Tìm kiếm Bài giảng
Bài 32. Nguồn gốc sự sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Mi Dyơn
Ngày gửi: 19h:36' 15-01-2024
Dung lượng: 21.1 MB
Số lượt tải: 155
Nguồn:
Người gửi: Tạ Mi Dyơn
Ngày gửi: 19h:36' 15-01-2024
Dung lượng: 21.1 MB
Số lượt tải: 155
Số lượt thích:
0 người
E..
M
O
C
L
E
W
BÀI 32
NGUỒN GỐC SỰ SỐNG
6TH
GRADE
NỘI DUNG BÀI
I
II
HÓA HỌC
III
SINH HỌC
TIỀN SINH HỌC
I
TIẾN HÓA
HÓA HỌC
Giai đoạn tiến hóa hình
thành nên các hợp chất
hữu cơ từ các chất vô cơ
HÌNH THÀNH GIẢ THUYẾT
- Giả thuyết từ Oparin và Haldane năm 1920:
CH4, NH3,
CO, C2N2,
H2 và hơi
nước
Khí quyển
nguyên
thủy
Năng lượng sấm, tia
tử ngoại, núi lửa…
Nguồn năng lượng tự
nhiên
Các chất hữu cơ
đơn giản (Axit
amin, đường
đơn, axit béo,
nucleotit)
HÌNH THÀNH GIẢ THUYẾT
- Giả thuyết của Oparin và Haldane năm 1920
Từ các chất vô cơ hình thành các hợp chất hữu cơ từ
đơn giản dần đến phức tạp như:
+ Hợp chất 2 nguyên tố C, H (cacbon hidro)
+ Hợp chất 3 nguyên tố C, H, O (lipit, saccarit)
+ Hợp chất 4 nguyên tố C, H, O, N (axit amin, nuclêôtit).
Nếu thành phần của khí quyển nguyên
thủy có nhiều khí O2, thì điều gì xảy ra?
Nếu thành phần của khí quyển nguyên
thủy có nhiều khí O2, thì điều gì xảy ra?
ĐÁP
O2 là chất oxi hóa gây phản ứng đốt cháy các
chất hữu cơ trong môi trường có nhiệt độ
cao
Vì vậy nếu trong khí quyển nguyên thủy có
nhiều O2 thì các chất hữu cơ sẽ bị đốt cháy
tạo thành các chất vô cơ
THÍ NGHIỆM CỦA
MILƠ VÀ URÂY
CHUẨN BỊ
Bình thủy tinh 5 lít
Hỗn hợp khí CH4, NH3,
H2 và hơi nước
ĐIỀU KIỆN
Phóng điện liên tục
suốt một tuần
Video
THÍ NGHIỆM CỦA
MILƠ VÀ URÂY
CREDITS: Các nguồn lấy thông tin sẽ được để tại top
comments, nguồn ảnh từ nhà freepik, video được
chỉnh sửa tại nhà, nguồn video Youtube
THÍ NGHIỆM CỦA
MILƠ VÀ URÂY
KẾT QUẢ THU ĐƯỢC
SAU THÍ NGHIỆM
AXIT AMIN
HỮU CƠ KHÁC
Thí nghiệm thu được một số chất
hữu cơ đơn giản trong đó có các axit
amin
MỘT SỐ THÍ NGHIỆM KHÁC
Với thành phần các chất vô cơ thay
đổi chút ít, đều nhận được các chất
hữu cơ đơn giản khác nhau
KẾT QUẢ THU ĐƯỢC
SAU THÍ NGHIỆM
LÝ DO NHẬN XÉT LÀ QUAN TRỌNG
- Thứ nhất, dù không phải là mô hình
hoàn hảo, nó đã chứng minh rằng,
trong những thời kì đầu tiên, những
phân tử sinh học có thể hình thành
dưới điều kiện giống Trái Đất nguyên
-thủy
Thứ hai, đưa ra một dự đoán, rằng sự
sống có thể được hình thành từ năng
lượng hóa học và chuyển một phần sự
đoán thành những kiểm chứng khoa học
được thừa nhận
TRÙNG PHÂN TẠO NÊN CÁC ĐẠI
PHÂN TỬ HỮU CƠ
GIẢ THUYẾT
Các chất hữu cơ đơn giản:
đường đơn, axit béo, nucleotit, axit amin
Trùng phân
Saccarit, litpit, axit nucleotit, protein
(các đại phân tử hữu cơ)
TRÙNG PHÂN TẠO NÊN CÁC ĐẠI
PHÂN TỬ HỮU CƠ
THÍ NGHIỆM
- Thí nghiệm của Fox và cộng sự năm 1950:
Hỗn
hợp
amin
khô
150-180°C
Chuỗi polipeptit
ngắn (protein
nhiệt)
TRÙNG PHÂN TẠO NÊN CÁC ĐẠI
PHÂN TỬ HỮU CƠ
CÂU HỎI
Vậy theo bạn, đại phân tử hữu cơ nào xuất
hiện trước và có khả năng tự nhân đôi ?
NHẬN ĐỊNH CỦA CÁC NHÀ KHOA HỌC
BAN ĐẦU
- Trong tế bào sống các
ADN có khả năng tự nhân
đôi.
- Tuy nhiên cần phải có sự
hỗ trợ của các enzim: tháo
xoắn, ADN polymeraza,
ligaza...
HIỆN NAY
- Vật chất nhân đôi đầu tiên
là ARN không phải ADN
- Các ARN có thể tự nhân
đôi mà không cần có sự xúc
tác của các enzim
CLTN
Kết
hợp
CƠ CHẾ TẠO RA CÁC ARN VÀ ADN CÓ
KHẢ NĂNG TỰ NHÂN ĐÔI
Đơn phân ARN
AUGX
Nhiều phân tử ARN
khác nhau
Thành phần nu và chiều dài
ARN nhân đôi tốt
hoạt tính tốt
Làm vật chất di truyền
ARN
ADN
Enzim
CLTN
phân ARN
CƠ CHẾ TẠOĐơn
RA
CÁC
ARN
VÀ
ADN
CÓ
AUGX
KHẢ NĂNG TỰ NHÂN ĐÔI
Nhiều phân tử ARN
khác nhau
Thành phần nu và chiều dài
ARN nhân đôi tốt
hoạt tính tốt
Làm vật chất di truyền
ARN tổng hợp nên ADN
Cấu trúc bền vững hơn
phiên mã chính xác hơn
ARN
ADN
CƠ CHẾ TẠO RA CÁC ARN VÀ ADN CÓ
KHẢ NĂNG TỰ NHÂN ĐÔI
KẾT LUẬN
→ ADN đã thay thế ARN trong việc
lưu trữ và bảo quản thông tin di
truyền trong tế bào
→ ARN chỉ làm nhiệm vụ trong quá
trình dịch mã
ARN
ADN
HÌNH THÀNH CƠ CHẾ DỊCH MÃ
- Các axit amin liên kết yếu với các nu trên
ARN (ARN giống như là khuôn, chỗ bám của
axit amin)
- Liên kết peptit được hình thành tạo chuỗi polipeptit
- CLTN chọn lọc phức hợp các chất hữu cơ có thể
phối hợp với nhau tạo nên cơ chế nhân đôi và
dịch mã
II
TIẾN HÓA
TIỀN SINH HỌC
Giai đoạn hình thành nên
các tế bào sơ khai
(porobiont) và hình thành
nên những tế bào sống
đầu tiên
GIẢ THUYẾT
protein
lipit
axit nucleotit
GIẢ THUYẾT
CLTN
protein
axit nucleotit
lipit
GIẢ THUYẾT
CLTN
lipit
axitprotein
nucleotit
GIẢ THUYẾT
lipit
nucleotit
CLTN axitprotein
Tế bào sơ khai (protobiont)
GIẢ THUYẾT
Tế bào sơ khai (protobiont)
Các protobiont nào có các đặc
điểm cơ bản của sự sống sẽ được
CLTN giữ lại và nhân rộng
THỰC NGHIỆM
- Lipit + các chất hữu cơ khác → Lipoxom
- Tạo giọt coaxecva từ các hạt keo có khả năng
tăng kích thước và duy trì cấu trúc ổn định
Sản phẩm cuối
cùng của giai
đoạn tiến hoá tiền
sinh học là gì?
Sự hình thành các tế
bào sơ khai
(protobiont)
KẾT LUẬN
- Sự hình thành các tế bào sơ khai với các cơ
chế phân chia, trao đổi chất và năng lượng với
bên ngoài, duy trì thành phần hoá học
→ Hình thành nên những cơ thể sống đầu tiên
III
TIẾN HÓA SINH HỌC
75%
56%
33%
Giai đoạn tiến hóa từ những tế bào sống đầu tiên
hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay
3.5 tỷ năm
Sự sống đầu tiên xuất hiện trên trái đất
QUÁ TRÌNH TIẾN HOÁ
SINH HỌC
Sau khi tế bào nguyên thủy
được hình thành nhờ các nhân
tố tiến hoá như (đột biến, di
nhập gen, yếu tố ngẫu nhiên,
giao phối không ngẫu nhiên...)
tạo nên các loài sinh vật như
hiện nay
SƠ ĐỒ TIẾN HOÁ
…
3,5 tỉ
TẾ BÀO
NGUYÊN THỦY
TẾ BÀO
NHÂN SƠ
1,5 - 1,7
tỉ
ĐƠN BÀO
NHÂN THỰC
670
triệu
ĐA BÀO
NHÂN THỰC
Ngày nay
Sự sống chỉ hình thành
theo phương thức sinh
học vì các điều kiện như
trước đây không còn
nữa, nếu được hình
thành theo phương thức
hóa học thì các hợp chất
hữu cơ sẽ bị tiêu diệt bởi
các sinh vật dị dưỡng
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Cách chơi: bạn tham gia lựa chọn một câu hỏi ngẫu
nhiên, sau những câu hỏi sẽ có một từ khoá được gợi
ý, ai đoán được từ khoá là gì trước 5/7 câu hỏi sẽ có
quà
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
7
A X
I
T A M I
T R O N G Đ Ạ
Từ khoá
N
I D Ư Ơ N G
S Ấ M S É T
T
I
Ế N H O Á H O Á H Ọ C
T R Ù N G P H Â N
N H Â N Đ Ô
I
A R N
T R Á
I
Đ Ấ T
EXERCISE 1
Sản phẩm thu được sau thí nghiệm của Uray và Milo
là gì?
A
Axit amin
C
Protein
B
Chuỗi peptit
D
Khí O2
EXERCISE 2
Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất,
mầm mống những cơ thể sống đầu tiên được hình thành ở đâu?
A
Trên mặt đất
C
Trong không khí
B
Trong đại dương
D
Trong lòng đất
EXERCISE 3
Một trong những điều kiện nguồn năng lượng khí quyển nguyên thủy
tổng hợp các chất hữu cơ đơn giản là gì?
A
Mưa lớn
C
Năng lượng tái tạo
B
Khí oxi, nito
D
Sấm sét
EXERCISE 4
Trong quá trình phát sinh sự sống, giai đoạn kéo dài nhất là giai đoạn?
A
tiến hóa hóa học
C
tiến hóa tiền sinh học
B
tiến hóa sinh học
D
không có đáp án đúng
EXERCISE 5
Quá trình nào đã tạo nên các đại phân tử hữu cơ từ các
chất hữu cơ đơn giản hòa tan trong các đại dương nguyên
thủy?
A
Thủy phân
C
Lắng đọng
B
Sao chép.
D
Trùng phân
EXERCISE 6
Điền từ: ARN có thể ... mà không cần đến các enzim do đó
có thể xem ARN tiến hoá trước ADN
A
Phân li
C
Tiến hoá
B
Phân chia
D
Nhân đôi
EXERCISE 7
Hiện nay, người ta giả thiết rằng trong quá trình phát sinh sự
sống trên Trái đất, phân tử tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên có
thể là?
A
ARN
C
ADN
B
Lipit
D
Protein
THANKS!
CÁC BẠN CÓ CÂU HỎI
NÀO KHÔNG?
tamidyon@freepik.com
+81 620 421 838
cauhoicuoibai.com
CREDITS: Các nguồn lấy thông tin sẽ được
để tại top comments, nguồn ảnh từ nhà
freepik, video được chỉnh sửa tại nhà,
nguồn video Youtube
Please, lấy tệp nhớ ghi nguồn
M
O
C
L
E
W
BÀI 32
NGUỒN GỐC SỰ SỐNG
6TH
GRADE
NỘI DUNG BÀI
I
II
HÓA HỌC
III
SINH HỌC
TIỀN SINH HỌC
I
TIẾN HÓA
HÓA HỌC
Giai đoạn tiến hóa hình
thành nên các hợp chất
hữu cơ từ các chất vô cơ
HÌNH THÀNH GIẢ THUYẾT
- Giả thuyết từ Oparin và Haldane năm 1920:
CH4, NH3,
CO, C2N2,
H2 và hơi
nước
Khí quyển
nguyên
thủy
Năng lượng sấm, tia
tử ngoại, núi lửa…
Nguồn năng lượng tự
nhiên
Các chất hữu cơ
đơn giản (Axit
amin, đường
đơn, axit béo,
nucleotit)
HÌNH THÀNH GIẢ THUYẾT
- Giả thuyết của Oparin và Haldane năm 1920
Từ các chất vô cơ hình thành các hợp chất hữu cơ từ
đơn giản dần đến phức tạp như:
+ Hợp chất 2 nguyên tố C, H (cacbon hidro)
+ Hợp chất 3 nguyên tố C, H, O (lipit, saccarit)
+ Hợp chất 4 nguyên tố C, H, O, N (axit amin, nuclêôtit).
Nếu thành phần của khí quyển nguyên
thủy có nhiều khí O2, thì điều gì xảy ra?
Nếu thành phần của khí quyển nguyên
thủy có nhiều khí O2, thì điều gì xảy ra?
ĐÁP
O2 là chất oxi hóa gây phản ứng đốt cháy các
chất hữu cơ trong môi trường có nhiệt độ
cao
Vì vậy nếu trong khí quyển nguyên thủy có
nhiều O2 thì các chất hữu cơ sẽ bị đốt cháy
tạo thành các chất vô cơ
THÍ NGHIỆM CỦA
MILƠ VÀ URÂY
CHUẨN BỊ
Bình thủy tinh 5 lít
Hỗn hợp khí CH4, NH3,
H2 và hơi nước
ĐIỀU KIỆN
Phóng điện liên tục
suốt một tuần
Video
THÍ NGHIỆM CỦA
MILƠ VÀ URÂY
CREDITS: Các nguồn lấy thông tin sẽ được để tại top
comments, nguồn ảnh từ nhà freepik, video được
chỉnh sửa tại nhà, nguồn video Youtube
THÍ NGHIỆM CỦA
MILƠ VÀ URÂY
KẾT QUẢ THU ĐƯỢC
SAU THÍ NGHIỆM
AXIT AMIN
HỮU CƠ KHÁC
Thí nghiệm thu được một số chất
hữu cơ đơn giản trong đó có các axit
amin
MỘT SỐ THÍ NGHIỆM KHÁC
Với thành phần các chất vô cơ thay
đổi chút ít, đều nhận được các chất
hữu cơ đơn giản khác nhau
KẾT QUẢ THU ĐƯỢC
SAU THÍ NGHIỆM
LÝ DO NHẬN XÉT LÀ QUAN TRỌNG
- Thứ nhất, dù không phải là mô hình
hoàn hảo, nó đã chứng minh rằng,
trong những thời kì đầu tiên, những
phân tử sinh học có thể hình thành
dưới điều kiện giống Trái Đất nguyên
-thủy
Thứ hai, đưa ra một dự đoán, rằng sự
sống có thể được hình thành từ năng
lượng hóa học và chuyển một phần sự
đoán thành những kiểm chứng khoa học
được thừa nhận
TRÙNG PHÂN TẠO NÊN CÁC ĐẠI
PHÂN TỬ HỮU CƠ
GIẢ THUYẾT
Các chất hữu cơ đơn giản:
đường đơn, axit béo, nucleotit, axit amin
Trùng phân
Saccarit, litpit, axit nucleotit, protein
(các đại phân tử hữu cơ)
TRÙNG PHÂN TẠO NÊN CÁC ĐẠI
PHÂN TỬ HỮU CƠ
THÍ NGHIỆM
- Thí nghiệm của Fox và cộng sự năm 1950:
Hỗn
hợp
amin
khô
150-180°C
Chuỗi polipeptit
ngắn (protein
nhiệt)
TRÙNG PHÂN TẠO NÊN CÁC ĐẠI
PHÂN TỬ HỮU CƠ
CÂU HỎI
Vậy theo bạn, đại phân tử hữu cơ nào xuất
hiện trước và có khả năng tự nhân đôi ?
NHẬN ĐỊNH CỦA CÁC NHÀ KHOA HỌC
BAN ĐẦU
- Trong tế bào sống các
ADN có khả năng tự nhân
đôi.
- Tuy nhiên cần phải có sự
hỗ trợ của các enzim: tháo
xoắn, ADN polymeraza,
ligaza...
HIỆN NAY
- Vật chất nhân đôi đầu tiên
là ARN không phải ADN
- Các ARN có thể tự nhân
đôi mà không cần có sự xúc
tác của các enzim
CLTN
Kết
hợp
CƠ CHẾ TẠO RA CÁC ARN VÀ ADN CÓ
KHẢ NĂNG TỰ NHÂN ĐÔI
Đơn phân ARN
AUGX
Nhiều phân tử ARN
khác nhau
Thành phần nu và chiều dài
ARN nhân đôi tốt
hoạt tính tốt
Làm vật chất di truyền
ARN
ADN
Enzim
CLTN
phân ARN
CƠ CHẾ TẠOĐơn
RA
CÁC
ARN
VÀ
ADN
CÓ
AUGX
KHẢ NĂNG TỰ NHÂN ĐÔI
Nhiều phân tử ARN
khác nhau
Thành phần nu và chiều dài
ARN nhân đôi tốt
hoạt tính tốt
Làm vật chất di truyền
ARN tổng hợp nên ADN
Cấu trúc bền vững hơn
phiên mã chính xác hơn
ARN
ADN
CƠ CHẾ TẠO RA CÁC ARN VÀ ADN CÓ
KHẢ NĂNG TỰ NHÂN ĐÔI
KẾT LUẬN
→ ADN đã thay thế ARN trong việc
lưu trữ và bảo quản thông tin di
truyền trong tế bào
→ ARN chỉ làm nhiệm vụ trong quá
trình dịch mã
ARN
ADN
HÌNH THÀNH CƠ CHẾ DỊCH MÃ
- Các axit amin liên kết yếu với các nu trên
ARN (ARN giống như là khuôn, chỗ bám của
axit amin)
- Liên kết peptit được hình thành tạo chuỗi polipeptit
- CLTN chọn lọc phức hợp các chất hữu cơ có thể
phối hợp với nhau tạo nên cơ chế nhân đôi và
dịch mã
II
TIẾN HÓA
TIỀN SINH HỌC
Giai đoạn hình thành nên
các tế bào sơ khai
(porobiont) và hình thành
nên những tế bào sống
đầu tiên
GIẢ THUYẾT
protein
lipit
axit nucleotit
GIẢ THUYẾT
CLTN
protein
axit nucleotit
lipit
GIẢ THUYẾT
CLTN
lipit
axitprotein
nucleotit
GIẢ THUYẾT
lipit
nucleotit
CLTN axitprotein
Tế bào sơ khai (protobiont)
GIẢ THUYẾT
Tế bào sơ khai (protobiont)
Các protobiont nào có các đặc
điểm cơ bản của sự sống sẽ được
CLTN giữ lại và nhân rộng
THỰC NGHIỆM
- Lipit + các chất hữu cơ khác → Lipoxom
- Tạo giọt coaxecva từ các hạt keo có khả năng
tăng kích thước và duy trì cấu trúc ổn định
Sản phẩm cuối
cùng của giai
đoạn tiến hoá tiền
sinh học là gì?
Sự hình thành các tế
bào sơ khai
(protobiont)
KẾT LUẬN
- Sự hình thành các tế bào sơ khai với các cơ
chế phân chia, trao đổi chất và năng lượng với
bên ngoài, duy trì thành phần hoá học
→ Hình thành nên những cơ thể sống đầu tiên
III
TIẾN HÓA SINH HỌC
75%
56%
33%
Giai đoạn tiến hóa từ những tế bào sống đầu tiên
hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay
3.5 tỷ năm
Sự sống đầu tiên xuất hiện trên trái đất
QUÁ TRÌNH TIẾN HOÁ
SINH HỌC
Sau khi tế bào nguyên thủy
được hình thành nhờ các nhân
tố tiến hoá như (đột biến, di
nhập gen, yếu tố ngẫu nhiên,
giao phối không ngẫu nhiên...)
tạo nên các loài sinh vật như
hiện nay
SƠ ĐỒ TIẾN HOÁ
…
3,5 tỉ
TẾ BÀO
NGUYÊN THỦY
TẾ BÀO
NHÂN SƠ
1,5 - 1,7
tỉ
ĐƠN BÀO
NHÂN THỰC
670
triệu
ĐA BÀO
NHÂN THỰC
Ngày nay
Sự sống chỉ hình thành
theo phương thức sinh
học vì các điều kiện như
trước đây không còn
nữa, nếu được hình
thành theo phương thức
hóa học thì các hợp chất
hữu cơ sẽ bị tiêu diệt bởi
các sinh vật dị dưỡng
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Cách chơi: bạn tham gia lựa chọn một câu hỏi ngẫu
nhiên, sau những câu hỏi sẽ có một từ khoá được gợi
ý, ai đoán được từ khoá là gì trước 5/7 câu hỏi sẽ có
quà
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
7
A X
I
T A M I
T R O N G Đ Ạ
Từ khoá
N
I D Ư Ơ N G
S Ấ M S É T
T
I
Ế N H O Á H O Á H Ọ C
T R Ù N G P H Â N
N H Â N Đ Ô
I
A R N
T R Á
I
Đ Ấ T
EXERCISE 1
Sản phẩm thu được sau thí nghiệm của Uray và Milo
là gì?
A
Axit amin
C
Protein
B
Chuỗi peptit
D
Khí O2
EXERCISE 2
Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất,
mầm mống những cơ thể sống đầu tiên được hình thành ở đâu?
A
Trên mặt đất
C
Trong không khí
B
Trong đại dương
D
Trong lòng đất
EXERCISE 3
Một trong những điều kiện nguồn năng lượng khí quyển nguyên thủy
tổng hợp các chất hữu cơ đơn giản là gì?
A
Mưa lớn
C
Năng lượng tái tạo
B
Khí oxi, nito
D
Sấm sét
EXERCISE 4
Trong quá trình phát sinh sự sống, giai đoạn kéo dài nhất là giai đoạn?
A
tiến hóa hóa học
C
tiến hóa tiền sinh học
B
tiến hóa sinh học
D
không có đáp án đúng
EXERCISE 5
Quá trình nào đã tạo nên các đại phân tử hữu cơ từ các
chất hữu cơ đơn giản hòa tan trong các đại dương nguyên
thủy?
A
Thủy phân
C
Lắng đọng
B
Sao chép.
D
Trùng phân
EXERCISE 6
Điền từ: ARN có thể ... mà không cần đến các enzim do đó
có thể xem ARN tiến hoá trước ADN
A
Phân li
C
Tiến hoá
B
Phân chia
D
Nhân đôi
EXERCISE 7
Hiện nay, người ta giả thiết rằng trong quá trình phát sinh sự
sống trên Trái đất, phân tử tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên có
thể là?
A
ARN
C
ADN
B
Lipit
D
Protein
THANKS!
CÁC BẠN CÓ CÂU HỎI
NÀO KHÔNG?
tamidyon@freepik.com
+81 620 421 838
cauhoicuoibai.com
CREDITS: Các nguồn lấy thông tin sẽ được
để tại top comments, nguồn ảnh từ nhà
freepik, video được chỉnh sửa tại nhà,
nguồn video Youtube
Please, lấy tệp nhớ ghi nguồn
 








Các ý kiến mới nhất