Tìm kiếm Bài giảng
Bài 19. Các thành phần biệt lập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 04h:53' 15-01-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 1139
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 04h:53' 15-01-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 1139
Số lượt thích:
0 người
MÔN NGỮ VĂN
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I/ THÀNH PHẦN TÌNH THÁI :
1/ Ví dụ :SGK/18
Đọc các câu sau đây (Trích từ truyện ngắn Chiếc lược ngà của
Nguyễn Quang sáng)
Cao
a/Chắc
a/ Với lòng mong nhớ
củađịnh
anh,chắc
anh nghĩ
rằng, con anh sẽ chạy xô
Nhận
của người
nói đối
vào lòng anh, sẽ ômvới
chặtsựlấy
cổ thể
anh.hiện độ tin cậy
việc,
b/Anhlẽquay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa cười. Có lẽ vì khổ tâm
b/Có
Thấp
đến nỗi không khóc được, nên anh phải cười vậy thôi.
Các từ in đậm trong những câu trên thể
hiện nhận định của người nói đối với sự việc
nêu ở trong câu như thế nào?
Nếu không có những từ ngữ in đậm nói trên thì nghĩa sự việc của
? câu chứa chúng có khác đi không ?vì sao?
a/ Với lòng mong nhớ của anh,
chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ
chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm
chặt lấy cổ anh.
a/ Với lòng mong nhớ của anh,
anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy
xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy
cổ anh.
b/Anh quay lại nhìn con vừa
khe khẽ lắc đầu vừa cười. Có lẽ
vì khổ tâm đên nỗi không khóc
được, nên anh phải cười vậy
thôi.
b/Anh quay lại nhìn con vừa
khe khẽ lắc đầu vừa cười. Vì
khổ tâm đên nỗi không khóc
được, nên anh phải cười vậy
thôi.
-Ý nghĩa sự việc không thay đổi.
- Vì các từ in đậm không tham gia diễn đạt ý nghĩa sự việc ,chỉ thể
hiện cách nhìn, cách đánh giá sự việc của người nói.
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I/ THÀNH PHẦN TÌNH THÁI :
1/ Ví dụ :SGK/18
a/Chắc
b/Có lẽ
Nhận định của
người nói đối
với sự việc, thể
hiện độ tin cậy
Cao
Thấp
* Các từ in đậm không tham gia diễn
đạt ý nghĩa sự việc.
2/Kết luận :Thành phần tình thái được
dùng để thể hiện cách nhìn của người nói
đối với sự việc được nói đến trong câu.
Từ phân tích trên em
hãy cho biết thành phần
tình thái được dùng để
làm gì ?
Thành phần tình thái được dùng rất nhiều trong thơ, văn:
VD: 1- “Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về”
(Sang thu – Hữu Thỉnh)
2- “Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và có lẽ cả thế giới, có
một vị Chủ tịch nước lấy chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao
làm “cung điện “ của mình.
( Phong cách Hồ Chí Minh – Lê Anh Trà)
Lưu ý :
Trong giao tiếp ngoài những yếu tố tình thái thể hiện độ tin cậy
của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu như:
-Chắc hẳn, chắc là, chắc chắn…(chỉ độ tin cậy cao)
-Hình như, dường như, hầu như, có vẻ như…(chỉ độ tin cậy thấp)
-Ta còn gặp:
-Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của người nói như : Theo
tôi, ý ông ấy, theo anh..
VD: Theo anh, anh thấy sự việc như thế nào?
-Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của người nói đối với người
nghe như: à, ạ, a, hả, hử, nhé, nhỉ, đây, đấy…(đứng cuối câu)
VD: Mai đi lúc 7 giờ nhé!
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
II/ THÀNH PHẦN CẢM THÁN:
1 / Ví dụ : SGK/18 Đọc các câu sau đây,
chú ý các từ ngữ in đậm
a/Ồ, sao mà độ ấy vui thế .
Vui sướng
Dùng để(Kim
bộc Lân
lộ ,Làng)
tâm lí người nói
Tiếc
b/Trời ơi , chỉ còn có năm phút
! rẻ
(Nguyễn Thành Long ,Lặng lẽ SaPa)
2 / Kết luận :Thành phần cảm thán
được dùng để bộc lộ tâm lí của người
nói ( vui, buồn, mừng, giận,….)
Các từ in đậm
trong những
câu trên
chỉ từ
Nhờcónhững
sự vật
haynào
sư trong
ngữ
việc gìcâu
không
?
mà chúng
Từ những phân tích trên em
ta hiểu
được
tạicảm
hãy cho biết
thành
phần
người
thán đượcsao
dùng
để nói
làm gì?
Các từkêu
ngữồ hoặc kêu
in đậm trời ơi?
được dùng
để làm gì?
Th¶o luËn
NhËn xÐt vÒ thµnh c¸c phÇn t×nh th¸i vµ c¶m th¸n trong c©u, cã ý
kiÕn cho r»ng: Hai thµnh phÇn nµy tuy kh¸c nhau vÒ c«ng dông
nhưng l¹i cã nh÷ng ®Æc ®iÓm chung. Em cã ®ång ý víi ý kiÕn ®ã
kh«ng? V× sao?
Gîi ý: Muèn biÕt sù gièng vµ kh¸c nhau cña c¸c phÇn t×nh th¸i vµ
c¶m th¸n trong c©u, cÇn dùa vµo:
-C«ng dông cña tõng thµnh phÇn.
- ĐÆc ®iÓm cña c¸c thµnh phÇn ®ã: cã tham gia vµo cÊu tróc ng÷
ph¸p cña c©u kh«ng? Cã tham gia vµo viÖc diÔn ®¹t nghÜa sù viÖc
cña c©u kh«ng?
Sù gièng vµ kh¸c nhau gi÷a c¸c phÇn t×nh th¸i
vµ c¶m th¸n trong c©u :
* Kh¸c nhau:
-Thµnh phÇn t×nh th¸i ®ược dïng ®Ó thÓ hiÖn c¸ch nh×n cña người
nãi ®èi víi sù viÖc ®ược nãi ®Õn trong c©u.
-Thµnh phÇn c¶m th¸n ®ược dïng ®Ó béc lé t©m lí cña người nãi
(vui, buån, mõng, giËn…)
*Gièng nhau:
-ĐÒu kh«ng tham gia vµo viÖc diÔn ®¹t nghÜa sù viÖc cña c©u.
-Đều không tham gia vào cấu trúc ngữ pháp của câu.
Thµnh phÇn biÖt lËp.
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
II/ THÀNH PHẦN CẢM THÁN:
1 / Ví dụ :SGK/18
a/Ồ,
b/Trời ơi
Dùng để bộc lộ
tâm lí người nói
Vui sướng
Tiếc rẻ
2 / Kết luận :Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lí của người
nói ( vui, buồn, mừng, giận,….)
* Lưu ý: Các thành phần tình thái, cảm thán là những bộ phận không
tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên được gọi là thành
phần biệt lập.
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
III/ LUYỆN TẬP:
Bài tập 1: Tìm các thành phần tình thái ,cảm thán trong những câu
sau đây:
a/ Nhưng
Có lẽ - Thành
còn cáiphần
này nữa
tìnhmà
thái.
ông sợ , có lẽ còn ghê rợn hơn cả những
tiếng kia nhiều.
(Kim Lân , Làng )
b/Chao ôi,
ôi –bắt
Thành
phầncon
cảm
thánnhư
. anh ta là một cơ hội hãn hữu cho
gặp một
người
sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài.
( Nguyễn Thành Long , Lặng lẽ SaPa )
c/ Hình
Trongnhư
giờ –phút
Thành
cuốiphần
cùngtình
,không
thái còn
. đủ sức trăng trối lại điều gì, hình
như chỉ có tình cha con là không thể chết được, anh đưa tay vào túi, móc
cây lược, đưa cho tôi và nhìn tôi một hồi lâu .
(Nguyễn Quang Sáng , Chiếc lược ngà)
d/
Chả lão
nhẽbỗng
- Thành
phần
d/Ông
ngừng
lạitình
,ngờthái
ngợ. như lời mình không được đúng lắm.
Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đốn đến thế được .
(Kim Lân , Làng )
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
III/ LUYỆN TẬP:
Bài tập 2 :Hãy xếp những từ ngữ sau đây theo trình tự tăng dần độ tin
cậy (hay độ chắc chắn)
(Chú ý :những từ ngữ thể hiện cùng một mức độ tin cậy thì xếp ngang
nhau .)
chắc là, dường như, chắc chắn, có lẽ ,chắc hẳn , hình như, có vẻ như
chắc chắn
chắc hẳn
chắc là
có lẽ
dường như, hình như, có vẻ như
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
III/ LUYỆN TẬP:
Bài tập 3: Hãy cho biết, trong số những từ có thể thay thế cho nhau
trong câu sau đây, với từ nào người nói phải chịu trách nhiệm cao nhất
nhấttừ: nào
chắctrách
chắnnhiệm đó thấp
về độ tin cậy của sự việc do mình nóiCao
ra ,với
- Từsao
chịu
nhiệmlược ngà (Nguyễn Quang Sáng)lại chọn từ
nhất.Tại
táctrách
giả Chiếc
chắc?
Thấp nhất : hình như
Với lòng mong nhớ của
anh,
(1) chắc
anh nghĩ rằng, con anh sẽ
(2) hình như chạy xô vào lòng anh, sẽ
(3) chắc chắn ôm chặt lấy cổ anh.
•Gợi ý :Xét theo hai trường hợp:tại sao tác giả không dùng hình như
hay là chắc chắn ?
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
III/ LUYỆN TẬP:
Bài tập 3:
- Từ chịu trách nhiệm
Cao nhất : chắc chắn
Thấp nhất : hình như
- Chọn chắc vì :
+ Theo tình cảm huyết thống sự việc sẽ diễn ra như vậy .
+Do thời gian và ngoại hình có thể sự việc sẽ diễn ra khác đi một
chút.
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
III/ LUYỆN TẬP:
Bài tập 4 : Viết một đoạn văn ngắn nói về
cảm xúc của em khi được thưởng thức một
tác phẩm văn nghệ (truyện ,thơ ,phim , ảnh
,tượng…) trong đoạn văn đó có câu chứa
thành phần tình thái hoặc cảm thán .
CỦNG CỐ
-Thành phần tình thái dùng để làm
gì?
-Thành phần cảm thán dùng để làm
gì?
HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI
-Học thuộc ghi nhớ, hoàn chỉnh các bài tập.
-Chuẩn bị bài :CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
(tt)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1. Thế nào là thành phần biệt lập? Em đã học những
thành phần biệt lập nào? Nêu khái niệm từng thành phần biệt
lập đã học và cho ví dụ minh hoạ.
- Thành phần biệt lập là những bộ phận không tham gia vào
việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu.
- Các thành phần biệt lập đã học: Thành phần tình thái và
thành phần cảm thán.
+ Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn của
người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
+ Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lí của
người nói (vui, buồn, mừng, giận,…)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2 : Câu văn nào sau đây có sử dụng thành phần biệt lập
tình thái ?
A
B
Trời ơi, chỉ còn năm phút .
Ồ, sao mà độ ấy vui thế.
C
Có lẽ văn nghệ rất kị “trí thức hóa nữa”.
D
Ôi những cánh đồng quê chảy máu.
Câu 3:Câu nào sau đây có sử dụng thành phần
biệt lập cảm thán ?
A
Tôi không rõ, hình như họ là hai mẹ con.
B
Chao ôi, bông hoa đẹp quá.
C
Có lẽ ngày mai mình sẽ đi píc-níc.
D
Bạn An là học sinh giỏi.
Câu 4 : Trong các từ ngữ sau đây, từ ngữ nào có độ
tin cậy cao nhất ?
A
Chắc là
B
Chắc
C
Hình như
D
Chắc chắn
Tiết 107 - CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)
I. THÀNH PHẦN GỌI - ĐÁP
1.Ví dụ: (SGK/31)
a) - Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà nghe rát
thế không?
b) - Các ông, các bà ở đâu ta lên đấy ạ?
Ông Hai đặt bát nước xuống chõng hỏi. Một người đàn mau miệng
trả lời:
- Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ.
(Kim Lân, Làng)
Những
từnào
trênđược
có tham
gia
- Này:những
dùng để
? Trong
từgọi
ngữ in đậm trên đây,
từ ngữ
dùng để
gọi,- Thưa
từ ngữ
nàodùng
đượcđểdùng
ông:
đáp để đáp? diễn đạt nghĩa sự việc của
câu hay không?
Kh«ng tham gia diÔn ®¹t nghÜa sù viÖc cña c©u
(TP biệt lập).
Tiết 107 - CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)
I. THÀNH PHẦN GỌI - ĐÁP
1.Ví dụ: (SGK/31)
- Này
T¹o lËp quan hÖ giao tiÕp (më ®Çu cuéc tho¹i)
- Thưa ông
Duy trì quan hệ giao tiếp (duy trì cuộc thoại)
2. Kết luận
Thành phần gọi – đáp được dùng để tạo lập hoặc để
duy trì quan hệ giao tiếp.
Tiết 107 - CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)
I. THÀNH PHẦN GỌI - ĐÁP
Bài tập 1 ( SGK/T 32)
- Này: dùng để gọi
- Vâng: dùng để đáp
* Quan hệ giữa người gọi và
người đáp là quan hệ trên –
dưới và quan hệ thân mật
BT1. Tìm thành phần gọi – đáp trong
đoạn trích sau và cho biết từ nào được
dùng để gọi, từ nào được dùng để đáp.
Quan hệ giữa người gọi và người đáp là
quan hệ gì? (trên – dưới hay ngang hàng,
thân hay sơ)?
– Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì
trốn. Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ
vào thúc sưu, không có, họ lại đánh
trói thì khổ. Người ốm rề rề như thế,
nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy
tháng cho hoàn hồn.
– Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.
Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà
cháu ăn lấy vài húp cái đã. Nhịn
suông từ sáng hôm qua tới giờ còn gì.
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Tiết 107 - CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)
I. THÀNH PHẦN GỌI - ĐÁP
Bài tập 1 ( SGK/T 32)
- Này: dùng để gọi
- Vâng: dùng để đáp
* Quan hệ giữa người gọi và
người đáp là quan hệ trên –
dưới và quan hệ thân mật
BT2. Tìm thành phần gọi – đáp
trong câu ca dao sau và cho biết lời
- Thành phần gọi - đáp: Bầu ơi.
- Đây là lời gọi hướng tới mọi người gọi – đáp đó hướng đến ai.
Bầu ơi thương lấy bí cùng,
nói chung.
Bài tập 2 ( SGK/T32)
=> Câu ca dao khuyên những người Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
trong một nước nên vì quyền lợi
chung mà đoàn kết với nhau.
Tiết 107 - CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)
I. THÀNH PHẦN GỌI - ĐÁP
II. THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ
1. Ví dụ ( SGK)
Đọc những câu sau đây và trả lời câu hỏi.
a) Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh - và cũng là
đứa con duy nhất của anh, chưa đầy một tuổi.
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
b) Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn
lắm.
(Nam Cao, Lão Hạc)
II. THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ
1. Ví dụ ( SGK)
a. Lóc ®i, ®øa con g¸i ®Çu lßng cña anh - vµ còng lµ ®øa con duy nhÊt
cña anh, chưa ®Çy mét tuæi.
(NguyÔn Quang S¸ng, ChiÕc lîc ngµ)
a. Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh chưa đầy một tuổi.
Nghĩa sự việc của câu không thay đổi vì nó không phải là một bộ phận thuộc
cấu trúc cú pháp của câu
b. L·o kh«ng hiÓu t«i, t«i nghÜ vậy, vµ t«i cµng buån l¾m.
(Nam Cao, L·o H¹c)
b. Lão không hiểu tôi và tôi càng buồn lắm.
Nghĩa sự việc của câu không thay đổi vì nó không phải là một bộ phận thuộc
cấu trúc cú pháp của câu.
II. THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ
1. Ví dụ ( SGK)
b. L·o kh«ng hiÓu t«i, t«i nghÜ vËy, vµ t«i cµng buån l¾m.
(Nam Cao, L·o H¹c)
TPPC (Cụm
C-V)suy nghĩ, tâm trí của tác giả. Nó có ý giải thích thêm
“tôi nghĩ vậy” chỉ diễn ra trong
rằng điều “Lão không hiểu tôi” chưa hẳn đã đúng nhưng đó là lí do khiến “tôi
càng buồn lắm”.
Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính
của câu.
II. THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ
1. Ví dụ ( SGK)
a. Lóc ®i, ®øa con g¸i ®Çu lßng cña anh - vµ còng lµ ®øa con duy nhÊt
TPPC
cña anh, chưa ®Çy mét tuæi.
(NguyÔn Quang S¸ng, ChiÕc lưîc ngµ)
H: Cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất của anh” được
thêm vào để chú thích cho cụm từ nào?
b. L·o kh«ng hiÓu t«i, t«i nghÜ vËy, vµ t«i cµng buån l¾m.
TPPC (Cụm
(Nam Cao, L·o H¹c)
“tôi nghĩ vậy” chỉ diễn raC-V)
trong suy nghĩ, tâm trí của tác giả. Nó có ý giải thích
H: Cụm
chủ“Lão
vị “tôi
nghĩ
vậy”
thêm
rằng điều
không
hiểu
tôi” chú
chưa thích
hẳn đãđiều
đúng, nhưng đó là lí do
khiến
gì ?“tôi càng buồn lắm”.
Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính
của câu.
Tiết 103: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tt)
- TPPC thường
đặt giữa hai dấu
gạch ngang, hai
dấu phẩy, hai dấu
ngoặc đơn, hoặc
giữa một dấu
gạch ngang và
một dấu phẩy, sau
dấu hai chấm,…
a. Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh - và
cũng là đứa con duy nhất của anh, chưa
đầy một tuổi.
b. Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi
càng buồn lắm.
c. Cô bé nhà bên (có ai ngờ)
Cũng vào du kích
d. Truyện viết về một thị trấn nhỏ ở Lào
Cai luôn chìm trong sương mù: Sa pa.
Tiết 107 - CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)
I. THÀNH PHẦN GỌI - ĐÁP
II. THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ
1. Ví dụ ( SGK)
2. Kết luận ( SGK)
- Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một
số chi tiết cho nội dung chính của câu.
- Thành phần phụ chú thường được đặt giữa: hai
dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc
giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy. Nhiều khi
thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm.
Tiết 107 - CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)
I. THÀNH PHẦN GỌI - ĐÁP
II. THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ
III. LUYỆN TẬP
Bài 3/SGK trang 33.
Tìm thành phần phụ chú trong các đoạn trích sau và
cho biết chúng bổ sung điều gì?
a) Chúng tôi, mọi người – kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ
đứng yên đó thôi.
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
->kể cả anh (giải thích cho cụm từ mọi người).
Tiết 107 - CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)
III. LUYỆN TẬP
Bài 3/SGK trang 33.
Tìm thành phần phụ chú trong các đoạn trích sau và cho biết
chúng bổ sung điều gì?
b) Giáo
dục tức là giải phóng. Nó mở ra cánh cửa dẫn đến hoà
bình, công bằng và công lí. Những người nắm giữ chìa khóa của
cánh cửa này – các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là
những người mẹ – gánh một trách nhiệm vô cùng quan trọng, bởi
vì cái thế giới mà chúng ta để lại cho các thế hệ mai sau sẽ tùy
thuộc vào những trẻ em mà chúng ta để lại cho thế giới ấy.
(Phê-đê-ri-cô May-o, Giáo dục – chìa khóa của tương lai)
-> Thành phần phụ chú: các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt
là những người mẹ (giải thích thêm cho những người nắm giữ chìa
khóa của cánh cửa này).
Tiết 107 - CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)
III. LUYỆN TẬP
Bài 3/SGK trang 33.
Tìm thành phần phụ chú trong các đoạn trích sau và cho biết
chúng bổ sung điều gì?
c) Bước vào thế kỉ mới, muốn “sánh vai cùng các cường quốc năm
châu” thì chúng ta sẽ phải lấp đầy hành trang bằng những điểm
mạnh, vứt bỏ những điểm yếu. Muốn vậy thì khâu đầu tiên, có ý
nghĩa quyết định là hãy làm cho lớp trẻ – những người chủ thực
sự của đất nước trong thế kỉ tới – nhận ra điều đó, quen dần với
những thói quen tốt đẹp ngay từ những việc nhỏ nhất.
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)
-> Thành phần phụ chú: những người chủ thực sự của đất nước
trong thế kỉ tới (giải thích cho cụm từ lớp trẻ)
Tiết 107 - CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)
III. LUYỆN TẬP
Bài 3/SGK trang 33.
Tìm thành phần phụ chú trong các đoạn trích sau và cho biết
chúng bổ sung điều gì?
d) Cô bé nhà bên (có ai ngờ)
Cũng vào du kích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi).
(Giang Nam, Quê hương)
- Thành phần phụ chú:
+ có ai ngờ (thể hiện sự ngạc nhiên);
+ thương thương quá đi thôi (thể hiện tình cảm trìu mến).
Tạo lập, duy trì
quan hệ giao
tiếp
Bổ sung một số
chi tiết cho nội
dung chính của
câu
Thể hiện cách
nhìn của người
nói đối với sự
việc được nói
đến trong câu
Bộc lộ tâm
lý của người
nói
T L Ậ P
Ư
Ừ Ờ N G N H Ư
C H I Ế C L
Ơ C N G À
N D U Ậ T
P H Ạ M T I
L Ặ
G L Ẽ S A P A
M
I Đ Á P
G
N H H Ữ U
C H
H Ụ C H Ú
H T H Á I
T Ì
A N H
À
C Ả M T H Á N
N G U Y Ễ N D U Ý
Y
Câu
văn
“Chúng
tôi,
mọi
–câu
kể
cả
anh,
đều
tưởng
Thành
phần
được
dùng
đểBài
bổ
sung
một
số
chi
tiết
Điền
còn
thiếu
vào
câu
kiều
sau
đây
:gọi
Câu
văn
“từ
Với
lòng
mong
nhớ
của
anh,
chắc
anh
nghĩ
rằng,
Điền
từphần
còn
thiếu
vào
chỗ
trống
của
thơ
sau
:là”
Câu
văn
“Trời
ơi,
chỉ
còn
năm
!”nào
, chứa
trích
Trong
Bài
các
thơ
từ
:“Đồng
“dường
chí
như,
“người
của
chắc
tác
chắn,
giả
chắc
?đáp,
từ
Thành
được
dùng
để
tạo
lập
hoặc
duy
trì
quan
hệ
Các
thành
phần
tình
cảm
thán,
phụ
Câu
“Ồ,
sao
mà
độ
ấy
vui
thế.”
, phút
câu
này
thành
Tác
giả
của
bài
thơ
“thái,
thơ
về
tiểu
đội
xe
con
bé
sẽ
đứng
yên
đó
thôi.”
,sẽ
trích
trong
văncổbản
cho
nội
dung
chính
của
câu
được
gọi
là
thành
con
anh
sẽ
chạy
xô
vào
lòng
anh
,
ôm
chặt
lấy
anh”.
Đầu
lòng
hai
ả
tố
nga
Quê
hương
……
nước
mặn
đồng
chua
trong
văn
bản
nào
?
Bàigiao
thơ
“Ánh
trăng”
là
của
tác
giả
nào
?
nào
có
độ
tin
cậy
thấp
nhất
?
tiếp
được
gọi
làchung
phần
gì ?phần gì ?
phần
chú
biệt
được
lập
gọi
nào
? ai ? là
thành
không
kính”
làthành
Câunào
này?Làng
chứa
thành
biệt
lập
nào
? đá.
phần
gì
? tôi
đất
cày
lên
sỏi
Thúy
Kiều
là nghèo
chịphần
…….
là
Thúy
Vân
B I
Ệ
D
Ự
Ế
N
E
Ọ
Í
P
N
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Tiết 107 - CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)
III. LUYỆN TẬP
Bài 5/SGK trang 33.
Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về việc
thanh niên chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ mới, trong đó có
câu chứa thành phần phụ chú.
Chúng ta- những người chủ thực sự của tương lai - phải xác
định được mình sẽ làm gì trong cuộc hành trình khi bước vào
thế kỉ tới để xứng đáng với truyền thống của ông cha, để đưa
đất nước tiến lên sánh vai với các cường quốc năm châu, thanh
niên chúng ta phải biết được nhiệm vụ của mình từ khi đang
ngồi trên ghế nhà trường. Mỗi thanh niên phải cố gắng học, tu
dưỡng đạo đức, phẩm chất của mình để trở thành những con
người toàn diện: có đức, có tài. Đất nước đang chờ đợi, tin
tưởng và giao trọng trách cho thanh niên chúng ta.
1/ Bài vừa học :
-Nắm vững hai thành phần biệt lập vừa học.
-Tập nhận diện 4 thành phần biệt lập đã học qua các
văn bản SGK,…
2/ Chuẩn bị bài: NL về một vấn đề tư tưởng đạo lí.
-Đọc VB: Tri thức là sức mạnh, thời gian là vàng.
-Tìm hiểu hệ thống câu hỏi.
-Đọc trước phần ghi nhớ.
-Phải có SGK trước mặt.
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I/ THÀNH PHẦN TÌNH THÁI :
1/ Ví dụ :SGK/18
Đọc các câu sau đây (Trích từ truyện ngắn Chiếc lược ngà của
Nguyễn Quang sáng)
Cao
a/Chắc
a/ Với lòng mong nhớ
củađịnh
anh,chắc
anh nghĩ
rằng, con anh sẽ chạy xô
Nhận
của người
nói đối
vào lòng anh, sẽ ômvới
chặtsựlấy
cổ thể
anh.hiện độ tin cậy
việc,
b/Anhlẽquay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa cười. Có lẽ vì khổ tâm
b/Có
Thấp
đến nỗi không khóc được, nên anh phải cười vậy thôi.
Các từ in đậm trong những câu trên thể
hiện nhận định của người nói đối với sự việc
nêu ở trong câu như thế nào?
Nếu không có những từ ngữ in đậm nói trên thì nghĩa sự việc của
? câu chứa chúng có khác đi không ?vì sao?
a/ Với lòng mong nhớ của anh,
chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ
chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm
chặt lấy cổ anh.
a/ Với lòng mong nhớ của anh,
anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy
xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy
cổ anh.
b/Anh quay lại nhìn con vừa
khe khẽ lắc đầu vừa cười. Có lẽ
vì khổ tâm đên nỗi không khóc
được, nên anh phải cười vậy
thôi.
b/Anh quay lại nhìn con vừa
khe khẽ lắc đầu vừa cười. Vì
khổ tâm đên nỗi không khóc
được, nên anh phải cười vậy
thôi.
-Ý nghĩa sự việc không thay đổi.
- Vì các từ in đậm không tham gia diễn đạt ý nghĩa sự việc ,chỉ thể
hiện cách nhìn, cách đánh giá sự việc của người nói.
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I/ THÀNH PHẦN TÌNH THÁI :
1/ Ví dụ :SGK/18
a/Chắc
b/Có lẽ
Nhận định của
người nói đối
với sự việc, thể
hiện độ tin cậy
Cao
Thấp
* Các từ in đậm không tham gia diễn
đạt ý nghĩa sự việc.
2/Kết luận :Thành phần tình thái được
dùng để thể hiện cách nhìn của người nói
đối với sự việc được nói đến trong câu.
Từ phân tích trên em
hãy cho biết thành phần
tình thái được dùng để
làm gì ?
Thành phần tình thái được dùng rất nhiều trong thơ, văn:
VD: 1- “Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về”
(Sang thu – Hữu Thỉnh)
2- “Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và có lẽ cả thế giới, có
một vị Chủ tịch nước lấy chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao
làm “cung điện “ của mình.
( Phong cách Hồ Chí Minh – Lê Anh Trà)
Lưu ý :
Trong giao tiếp ngoài những yếu tố tình thái thể hiện độ tin cậy
của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu như:
-Chắc hẳn, chắc là, chắc chắn…(chỉ độ tin cậy cao)
-Hình như, dường như, hầu như, có vẻ như…(chỉ độ tin cậy thấp)
-Ta còn gặp:
-Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của người nói như : Theo
tôi, ý ông ấy, theo anh..
VD: Theo anh, anh thấy sự việc như thế nào?
-Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của người nói đối với người
nghe như: à, ạ, a, hả, hử, nhé, nhỉ, đây, đấy…(đứng cuối câu)
VD: Mai đi lúc 7 giờ nhé!
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
II/ THÀNH PHẦN CẢM THÁN:
1 / Ví dụ : SGK/18 Đọc các câu sau đây,
chú ý các từ ngữ in đậm
a/Ồ, sao mà độ ấy vui thế .
Vui sướng
Dùng để(Kim
bộc Lân
lộ ,Làng)
tâm lí người nói
Tiếc
b/Trời ơi , chỉ còn có năm phút
! rẻ
(Nguyễn Thành Long ,Lặng lẽ SaPa)
2 / Kết luận :Thành phần cảm thán
được dùng để bộc lộ tâm lí của người
nói ( vui, buồn, mừng, giận,….)
Các từ in đậm
trong những
câu trên
chỉ từ
Nhờcónhững
sự vật
haynào
sư trong
ngữ
việc gìcâu
không
?
mà chúng
Từ những phân tích trên em
ta hiểu
được
tạicảm
hãy cho biết
thành
phần
người
thán đượcsao
dùng
để nói
làm gì?
Các từkêu
ngữồ hoặc kêu
in đậm trời ơi?
được dùng
để làm gì?
Th¶o luËn
NhËn xÐt vÒ thµnh c¸c phÇn t×nh th¸i vµ c¶m th¸n trong c©u, cã ý
kiÕn cho r»ng: Hai thµnh phÇn nµy tuy kh¸c nhau vÒ c«ng dông
nhưng l¹i cã nh÷ng ®Æc ®iÓm chung. Em cã ®ång ý víi ý kiÕn ®ã
kh«ng? V× sao?
Gîi ý: Muèn biÕt sù gièng vµ kh¸c nhau cña c¸c phÇn t×nh th¸i vµ
c¶m th¸n trong c©u, cÇn dùa vµo:
-C«ng dông cña tõng thµnh phÇn.
- ĐÆc ®iÓm cña c¸c thµnh phÇn ®ã: cã tham gia vµo cÊu tróc ng÷
ph¸p cña c©u kh«ng? Cã tham gia vµo viÖc diÔn ®¹t nghÜa sù viÖc
cña c©u kh«ng?
Sù gièng vµ kh¸c nhau gi÷a c¸c phÇn t×nh th¸i
vµ c¶m th¸n trong c©u :
* Kh¸c nhau:
-Thµnh phÇn t×nh th¸i ®ược dïng ®Ó thÓ hiÖn c¸ch nh×n cña người
nãi ®èi víi sù viÖc ®ược nãi ®Õn trong c©u.
-Thµnh phÇn c¶m th¸n ®ược dïng ®Ó béc lé t©m lí cña người nãi
(vui, buån, mõng, giËn…)
*Gièng nhau:
-ĐÒu kh«ng tham gia vµo viÖc diÔn ®¹t nghÜa sù viÖc cña c©u.
-Đều không tham gia vào cấu trúc ngữ pháp của câu.
Thµnh phÇn biÖt lËp.
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
II/ THÀNH PHẦN CẢM THÁN:
1 / Ví dụ :SGK/18
a/Ồ,
b/Trời ơi
Dùng để bộc lộ
tâm lí người nói
Vui sướng
Tiếc rẻ
2 / Kết luận :Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lí của người
nói ( vui, buồn, mừng, giận,….)
* Lưu ý: Các thành phần tình thái, cảm thán là những bộ phận không
tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên được gọi là thành
phần biệt lập.
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
III/ LUYỆN TẬP:
Bài tập 1: Tìm các thành phần tình thái ,cảm thán trong những câu
sau đây:
a/ Nhưng
Có lẽ - Thành
còn cáiphần
này nữa
tìnhmà
thái.
ông sợ , có lẽ còn ghê rợn hơn cả những
tiếng kia nhiều.
(Kim Lân , Làng )
b/Chao ôi,
ôi –bắt
Thành
phầncon
cảm
thánnhư
. anh ta là một cơ hội hãn hữu cho
gặp một
người
sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài.
( Nguyễn Thành Long , Lặng lẽ SaPa )
c/ Hình
Trongnhư
giờ –phút
Thành
cuốiphần
cùngtình
,không
thái còn
. đủ sức trăng trối lại điều gì, hình
như chỉ có tình cha con là không thể chết được, anh đưa tay vào túi, móc
cây lược, đưa cho tôi và nhìn tôi một hồi lâu .
(Nguyễn Quang Sáng , Chiếc lược ngà)
d/
Chả lão
nhẽbỗng
- Thành
phần
d/Ông
ngừng
lạitình
,ngờthái
ngợ. như lời mình không được đúng lắm.
Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đốn đến thế được .
(Kim Lân , Làng )
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
III/ LUYỆN TẬP:
Bài tập 2 :Hãy xếp những từ ngữ sau đây theo trình tự tăng dần độ tin
cậy (hay độ chắc chắn)
(Chú ý :những từ ngữ thể hiện cùng một mức độ tin cậy thì xếp ngang
nhau .)
chắc là, dường như, chắc chắn, có lẽ ,chắc hẳn , hình như, có vẻ như
chắc chắn
chắc hẳn
chắc là
có lẽ
dường như, hình như, có vẻ như
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
III/ LUYỆN TẬP:
Bài tập 3: Hãy cho biết, trong số những từ có thể thay thế cho nhau
trong câu sau đây, với từ nào người nói phải chịu trách nhiệm cao nhất
nhấttừ: nào
chắctrách
chắnnhiệm đó thấp
về độ tin cậy của sự việc do mình nóiCao
ra ,với
- Từsao
chịu
nhiệmlược ngà (Nguyễn Quang Sáng)lại chọn từ
nhất.Tại
táctrách
giả Chiếc
chắc?
Thấp nhất : hình như
Với lòng mong nhớ của
anh,
(1) chắc
anh nghĩ rằng, con anh sẽ
(2) hình như chạy xô vào lòng anh, sẽ
(3) chắc chắn ôm chặt lấy cổ anh.
•Gợi ý :Xét theo hai trường hợp:tại sao tác giả không dùng hình như
hay là chắc chắn ?
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
III/ LUYỆN TẬP:
Bài tập 3:
- Từ chịu trách nhiệm
Cao nhất : chắc chắn
Thấp nhất : hình như
- Chọn chắc vì :
+ Theo tình cảm huyết thống sự việc sẽ diễn ra như vậy .
+Do thời gian và ngoại hình có thể sự việc sẽ diễn ra khác đi một
chút.
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
III/ LUYỆN TẬP:
Bài tập 4 : Viết một đoạn văn ngắn nói về
cảm xúc của em khi được thưởng thức một
tác phẩm văn nghệ (truyện ,thơ ,phim , ảnh
,tượng…) trong đoạn văn đó có câu chứa
thành phần tình thái hoặc cảm thán .
CỦNG CỐ
-Thành phần tình thái dùng để làm
gì?
-Thành phần cảm thán dùng để làm
gì?
HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI
-Học thuộc ghi nhớ, hoàn chỉnh các bài tập.
-Chuẩn bị bài :CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
(tt)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1. Thế nào là thành phần biệt lập? Em đã học những
thành phần biệt lập nào? Nêu khái niệm từng thành phần biệt
lập đã học và cho ví dụ minh hoạ.
- Thành phần biệt lập là những bộ phận không tham gia vào
việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu.
- Các thành phần biệt lập đã học: Thành phần tình thái và
thành phần cảm thán.
+ Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn của
người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
+ Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lí của
người nói (vui, buồn, mừng, giận,…)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2 : Câu văn nào sau đây có sử dụng thành phần biệt lập
tình thái ?
A
B
Trời ơi, chỉ còn năm phút .
Ồ, sao mà độ ấy vui thế.
C
Có lẽ văn nghệ rất kị “trí thức hóa nữa”.
D
Ôi những cánh đồng quê chảy máu.
Câu 3:Câu nào sau đây có sử dụng thành phần
biệt lập cảm thán ?
A
Tôi không rõ, hình như họ là hai mẹ con.
B
Chao ôi, bông hoa đẹp quá.
C
Có lẽ ngày mai mình sẽ đi píc-níc.
D
Bạn An là học sinh giỏi.
Câu 4 : Trong các từ ngữ sau đây, từ ngữ nào có độ
tin cậy cao nhất ?
A
Chắc là
B
Chắc
C
Hình như
D
Chắc chắn
Tiết 107 - CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)
I. THÀNH PHẦN GỌI - ĐÁP
1.Ví dụ: (SGK/31)
a) - Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà nghe rát
thế không?
b) - Các ông, các bà ở đâu ta lên đấy ạ?
Ông Hai đặt bát nước xuống chõng hỏi. Một người đàn mau miệng
trả lời:
- Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ.
(Kim Lân, Làng)
Những
từnào
trênđược
có tham
gia
- Này:những
dùng để
? Trong
từgọi
ngữ in đậm trên đây,
từ ngữ
dùng để
gọi,- Thưa
từ ngữ
nàodùng
đượcđểdùng
ông:
đáp để đáp? diễn đạt nghĩa sự việc của
câu hay không?
Kh«ng tham gia diÔn ®¹t nghÜa sù viÖc cña c©u
(TP biệt lập).
Tiết 107 - CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)
I. THÀNH PHẦN GỌI - ĐÁP
1.Ví dụ: (SGK/31)
- Này
T¹o lËp quan hÖ giao tiÕp (më ®Çu cuéc tho¹i)
- Thưa ông
Duy trì quan hệ giao tiếp (duy trì cuộc thoại)
2. Kết luận
Thành phần gọi – đáp được dùng để tạo lập hoặc để
duy trì quan hệ giao tiếp.
Tiết 107 - CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)
I. THÀNH PHẦN GỌI - ĐÁP
Bài tập 1 ( SGK/T 32)
- Này: dùng để gọi
- Vâng: dùng để đáp
* Quan hệ giữa người gọi và
người đáp là quan hệ trên –
dưới và quan hệ thân mật
BT1. Tìm thành phần gọi – đáp trong
đoạn trích sau và cho biết từ nào được
dùng để gọi, từ nào được dùng để đáp.
Quan hệ giữa người gọi và người đáp là
quan hệ gì? (trên – dưới hay ngang hàng,
thân hay sơ)?
– Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì
trốn. Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ
vào thúc sưu, không có, họ lại đánh
trói thì khổ. Người ốm rề rề như thế,
nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy
tháng cho hoàn hồn.
– Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.
Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà
cháu ăn lấy vài húp cái đã. Nhịn
suông từ sáng hôm qua tới giờ còn gì.
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Tiết 107 - CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)
I. THÀNH PHẦN GỌI - ĐÁP
Bài tập 1 ( SGK/T 32)
- Này: dùng để gọi
- Vâng: dùng để đáp
* Quan hệ giữa người gọi và
người đáp là quan hệ trên –
dưới và quan hệ thân mật
BT2. Tìm thành phần gọi – đáp
trong câu ca dao sau và cho biết lời
- Thành phần gọi - đáp: Bầu ơi.
- Đây là lời gọi hướng tới mọi người gọi – đáp đó hướng đến ai.
Bầu ơi thương lấy bí cùng,
nói chung.
Bài tập 2 ( SGK/T32)
=> Câu ca dao khuyên những người Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
trong một nước nên vì quyền lợi
chung mà đoàn kết với nhau.
Tiết 107 - CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)
I. THÀNH PHẦN GỌI - ĐÁP
II. THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ
1. Ví dụ ( SGK)
Đọc những câu sau đây và trả lời câu hỏi.
a) Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh - và cũng là
đứa con duy nhất của anh, chưa đầy một tuổi.
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
b) Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn
lắm.
(Nam Cao, Lão Hạc)
II. THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ
1. Ví dụ ( SGK)
a. Lóc ®i, ®øa con g¸i ®Çu lßng cña anh - vµ còng lµ ®øa con duy nhÊt
cña anh, chưa ®Çy mét tuæi.
(NguyÔn Quang S¸ng, ChiÕc lîc ngµ)
a. Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh chưa đầy một tuổi.
Nghĩa sự việc của câu không thay đổi vì nó không phải là một bộ phận thuộc
cấu trúc cú pháp của câu
b. L·o kh«ng hiÓu t«i, t«i nghÜ vậy, vµ t«i cµng buån l¾m.
(Nam Cao, L·o H¹c)
b. Lão không hiểu tôi và tôi càng buồn lắm.
Nghĩa sự việc của câu không thay đổi vì nó không phải là một bộ phận thuộc
cấu trúc cú pháp của câu.
II. THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ
1. Ví dụ ( SGK)
b. L·o kh«ng hiÓu t«i, t«i nghÜ vËy, vµ t«i cµng buån l¾m.
(Nam Cao, L·o H¹c)
TPPC (Cụm
C-V)suy nghĩ, tâm trí của tác giả. Nó có ý giải thích thêm
“tôi nghĩ vậy” chỉ diễn ra trong
rằng điều “Lão không hiểu tôi” chưa hẳn đã đúng nhưng đó là lí do khiến “tôi
càng buồn lắm”.
Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính
của câu.
II. THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ
1. Ví dụ ( SGK)
a. Lóc ®i, ®øa con g¸i ®Çu lßng cña anh - vµ còng lµ ®øa con duy nhÊt
TPPC
cña anh, chưa ®Çy mét tuæi.
(NguyÔn Quang S¸ng, ChiÕc lưîc ngµ)
H: Cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất của anh” được
thêm vào để chú thích cho cụm từ nào?
b. L·o kh«ng hiÓu t«i, t«i nghÜ vËy, vµ t«i cµng buån l¾m.
TPPC (Cụm
(Nam Cao, L·o H¹c)
“tôi nghĩ vậy” chỉ diễn raC-V)
trong suy nghĩ, tâm trí của tác giả. Nó có ý giải thích
H: Cụm
chủ“Lão
vị “tôi
nghĩ
vậy”
thêm
rằng điều
không
hiểu
tôi” chú
chưa thích
hẳn đãđiều
đúng, nhưng đó là lí do
khiến
gì ?“tôi càng buồn lắm”.
Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính
của câu.
Tiết 103: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tt)
- TPPC thường
đặt giữa hai dấu
gạch ngang, hai
dấu phẩy, hai dấu
ngoặc đơn, hoặc
giữa một dấu
gạch ngang và
một dấu phẩy, sau
dấu hai chấm,…
a. Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh - và
cũng là đứa con duy nhất của anh, chưa
đầy một tuổi.
b. Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi
càng buồn lắm.
c. Cô bé nhà bên (có ai ngờ)
Cũng vào du kích
d. Truyện viết về một thị trấn nhỏ ở Lào
Cai luôn chìm trong sương mù: Sa pa.
Tiết 107 - CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)
I. THÀNH PHẦN GỌI - ĐÁP
II. THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ
1. Ví dụ ( SGK)
2. Kết luận ( SGK)
- Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một
số chi tiết cho nội dung chính của câu.
- Thành phần phụ chú thường được đặt giữa: hai
dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc
giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy. Nhiều khi
thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm.
Tiết 107 - CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)
I. THÀNH PHẦN GỌI - ĐÁP
II. THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ
III. LUYỆN TẬP
Bài 3/SGK trang 33.
Tìm thành phần phụ chú trong các đoạn trích sau và
cho biết chúng bổ sung điều gì?
a) Chúng tôi, mọi người – kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ
đứng yên đó thôi.
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
->kể cả anh (giải thích cho cụm từ mọi người).
Tiết 107 - CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)
III. LUYỆN TẬP
Bài 3/SGK trang 33.
Tìm thành phần phụ chú trong các đoạn trích sau và cho biết
chúng bổ sung điều gì?
b) Giáo
dục tức là giải phóng. Nó mở ra cánh cửa dẫn đến hoà
bình, công bằng và công lí. Những người nắm giữ chìa khóa của
cánh cửa này – các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là
những người mẹ – gánh một trách nhiệm vô cùng quan trọng, bởi
vì cái thế giới mà chúng ta để lại cho các thế hệ mai sau sẽ tùy
thuộc vào những trẻ em mà chúng ta để lại cho thế giới ấy.
(Phê-đê-ri-cô May-o, Giáo dục – chìa khóa của tương lai)
-> Thành phần phụ chú: các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt
là những người mẹ (giải thích thêm cho những người nắm giữ chìa
khóa của cánh cửa này).
Tiết 107 - CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)
III. LUYỆN TẬP
Bài 3/SGK trang 33.
Tìm thành phần phụ chú trong các đoạn trích sau và cho biết
chúng bổ sung điều gì?
c) Bước vào thế kỉ mới, muốn “sánh vai cùng các cường quốc năm
châu” thì chúng ta sẽ phải lấp đầy hành trang bằng những điểm
mạnh, vứt bỏ những điểm yếu. Muốn vậy thì khâu đầu tiên, có ý
nghĩa quyết định là hãy làm cho lớp trẻ – những người chủ thực
sự của đất nước trong thế kỉ tới – nhận ra điều đó, quen dần với
những thói quen tốt đẹp ngay từ những việc nhỏ nhất.
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)
-> Thành phần phụ chú: những người chủ thực sự của đất nước
trong thế kỉ tới (giải thích cho cụm từ lớp trẻ)
Tiết 107 - CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)
III. LUYỆN TẬP
Bài 3/SGK trang 33.
Tìm thành phần phụ chú trong các đoạn trích sau và cho biết
chúng bổ sung điều gì?
d) Cô bé nhà bên (có ai ngờ)
Cũng vào du kích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi).
(Giang Nam, Quê hương)
- Thành phần phụ chú:
+ có ai ngờ (thể hiện sự ngạc nhiên);
+ thương thương quá đi thôi (thể hiện tình cảm trìu mến).
Tạo lập, duy trì
quan hệ giao
tiếp
Bổ sung một số
chi tiết cho nội
dung chính của
câu
Thể hiện cách
nhìn của người
nói đối với sự
việc được nói
đến trong câu
Bộc lộ tâm
lý của người
nói
T L Ậ P
Ư
Ừ Ờ N G N H Ư
C H I Ế C L
Ơ C N G À
N D U Ậ T
P H Ạ M T I
L Ặ
G L Ẽ S A P A
M
I Đ Á P
G
N H H Ữ U
C H
H Ụ C H Ú
H T H Á I
T Ì
A N H
À
C Ả M T H Á N
N G U Y Ễ N D U Ý
Y
Câu
văn
“Chúng
tôi,
mọi
–câu
kể
cả
anh,
đều
tưởng
Thành
phần
được
dùng
đểBài
bổ
sung
một
số
chi
tiết
Điền
còn
thiếu
vào
câu
kiều
sau
đây
:gọi
Câu
văn
“từ
Với
lòng
mong
nhớ
của
anh,
chắc
anh
nghĩ
rằng,
Điền
từphần
còn
thiếu
vào
chỗ
trống
của
thơ
sau
:là”
Câu
văn
“Trời
ơi,
chỉ
còn
năm
!”nào
, chứa
trích
Trong
Bài
các
thơ
từ
:“Đồng
“dường
chí
như,
“người
của
chắc
tác
chắn,
giả
chắc
?đáp,
từ
Thành
được
dùng
để
tạo
lập
hoặc
duy
trì
quan
hệ
Các
thành
phần
tình
cảm
thán,
phụ
Câu
“Ồ,
sao
mà
độ
ấy
vui
thế.”
, phút
câu
này
thành
Tác
giả
của
bài
thơ
“thái,
thơ
về
tiểu
đội
xe
con
bé
sẽ
đứng
yên
đó
thôi.”
,sẽ
trích
trong
văncổbản
cho
nội
dung
chính
của
câu
được
gọi
là
thành
con
anh
sẽ
chạy
xô
vào
lòng
anh
,
ôm
chặt
lấy
anh”.
Đầu
lòng
hai
ả
tố
nga
Quê
hương
……
nước
mặn
đồng
chua
trong
văn
bản
nào
?
Bàigiao
thơ
“Ánh
trăng”
là
của
tác
giả
nào
?
nào
có
độ
tin
cậy
thấp
nhất
?
tiếp
được
gọi
làchung
phần
gì ?phần gì ?
phần
chú
biệt
được
lập
gọi
nào
? ai ? là
thành
không
kính”
làthành
Câunào
này?Làng
chứa
thành
biệt
lập
nào
? đá.
phần
gì
? tôi
đất
cày
lên
sỏi
Thúy
Kiều
là nghèo
chịphần
…….
là
Thúy
Vân
B I
Ệ
D
Ự
Ế
N
E
Ọ
Í
P
N
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Tiết 107 - CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)
III. LUYỆN TẬP
Bài 5/SGK trang 33.
Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về việc
thanh niên chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ mới, trong đó có
câu chứa thành phần phụ chú.
Chúng ta- những người chủ thực sự của tương lai - phải xác
định được mình sẽ làm gì trong cuộc hành trình khi bước vào
thế kỉ tới để xứng đáng với truyền thống của ông cha, để đưa
đất nước tiến lên sánh vai với các cường quốc năm châu, thanh
niên chúng ta phải biết được nhiệm vụ của mình từ khi đang
ngồi trên ghế nhà trường. Mỗi thanh niên phải cố gắng học, tu
dưỡng đạo đức, phẩm chất của mình để trở thành những con
người toàn diện: có đức, có tài. Đất nước đang chờ đợi, tin
tưởng và giao trọng trách cho thanh niên chúng ta.
1/ Bài vừa học :
-Nắm vững hai thành phần biệt lập vừa học.
-Tập nhận diện 4 thành phần biệt lập đã học qua các
văn bản SGK,…
2/ Chuẩn bị bài: NL về một vấn đề tư tưởng đạo lí.
-Đọc VB: Tri thức là sức mạnh, thời gian là vàng.
-Tìm hiểu hệ thống câu hỏi.
-Đọc trước phần ghi nhớ.
-Phải có SGK trước mặt.
 








Các ý kiến mới nhất