan tiền” mua gỗ về đẽo cày để bán.
-> Công việc chân tay, mang hết gia tài để đầu tư vào công việc của mình.
b. Những lần góp ý và hành động của anh thợ
mộc
* Người thứ nhất:
* Kết quả
- “ Phải đẽo cày cho cao, cho to thì mới dễ cày”
- Chẳng ai đến mua, gỗ hỏng hết, vốn
liếng đi sạch
- Anh thợ mộc: Cho là phải, đẽo cày vừa to vừa cao
* Nguyên nhân
* Người thứ hai:
- Nguyên nhân trực tiếp:
- “Đẽo nhỏ hơn, thấp hơn thì mới dễ cày”
+ Do không có người mua.
- Anh thợ mộc: Cho là phải, lại đẽo cày vừa nhỏ,
vừa thấp
+ Không có ai nói voi đi cày ruộng.
* Người thứ ba:
Do bản tính anh nông dân hiền lành,
dễ tin người, thiếu hiểu biết, không có
chính kiến của riêng mình.
- Đẽo cày cho thất cao, thật to gấp đôi, gấp ba để
voi cày được
- Anh thơ mộc: Liền đẽo ngay một lúc bao nhiêu
cày to, gấp năm, gấp bảy thứ thường
- Nguyên nhân gián tiếp:
+ Em hiểu gì về nhan đề “Đẽo 2. Bài học rút ra
cày giữa đường”?
- Phải luôn tin tưởng vào bản thân, học
+ Từ truyện này, em rút ra được cách chủ động và có chính kiến của mình
bài học gì?
trong bất cứ công việc nào.
- Cần tránh việc để những lời nói bên
ngoài ảnh hưởng tới công việc của mình.
Hãy khái quát nội dung nghệ thuật của bài
(nhân vât, tình tiết, cốt truyện, mượn anh thợ mộc để ám chỉ những người như
thế nào?)
• 1. Nghệ thuật
• 2. Nội dung
• - Nhân vật ngụ ngôn: Anh • Mượn câu chuyện về người
thợ mộc..
thợ mộc để ám chỉ những
người thiếu chủ kiến khi làm
• - Tình tiết truyện đơn giản
việc và không suy xét kĩ khi
• - Ngôn ngữ giàu hình ảnh, nghe người khác góp ý.
hóm hỉnh pha châm biếm.
Trò chơi RUNG CHUÔNG VÀNG
1. Truyện “Đẽo cày giữa đường” thuộc thể loại truyện dân gian
nào?
- Ngụ ngôn
2. Truyện “Đẽo cày giữa đường” được kể theo ngôi thứ mấy?
- Ngôi thứ 3
3. Phương thức biểu đạt chính của truyện “Đẽo cày giữa đường” là
gì?
- Tự sự
4. Trong truyện, có mấy người đã tham gia góp ý cho anh thợ
mộc?
- 3 người
4. Trong truyện, có mấy người đã tham gia góp ý cho anh thợ
mộc?
- 3 người
5. Người thứ hai đã góp ý cho anh thợ mộc như thế nào?
- Đẽo nhỏ hơn, thấp hơn thì mới dễ cày
6. Kết quả của anh thợ mộc khi nghe theo những lời góp ý của
người khác là gì?
- Chẳng ai đến mua, gỗ hỏng hết, vốn liếng đi sạch
7. Sau khi học xong truyện “Đẽo cày giữa đường”, em rút ra cho
mình bài học gì?
- Phải có chứng kiến, chọn lọc ý kiến…
Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 câu) có sử dụng thành
ngữ “Đẽo cày giữa đường”
+ Chủ đề của bài học là gì?
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói với chúng ta điều gì?
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho biết ở chủ đề này các em làm
quen với thể loại văn bản nào?
+ Để thể hiện chủ đề, bài học đưa vào mấy ngữ liệu?
1. Truyện ngụ ngôn
- Khái niệm: là hình thức tự sự cỡ nhỏ, trình bày những bài học đạo lí và
kinh nghiệm sống, thường sử dụng lối diễn đạt ám chỉ, ngụ ý, bóng gió.
- Một số đặc điểm của truyện ngụ ngôn
+ Hình thức: ngắn gọn, được viết bằng thơ hoặc văn xuôi.
+ Nhân vật: con người hoặc con vật, đồ vật được nhân hóa.
+ Mục đích: thường nêu lên những tư tưởng, đạo lí hay bài học cuộc sống bằng
ngôn ngữ giàu hình ảnh, có thể pha yếu tố hài hước.
2. Tục ngữ
Tục ngữ thuộc loại sáng tác ngôn từ dân gian, là những câu ngắn gọn, nhịp
nhàng, cân đối, thường có vần, có điệu, đúc kết nhận thức về tự nhiên và xã hội,
kinh nghiệm về đạo đức và ứng xử trong đời sống.
Ví dụ: “Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa”…
3. Thành ngữ
Thành ngữ là một cụm từ cố định, có nghĩa bóng bẩy. Nghĩa của thành ngữ là
nghĩa toát ra từ cả cụm, chứ không phải được suy ra từ nghĩa của từng thành tố.
Đâu là thành ngữ, đâu là tục ngữ?
- Có thực mới vực được đạo
- Con nhà tông, không giống lông cũng giống cánh.
- Ăn một bát cháo chạy ba quãng đồng
- Đâm lao phải theo lao
- Bỏ thương, vương tội
- Ba mặt một lời
- Cõng rắn về cắn gà nhà
trò chơi: “Ai nhanh nhất”
• Trong 5 phút, đặt câu có chứa câu tục ngữ “học
ăn, học nói, học gói, học mở”. Ai đặt nhiều câu
hơn sẽ là người chiến thắng
Trò chơi Tiếp sức
• Kể tên các truyện ngụ
ngôn mà em thích
• Thời gian: 2 phút
ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG
Truyện ngụ ngôn Việt Nam
Tìm hiểu các yếu tố của truyện ngụ ngôn: thể loại, xuất xứ, ngôi kể, PTBĐ, bố cục, tóm tắt.
- Xuất xứ: Theo Ôn Như Nguyễn Văn Ngọc, Truyện cổ nước Nam, tập 1, Thăng Long,
1958, tr101-102
- Ngôi kể: ngôi thứ 3
- PTBĐ: tự sự
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến “bày ra bán”: Người thợ mộc cùng những lời khuyên của người
qua đường.
+ Phần 2: Còn lại: Hậu quả của việc “đẽo cày giữa đường” của anh thợ mộc.
- Tóm tắt
+ Một người thợ mộc bỏ ra 300 quan tiền mua gỗ về đẽo cày để bán.
+ Mỗi lần có khách ghé vào coi và góp ý về việc đẽo cày anh ta đều làm theo.
+ Cuối cùng, chẳng có ai đến mua cày, bao nhiêu vốn liếng đi sạch.
1. Nhân vật ngụ ngôn (anh thợ mộc)
a. Hoàn cảnh của anh thợ mộc
- Nghề nghiệp: thợ mộc
- Công việc: Đẽo cày
- Nơi làm việc: cửa hàng ở bên đường
- Hành động: Bỏ ra “ba trăm quan tiền” mua gỗ về đẽo cày để bán.
-> Công việc chân tay, mang hết gia tài để đầu tư vào công việc của mình.
b. Những lần góp ý và hành động của anh thợ
mộc
* Người thứ nhất:
* Kết quả
- “ Phải đẽo cày cho cao, cho to thì mới dễ cày”
- Chẳng ai đến mua, gỗ hỏng hết, vốn
liếng đi sạch
- Anh thợ mộc: Cho là phải, đẽo cày vừa to vừa cao
* Nguyên nhân
* Người thứ hai:
- Nguyên nhân trực tiếp:
- “Đẽo nhỏ hơn, thấp hơn thì mới dễ cày”
+ Do không có người mua.
- Anh thợ mộc: Cho là phải, lại đẽo cày vừa nhỏ,
vừa thấp
+ Không có ai nói voi đi cày ruộng.
* Người thứ ba:
Do bản tính anh nông dân hiền lành,
dễ tin người, thiếu hiểu biết, không có
chính kiến của riêng mình.
- Đẽo cày cho thất cao, thật to gấp đôi, gấp ba để
voi cày được
- Anh thơ mộc: Liền đẽo ngay một lúc bao nhiêu
cày to, gấp năm, gấp bảy thứ thường
- Nguyên nhân gián tiếp:
+ Em hiểu gì về nhan đề “Đẽo 2. Bài học rút ra
cày giữa đường”?
- Phải luôn tin tưởng vào bản thân, học
+ Từ truyện này, em rút ra được cách chủ động và có chính kiến của mình
bài học gì?
trong bất cứ công việc nào.
- Cần tránh việc để những lời nói bên
ngoài ảnh hưởng tới công việc của mình.
Hãy khái quát nội dung nghệ thuật của bài
(nhân vât, tình tiết, cốt truyện, mượn anh thợ mộc để ám chỉ những người như
thế nào?)
• 1. Nghệ thuật
• 2. Nội dung
• - Nhân vật ngụ ngôn: Anh • Mượn câu chuyện về người
thợ mộc..
thợ mộc để ám chỉ những
người thiếu chủ kiến khi làm
• - Tình tiết truyện đơn giản
việc và không suy xét kĩ khi
• - Ngôn ngữ giàu hình ảnh, nghe người khác góp ý.
hóm hỉnh pha châm biếm.
Trò chơi RUNG CHUÔNG VÀNG
1. Truyện “Đẽo cày giữa đường” thuộc thể loại truyện dân gian
nào?
- Ngụ ngôn
2. Truyện “Đẽo cày giữa đường” được kể theo ngôi thứ mấy?
- Ngôi thứ 3
3. Phương thức biểu đạt chính của truyện “Đẽo cày giữa đường” là
gì?
- Tự sự
4. Trong truyện, có mấy người đã tham gia góp ý cho anh thợ
mộc?
- 3 người
4. Trong truyện, có mấy người đã tham gia góp ý cho anh thợ
mộc?
- 3 người
5. Người thứ hai đã góp ý cho anh thợ mộc như thế nào?
- Đẽo nhỏ hơn, thấp hơn thì mới dễ cày
6. Kết quả của anh thợ mộc khi nghe theo những lời góp ý của
người khác là gì?
- Chẳng ai đến mua, gỗ hỏng hết, vốn liếng đi sạch
7. Sau khi học xong truyện “Đẽo cày giữa đường”, em rút ra cho
mình bài học gì?
- Phải có chứng kiến, chọn lọc ý kiến…
Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 câu) có sử dụng thành
ngữ “Đẽo cày giữa đường”
 








Các ý kiến mới nhất