Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 8. Ấn Độ cổ đại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thanh Hải
Ngày gửi: 10h:58' 15-01-2024
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 537
Số lượt thích: 0 người
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Hình 1: Đền
Meenakshi

Những hình
ảnh này gợi
cho em biết
đến đất
nước, quốc
gia nào?

. Hình 2: Tượng
Phật

ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
Hình 3: Vẽ Henna

Tượng thần Shiva

BÀI 8. ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
Mục tiêu bài học
• Trình bày được đặc điểm về điều kiện tự nhiên cuả lưu vực sông Hằng, sông
Ấn.
• Trình bày được điểm chính về chế độ xã hội Ấn Độ .
• Liệt kê những thành tựu chính của văn hoá Ấn Độ cổ đại.

ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN

XÃ HỘI CỔ
ĐẠI

THÀNH TƯỤ
VĂN HOÁ

BÀI 8. ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

( 2 phút)

Quan sát lược đồ hình 8.1 trang
41. Kết hợp thông tin trang 41 :
xác định vị trí địa lí của Ấn độ ?

- Ấn Độ cổ đại nằm ở khu vực Nam Á Phía Bắc giáp dãy Himalaya, ba mặt phía
Đông và Tây, Nam Ấn Độ cổ đại được biển bao bọc.

Quan sát song song lược đồ Ấn độ cổ đại và lược đồ Ấn Độ ngày nay xác định được lãnh thổ Ấn
Độ cổ đại bao gồm những quốc gia nào hiện nay?

- Lãnh thổ Ấn Độ cổ đại rộng lớn hơn ngày nay, bao gồm: Ấn Độ, Nê pan, Băng la đét, Bu
tan, Pa kix tan ngày nay
5

( 2 phút)
Quan sát lược đồ Ấn độ cổ
đại xác định Địa hình Ấn Độ
như thế nào? (phía Bắc, trung
tâm)

+ Phía Bắc: Có đồng bằng sông Ấn, sông Hằng lớn vào loại bậc nhất thế giới, được
phù sa màu mỡ của hai con sông này bổi tụ.
+ Miền Trung và miền Nam là cao nguyên Đê-can với núi đá hiểm trở, đất đai khô cằn.
+ Vùng cực Nam và dọc hai bờ ven biển là những đồng bằng nhỏ hẹp.
6

( 1 phút)

BÀI 8. ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI

1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Quan sát lược đồ Ấn độ cổ
đại xác định: Nêu tên con sông
lớn ở miền Bắc Ấn Độ?

- Có nhiều sông lớn như sông Ấn, sông Hằng.

( 1 phút)

BÀI 8. ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI

1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Dựa vào vị trí địa lý của Ấn
Độ, em hãy cho biết phần nào
của tiểu lục địa Ấn Độ là thích
hợp nhất để định cư?

- Phía Bắc của tiểu lục địa Ấn Độ là thích hợp nhất
để định cư

( 1 phút)

BÀI 8. ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI

1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Điều kiện tự nhiên tác động gì
đến sự hình thành quốc gia Ấn
Độ cổ đại ?

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ thu hút dân cư đến tập trung sinh sống, sản xuất ..dần hình
thành quốc gia Ấn Độ cổ đại .

Điều kiện
tự nhiên

Đặc điểm

Tác động

Vị trí địa lí

Là bán đảo ở Nam Á, có ba mặt giáp biển, nằm trên trục
đường biển từ Tây sang Đông. Phía bắc được bao bọc bởi
dãy Hi-ma-lay-a - một vòng cung khổng lồ.

Thương mại đường biển sớm phát đạt, tạo điều
kiện giao lưu kinh tế và văn hoá giữa Ấn Độ với
các khu vực khác.

Địa hình

+ Có đồng bằng sông Ấn, sông Hằng lớn vào loại bậc nhất
thế giới, được phù sa màu mỡ của hai con sông này bổi tụ.
+ Miền Trung và miền Nam là cao nguyên Đê-can với núi
đá hiểm trở, đất đai khô cằn.
+ Vùng cực Nam và dọc hai bờ ven biển là những đồng
bằng nhỏ hẹp.

Địa hình có sự phân hóa nên có hưởng tới phân
bố dân cư và văn hóa.

Khí hậu

Lưu vực sông Ấn khí hậu khô nóng, ít mưa. Ở lưu vực sông
Hằng có gió mùa
nên lượng mưa nhiều.

Khí hậu ở miền Bắc Ấn và Nam Ấn khác nhau
nên có ảnh hưởng đến văn hoá Bắc Ấn và Nam
Ấn

Sông ngòi

Có nhiều sông lớn như sông Ấn, sông Hằng.

Bồi đắp phù sa màu mỡ ->đồng bằng rộng lớn,
cung cấp nguồn nước dối dào. Đây là một trong
những nơi đã hình thành nền văn minh sớm
nhất của nhân loại.
10

BÀI TẬP
Câu 1. Hai con sông gắn liền với sự hình thành và phát triển của nên văn minh Ấn Độ là
A. Hoàng Hà và Trường Giang.  B. sông Ti-gơ-rơ và sông Ơ-phơ-rát.
D sông Ấn và sông Hằng.
C. sông Nin và sông Ti-gơ-rơ.    D.
Câu 2. Tên gọi Ấn Độ bắt nguồn từ
B tên một con sông.
A. tên một ngọn núi.                              B.
C. tên một tộc người.                             D. tên một sử thi.
Câu 3. Ở Ấn Độ, những thành thị đầu tiên xuất hiện vào khoảng thời gian nào?
A. 1 000 năm TCN                              B. 1 500 năm TCN
C. 2 000 năm TCN                              D.
D 2 500 năm TCN
Câu 4. Những thành thị đầu tiên của người Ấn được xây dựng ở
A. lưu vực sông Ấn.                              B. lưu vực sông Hằng.
C. miền Đông Bắc Ấn.                         D. miền Nam Ấn.
C

( 1 phút)

BÀI 8. ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI

1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Điều kiện tự nhiên của Ân Độ
cổ đại có điểm giống và khác so
với Ai Cập và Lưỡng Hà?

* Giống nhau: Đều có những dòng sông lớn (sông Nin, sông Ti-gơ-rơ, sông ơ-phơ-rát, sông Ấn, sông Hằng)
bồi tụ nên các đồng bằng rộng lớn.
* Khác nhau:
+ Lãnh thổ Ân Độ thời cổ đại là một vùng rộng lớn.
+ Ân Độ có địa hình và khí hậu khác nhau ở mỗi miền.
+ Ấn Độ có ba mặt giáp biển, nằm trên trục đường biển từ Tây sang Đông.

2. CHẾ ĐỘ XÃ HỘI Ở ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI

( 1 phút)

BÀI 8. ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI

2. XÃ HỘI ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI

Nền văn minh Ấn Độ cổ đại
hình thành từ bao giờ ?

•TCN 2500 năm – văn minh sông Ấn do người bản địa Dravida da đen xây dựng
nên, họ trồng lúa mì, lúa mạch, dệt vải, xây dựng những thành thị dọc 2 bờ sông
Ấn.

( 1 phút)

BÀI 8. ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI

2. XÃ HỘI ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI

Ấn Độ cổ đại có thay đổi gì
dưới sự thống trị của người Ari-a ?

•TCN 1500 năm – người Arian (da trắng) từ Trung Á xâm nhập vào Ấn Độ, dồn
đuổi người bản địa và biến họ thành đẳng cấp thứ 4 trong hệ thống 4 đẳng cấp,
tạo lập nên văn minh sông Hằng. Chế độ này gọi là chế độ đẳng cấp Varna.

2. XÃ HỘI ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI

Nhiệm vụ:

1 phút

Hãy dựa vào sách giáo khoa để hoàn thiện sơ đồ chế độ đẳng cấp trong xã hội cổ đại
Vai-si-a
(Nông dân, thương nhân, thợ

Theo bạn thì “Đẳng cấp” là gì?
Là những nhóm người có những đặc
quyền riêng, có sự phân chia về thứ bậc
trong xã hội.

II. XÃ HỘI ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI

Nhiệm vụ:
Hãy dựa vào sách giáo khoa để
hoàn thiện sơ đồ chế độ đẳng cấp
và vẽ lại vào vở.
2 phút

Sơ đồ các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại
01

Bra-man

Bra-man
Bra-man
(Tăng
lữ,
Tăng lữ (Quý
Quý
tộctộc
) )

Ksa-tri-a

Su-đra

04

02

Ksa-tri-a
Vương
(Vương
công,
công,
-Vũ
sĩchiến
(chiếnbinh)
binh)
Vai-si-a
Vai-si-a
Người bình dân
(Nông dân, thương
(Nông dân, thương
nhân, thợ thủ công)
nhân, thợ thủ công)
Su-đra
(Những
Những người
người thấp
thấp kém
kém trong
trong xã

hội)
hội

03

Vai-si-a

Nhóm . HS khai thác
thông tin trong SGK, quan
sát sơ đồ hình 8.2 và trả
lời câu hỏi:

Nhóm–1. Trong xã hội
Ấn Độ có những đẳng cấp
cơ bản nào?

Nhóm 2. Vị trí và vai trò của
các đẳng cấp đó trong xã hội Ấn
Độ cổ đại?

Nhóm 3. Chế độ đẳng cấp
Ấn Độ cổ đại được phân chia
dựa trên cơ sở nào?

Nhóm 4. Em có nhận xét gì
về sự phân chia xã hội theo
chế độ đẳng cấp?

19

Sơ đồ các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại
Nhóm 1. Trong xã hội
Ấn Độ có những đẳng cấp
cơ bản nào?

Bra-man
Bra-man
(Tăng
lữ,
Tăng lữ (Quý
Quý
tộctộc
) )
Ksa-tri-a
(Vương công,
chiến binh)
Vai-si-a
Vai-si-a
Người bình dân
(Nông dân, thương
(Nông dân, thương
nhân, thợ thủ công)
nhân, thợ thủ công)
Su-đra
(Những người thấp kém trong xã
hội)

- Trong xã hội Ấn Độ cổ
đại có 4 đẳng cấp:
+ Bra-man: Tăng lữquý tộc
+ Ksa-tri-a: vương côngvũ sĩ
+ Va-si-a: người bình
dân (nông dân, thợ thủ
công, thương nhân)
+ Su-đra: những người
có địa vị thấp kém

Sơ đồ các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại
Nhóm 2. Vị trí và vai
trò của các đẳng cấp đó
trong xã hội Ấn Độ cổ
đại?

Bra-man
Bra-man
(Tăng
lữ,
Tăng lữ (Quý
Quý
tộctộc
) )
Ksa-tri-a
(Vương công,
chiến binh)
Vai-si-a
Vai-si-a
Người bình dân
(Nông dân, thương
(Nông dân, thương
nhân, thợ thủ công)
nhân, thợ thủ công)
Su-đra
(Những người thấp kém trong xã
hội)

- Đẳng cấp Bra-man (tăng lữ và quý
tộc): có vị trí cao nhất, họ là những
người da trắng, những người thuộc
đẳng cấp này có nhiệm vụ nghiên cứu giảng dạy kinh Vê-đa và lo việc cúng tế
thần linh.
- Đẳng cấp Ksa-tri-a (Vương công, vũ sĩ)
đây là đẳng cấp có vị trí cao thứ hai
trong xã hội. Những người thuộc đẳng
cấp này có nhiệm vụ: học kinh Vê-đa;
dâng lễ tế thần linh và cai trị thần dân.
 - Đẳng cấp Vai-si-a (nông dân, thợ thủ
công; thương nhân): những người thuộc
đẳng cấp này có nghĩa vụ nộp thuế, lao
dịch; phục vụ cho Bram và Ksatria.
- Đẳng cấp Su-đra là những người thấp
kém nhất trong xã hội; đại bộ phận là
cư dân bản địa bị chinh phục, họ phải
phục tùng không điều kiện cho 3 đẳng
cấp trên.

Sơ đồ các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại
Nhóm 3. Chế độ đẳng
cấp Ấn Độ cổ đại được
phân chia dựa trên cơ sở
nào?

Bra-man
Bra-man
(Tăng
lữ,
Tăng lữ (Quý
Quý
tộctộc
) )
Ksa-tri-a
(Vương công,
chiến binh)
Vai-si-a
Vai-si-a
Người bình dân
(Nông dân, thương
(Nông dân, thương
nhân, thợ thủ công)
nhân, thợ thủ công)
Su-đra
(Những người thấp kém trong xã
hội)

- Chế độ đẳng cấp Ấn
Độ cổ đại được phân
chia dựa trên cơ sở
phân biệt chủng tộc và
màu da.

Sơ đồ các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại
Nhóm 3. Chế độ đẳng
cấp Ấn Độ cổ đại được
phân chia dựa trên cơ sở
nào?

Bra-man
Bra-man
(Tăng
lữ,
Tăng lữ (Quý
Quý
tộctộc
) )
Ksa-tri-a
(Vương công,
chiến binh)
Vai-si-a
Vai-si-a
Người bình dân
(Nông dân, thương
(Nông dân, thương
nhân, thợ thủ công)
nhân, thợ thủ công)
Su-đra
(Những người thấp kém trong xã
hội)

- Sự phân biệt chủng tộc và
màu da hết sức hà khắc được
thể hiện rất rõ trong xã hội Ấn
Độ cổ đại. Qua đó, thấy được
sự bất công, không bình đẳng
giữa các đẳng cấp với nhau
(người khác đẳng cấp không
được kết hôn với nhau, người
đẳng cấp dưới phải tôn kính và
phục tùng những người ở đẳng
cấp trên).

Mở rộng thêm về chế độ đẳng cấp Vác-na
- Theo các nhà nghiên cứu, trước khi vào Ấn Độ, người A-ri-a vốn là những tộc người du mục
– đang trong giai đoạn tan rã của thị tộc, trong xã hội đã xuất hiện các tầng lớp làm các công
việc khác nhau: tăng lữ -vũ sĩ – bình dân. Khi vào Ấn Độ, người A-ri-a đã đẩy toàn bộ người
Đra-vi-đa xuống thân phận nô lệ phục vụ hầu hạ họ. Sự phân biệt đẳng cấp vốn đã có từ
trước, cộng thêm sự phân biệt về chủng tộc, màu da, đã tạo ra hệ thống bốn đẳng cấp, gọi là
chế độ đẳng cấp Vác-na.
- Ngoài ra, trong xã hội Ấn Độ còn những người xuất thân thấp kém, gọi là Pa-ri-a (người
“không được sờ mó”). Họ phải làm những công việc bị coi là không trong sạch như là quét
dọn rác rưởi, chôn cất xác chết, đao phủ… Họ phải sống ở ngoài thôn xóm và chỉ được đi
vào thôn xóm vào ban ngày với dấu hiệu đặc biệt trên quần áo. “Những người không được
sờ mó” không được phép tới gần giếng nước chung của xóm. Họ phải ăn thức ăn đựng trong
bát đĩa vỡ, phải dùng những đồ đạc mà người khác đã bỏ đi.

24

•Đoạn tư liệu số 1 cho biết nguồn gốc của
sự phân biệt đẳng cấp là do ai tạo ra?
___________________________________
•Đoạn tư liệu 2 cho biết điều gì về chế độ
phân biệt đẳng cấp Vác-na?
___________________________________
___________________________________
•Theo em, tại sao người dân chấp nhận và
duy trì chế độ phân biệt chủng tộc này?
(dựa vào tư liệu 1)
___________________________________
__________________________________

Tư liệu 1:
“Thần Brahma là đấng tối cao sáng tạo ra vũ
trụ và muôn loài. Người đã dùng miệng lưỡi
của mình tạo ra ”Brahman”, dùng tay và vai
tạo ra ”Kcatrya” dùng đầu gối tạo ra ”Vaicya”,
dùng bàn chân tạo ra ”Cudra”. . . đẳng cấp cao
thấp đều do Thần quyết định?”
(Trích luật Manu)
Tư liệu 2:
“Giết một con mèo, một con cá, một con chim,
một con nhái, một con cho, một con cá sấu, một
con chim cú hay một con quạ cũng bị phạt như
giết một người Sudra”
(Trích, Điều XI – 132, Luật Manu)

2. CHẾ ĐỘ XÃ HỘI Ở ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI

• TCN 2500 năm – văn minh sông Ấn do người bản địa Dravida da đen xây
dựng nên, họ trồng lúa mì, lúa mạch, dệt vải, xây dựng những thành thị dọc 2
bờ sông Ấn.
• TCN 1500 năm – người Arian (da trắng) từ Trung Á xâm nhập vào Ấn Độ,
dồn đuổi người bản địa và biến họ thành đẳng cấp thứ 4 trong hệ thống 4 đẳng
cấp, tạo lập nên văn minh sông Hằng. Chế độ này gọi là chế độ đẳng cấp
Varna.

Theo bạn, ngày nay chế độ đẳng cấp còn tồn tại ở Ấn Độ?

Bố mẹ của Nitin Aage – chàng thanh
niên 17 tuổi treo cổ chết ngày 28-42014 vì bị uy hiếp do nói chuyện với
1 cô gái thuộc đẳng cấp cao hơn

Bố mẹ Sanjay Danane (38 tuổi)
tố cáo ông bị đồng nghiệp ở
đẳng cấp cao hơn dàn cảnh
treo cổ gần ngôi trường nơi
ông làm việc năm 2010 trước
đó bị de doạ

Manik Udage (25 tuổi) bị đánh
đến chết bằng một thanh roi
thép hồi năm 2014 bởi những
người thuộc đẳng cấp cao hơn

Câu : Hãy ghép ô chữ bên trái với ô chữ bên phải sao cho phù hợp về nội
dung lịch sử.

3. NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ TIÊU BIỂU

Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện thành tựu văn hoá của Ấn độ vào vở

Thành tựu tiêu
biểu
Tôn giáo

đạo Bà La Môn, đạo
Phật

Kiến trúc

cột đá A-sô-ca
và đại bảo
tháp San-chi

Văn học

sử thi Ma-ha-bha-rata và Ra-ma-y-a-na.

Lịch pháp
làm ra lịch.

Chữ viết
chữ Phạn.

Toán học

hệ số có 10
chữ số, đặc
biệt là giá trị
của số 0

Tôn giáo

3. NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ TIÊU BIỂU

Về tôn giáo: Đạo Phật, Đạo Bàlamôn
•Đạo Bàlamôn (sau này là Hindu giáo) thờ 3 vị thần chính: Thần
Sáng tạo (Braman), Thần Thiện (Visnu), Thần Ác (Siva); đưa ra
các quan niệm về nghiệp báo, luân hồi, giải thoát, bảo vệ chế độ
4 đẳng cấp; coi trọng việc tế lễ đặc biệt là lễ hiến sinh trong cộng
đồng. Trong giáo lí Hindu thì Đức Phật thích ca cũng là hóa thân
của Visnu.
•Đạo Phật: phản đối đẳng cấp, cho rằng con người sinh ra bình
đẳng. Đạo phật sau này phân hóa thành 2 nhánh chính là Đại
Thừa và Tiểu Thừa. Đạo Phật được phát triển truyền bá khắp Ấn
Độ và truyền ra các khu vực khác.

Tư liệu khác

 Đạo Bà-La-Môn còn được gọi là
Ấn Độ giáo hay đạo Hindu.  là đạo
cổ xua nhất của bản địa của người
Ấn
Đạo Hindu thờ hơn một triệu các vị
thần khác nhau, trong đó, ba vị thần
quan trọng nhất là:
Brahma (đấng sáng tạo), Vishnu
(đấng bảo tồn), và Shiva (đấng hủy
diệt).
Đạo Hindu chia xã hội thành bốn
đẳng cấp, ai thuộc đẳng cấp nào thì
mãi mãi thuộc đẳng cấp đó

Brahma (đấng sáng
tạo),

Vishnu (đấng bảo
tồn),

Shiva (đấng hủy
diệt).

Đức Phật Thích Ca Mâu Ni

Người Ấn Độ đã sáng tạo ra chữ
viết từ rất sớm, phổ biến nhất ở
Ấn Độ cổ đại là chữ Phạn (sankrit), sau đó lan truyền và ảnh
hưởng đến chữ viết của nhiều
quốc gia Đông Nam Á

Chữ Phạn.

Chữ viết

Từ: Ấn Độ

Sử thi Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na

sử thi Ra-ma-ya-na

Tóm tắt sử thi Ra-ma-ya-na
Câu chuyện diễn ra ở vương quốc Kô-sa-la. Vua Đa-xa-ratha có bốn người con trai do ba bà vợ sinh ra. Ra-ma là con
cả, hơn hẳn các em về tài đức. Vua cha có ý định nhường
ngôi cho chàng nhưng vì lời hứa với bà vợ thứ Ka-kêy-i
xinh đẹp nên đã đày Ra-ma vào rừng và trao ngôi lại cho
Bha-ra-ta, con của Ka-kêy-i. Ra-ma cùng vợ là Xi-ta và em
trai Lắc-ma-na vào rừng sống ẩn đật. Quỷ vương Ra-va-na
lập mưu cướp Xi-ta đem về làm vợ. Mặc quỷ vướng dụ dỗ
và ép buộc, Xi-ta vẫn kịch liệt chống cự. Được tướng khỉ
Ha-nu-man giúp đỡ, Ra-ma đã cứu được Xi-ta. Nhưng sau
đó, Ra-ma nghi ngờ tiết hạnh của Xi-ta và không muốn
nhận lại nàng làm vợ. Để chứng tỏ lòng chung thuỷ của
mình, Xi-ta đã nhảy vào lửa. Thần Lửa biết Xi-ta trong sạch
nên đã cứu nàng. Ra-ma và Xi-ta trở về kinh đô.

Mahabharata
Mahabharata kể về cuộc
chiến giữa hai dòng họ,
đây là sử thi đề cấp hết
mọi mặt của Ấn Độ.
Người ta nói Cái gì có
trên đất Ấn Độ thì đều có
trong Mahabharata, cái
gì không có trong đó thì
cũng không thấy có trên
đất Ấn Độ.

Kiến trúc Phật giáo

Kiến trúc Hin đu

Cột đá A-sô-

Đại bảo tháp Sanchi

Toán học

- Về tôn giáo: Đạo Phật, Đạo Bàlamôn
- Chữ viết: từ chữ viết cổ Brahmi đã nâng lên, sáng tạo và hoàn chỉnh hệ chữ Phạn ->
được dùng để chép kinh Phật, kinh Veda (Hindu giáo)
- Văn học: sử thi Mahabharata và Raymayana viết bằng chữ Phạn
- Kiến trúc: chùa Hang với tượng Phật bằng đá, đền thờ Hindu giáo
- Lịch pháp: 1 năm chia thành 12 tháng, 1 tháng có 30 ngày (1 năm có 360 ngày), cứ 4
năm lại có 1 tháng nhuận.
- Chữ số: người Ấn Độ tạo ra các chữ số hiện nay mà chúng ta gọi là số Ả rập, đặc biệt
là tạo ra số 0.

Chùa hang - Ấn Độ

Đền thờ  Brihadishwara - Ấn Độ

Hệ thống 10 chữ số của người Ấn Độ

* Tôn giáo: Phật giáo: Ra đời vào thế kỉ VITCN, ở miền Bắc Ấn (nay thuộc lãnh thổ nước Nê-pan). Người
sáng lập Phật giáo là Thích Ca Mâu Ni (nghĩa là “Ông thánh” hay “Nhà hiền triết” của tộc người Thích
Ca). Sau khi ra đời, Phật giáo được truyền bá rất mạnh ở khắp nơi trên đất nước Ấn Độ. Dưới Vương
triều Mô-ri-a, đặc biệt là thời kì cầm quyền của vua A-sô-ca (giữa thế kỉ III TCN), Phật giáo được bảo trợ
và phát triển mạnh mẽ ra ngoài lãnh thổ Ấn Độ. Nhiều đoàn truyền giáo đạo Phật đã được cử đến khắp
nơi từ Âu sang Á, đến tận Hy Lạp, các nước Trung Á, Trung Đông, cũng như Trung Quốc, Miến Điện và Xri
Lan-ca...
• Toán học: Họ cũng là chủ nhân của 10 chữ số mà ngày nay được dùng rộng rãi trên thế giới, đặc biệt
là chữ số 0. Người Ả Rập đã học tập chữ số Ấn Độ rồi truyền sang châu Âu.
• Kiến trúc: ảnh hưởng đến Đông Nam Á…

? Em ấn tượng nhất với di sản nào
của nền văn minh Ấn Độ cổ đại? Tại
sao.

Thành tựu văn hóa nào của người Ấn Độ có ảnh hưởng đến văn hóa các quốc gia
khác? em kể tên các quốc gia chịu ảnh hưởng của Văn hóa Ấn Độ?
49

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
• Trình bày được ít nhất 3 đặc điểm về điều kiện tự
nhiên và tác động của nó với lịch sử Ấn Độ theo
cách hiểu của em.
• Nêu được tên 4 đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ và ra
chỉ sự khác biệt giữa các đẳng cấp.
• Liệt kê những thành tựu chính của văn hoá Ấn Độ
cổ đại.
 
Gửi ý kiến