Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 32. Nguồn gốc sự sống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Mi Dyơn
Ngày gửi: 19h:36' 15-01-2024
Dung lượng: 21.1 MB
Số lượt tải: 155
Số lượt thích: 0 người
E..
M
O
C
L
E
W

BÀI 32
NGUỒN GỐC SỰ SỐNG

6TH
GRADE

NỘI DUNG BÀI
I

II

HÓA HỌC

III

SINH HỌC
TIỀN SINH HỌC

I
TIẾN HÓA
HÓA HỌC
Giai đoạn tiến hóa hình
thành nên các hợp chất
hữu cơ từ các chất vô cơ

HÌNH THÀNH GIẢ THUYẾT
- Giả thuyết từ Oparin và Haldane năm 1920:

CH4, NH3,
CO, C2N2,
H2 và hơi
nước
Khí quyển
nguyên
thủy

Năng lượng sấm, tia
tử ngoại, núi lửa…
Nguồn năng lượng tự
nhiên

Các chất hữu cơ
đơn giản (Axit
amin, đường
đơn, axit béo,
nucleotit)

HÌNH THÀNH GIẢ THUYẾT

- Giả thuyết của Oparin và Haldane năm 1920

Từ các chất vô cơ hình thành các hợp chất hữu cơ từ
đơn giản dần đến phức tạp như:
+ Hợp chất 2 nguyên tố C, H (cacbon hidro)
+ Hợp chất 3 nguyên tố C, H, O (lipit, saccarit)
+ Hợp chất 4 nguyên tố C, H, O, N (axit amin, nuclêôtit).

Nếu thành phần của khí quyển nguyên
thủy có nhiều khí O2, thì điều gì xảy ra?

Nếu thành phần của khí quyển nguyên
thủy có nhiều khí O2, thì điều gì xảy ra?
ĐÁP

O2 là chất oxi hóa gây phản ứng đốt cháy các
chất hữu cơ trong môi trường có nhiệt độ
cao
Vì vậy nếu trong khí quyển nguyên thủy có
nhiều O2 thì các chất hữu cơ sẽ bị đốt cháy
tạo thành các chất vô cơ

THÍ NGHIỆM CỦA
MILƠ VÀ URÂY

CHUẨN BỊ
Bình thủy tinh 5 lít
Hỗn hợp khí CH4, NH3,
H2 và hơi nước
ĐIỀU KIỆN
Phóng điện liên tục
suốt một tuần

Video
THÍ NGHIỆM CỦA
MILƠ VÀ URÂY

CREDITS: Các nguồn lấy thông tin sẽ được để tại top
comments, nguồn ảnh từ nhà freepik, video được
chỉnh sửa tại nhà, nguồn video Youtube

THÍ NGHIỆM CỦA
MILƠ VÀ URÂY

KẾT QUẢ THU ĐƯỢC
SAU THÍ NGHIỆM
AXIT AMIN

HỮU CƠ KHÁC

Thí nghiệm thu được một số chất
hữu cơ đơn giản trong đó có các axit
amin
MỘT SỐ THÍ NGHIỆM KHÁC
Với thành phần các chất vô cơ thay
đổi chút ít, đều nhận được các chất
hữu cơ đơn giản khác nhau

KẾT QUẢ THU ĐƯỢC
SAU THÍ NGHIỆM
LÝ DO NHẬN XÉT LÀ QUAN TRỌNG
- Thứ nhất, dù không phải là mô hình
hoàn hảo, nó đã chứng minh rằng,
trong những thời kì đầu tiên, những
phân tử sinh học có thể hình thành
dưới điều kiện giống Trái Đất nguyên
-thủy
Thứ hai, đưa ra một dự đoán, rằng sự

sống có thể được hình thành từ năng
lượng hóa học và chuyển một phần sự
đoán thành những kiểm chứng khoa học
được thừa nhận

TRÙNG PHÂN TẠO NÊN CÁC ĐẠI
PHÂN TỬ HỮU CƠ
GIẢ THUYẾT
Các chất hữu cơ đơn giản:
đường đơn, axit béo, nucleotit, axit amin
Trùng phân

Saccarit, litpit, axit nucleotit, protein
(các đại phân tử hữu cơ)

TRÙNG PHÂN TẠO NÊN CÁC ĐẠI
PHÂN TỬ HỮU CƠ
THÍ NGHIỆM
- Thí nghiệm của Fox và cộng sự năm 1950:
Hỗn
hợp
amin
khô

150-180°C

Chuỗi polipeptit
ngắn (protein
nhiệt)

TRÙNG PHÂN TẠO NÊN CÁC ĐẠI
PHÂN TỬ HỮU CƠ
CÂU HỎI

Vậy theo bạn, đại phân tử hữu cơ nào xuất
hiện trước và có khả năng tự nhân đôi ?

NHẬN ĐỊNH CỦA CÁC NHÀ KHOA HỌC
BAN ĐẦU
- Trong tế bào sống các
ADN có khả năng tự nhân
đôi.
- Tuy nhiên cần phải có sự
hỗ trợ của các enzim: tháo
xoắn, ADN polymeraza,
ligaza...

HIỆN NAY
- Vật chất nhân đôi đầu tiên
là ARN không phải ADN
- Các ARN có thể tự nhân
đôi mà không cần có sự xúc
tác của các enzim

CLTN

Kết
hợp

CƠ CHẾ TẠO RA CÁC ARN VÀ ADN CÓ
KHẢ NĂNG TỰ NHÂN ĐÔI
Đơn phân ARN
AUGX
Nhiều phân tử ARN
khác nhau
Thành phần nu và chiều dài
ARN nhân đôi tốt
hoạt tính tốt
Làm vật chất di truyền

ARN

ADN

Enzim

CLTN

phân ARN
CƠ CHẾ TẠOĐơn
RA
CÁC
ARN

ADN

AUGX
KHẢ NĂNG TỰ NHÂN ĐÔI
Nhiều phân tử ARN
khác nhau
Thành phần nu và chiều dài
ARN nhân đôi tốt
hoạt tính tốt
Làm vật chất di truyền
ARN tổng hợp nên ADN
Cấu trúc bền vững hơn
phiên mã chính xác hơn

ARN

ADN

CƠ CHẾ TẠO RA CÁC ARN VÀ ADN CÓ
KHẢ NĂNG TỰ NHÂN ĐÔI
KẾT LUẬN

→ ADN đã thay thế ARN trong việc
lưu trữ và bảo quản thông tin di
truyền trong tế bào
→ ARN chỉ làm nhiệm vụ trong quá
trình dịch mã

ARN

ADN

HÌNH THÀNH CƠ CHẾ DỊCH MÃ
- Các axit amin liên kết yếu với các nu trên
ARN (ARN giống như là khuôn, chỗ bám của
axit amin)
- Liên kết peptit được hình thành tạo chuỗi polipeptit
- CLTN chọn lọc phức hợp các chất hữu cơ có thể
phối hợp với nhau tạo nên cơ chế nhân đôi và
dịch mã

II
TIẾN HÓA
TIỀN SINH HỌC
Giai đoạn hình thành nên
các tế bào sơ khai
(porobiont) và hình thành
nên những tế bào sống
đầu tiên

GIẢ THUYẾT
protein

lipit
axit nucleotit

GIẢ THUYẾT
CLTN

protein
axit nucleotit
lipit

GIẢ THUYẾT
CLTN

lipit
axitprotein
nucleotit

GIẢ THUYẾT
lipit
nucleotit
CLTN axitprotein
Tế bào sơ khai (protobiont)

GIẢ THUYẾT

Tế bào sơ khai (protobiont)

Các protobiont nào có các đặc
điểm cơ bản của sự sống sẽ được
CLTN giữ lại và nhân rộng

THỰC NGHIỆM
- Lipit + các chất hữu cơ khác → Lipoxom
- Tạo giọt coaxecva từ các hạt keo có khả năng
tăng kích thước và duy trì cấu trúc ổn định

Sản phẩm cuối
cùng của giai
đoạn tiến hoá tiền
sinh học là gì?
Sự hình thành các tế
bào sơ khai
(protobiont)

KẾT LUẬN
- Sự hình thành các tế bào sơ khai với các cơ
chế phân chia, trao đổi chất và năng lượng với
bên ngoài, duy trì thành phần hoá học
→ Hình thành nên những cơ thể sống đầu tiên

III

TIẾN HÓA SINH HỌC
75%

56%
33%

Giai đoạn tiến hóa từ những tế bào sống đầu tiên
hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay

3.5 tỷ năm
Sự sống đầu tiên xuất hiện trên trái đất

QUÁ TRÌNH TIẾN HOÁ
SINH HỌC

Sau khi tế bào nguyên thủy
được hình thành nhờ các nhân
tố tiến hoá như (đột biến, di
nhập gen, yếu tố ngẫu nhiên,
giao phối không ngẫu nhiên...)
tạo nên các loài sinh vật như
hiện nay

SƠ ĐỒ TIẾN HOÁ



3,5 tỉ

TẾ BÀO
NGUYÊN THỦY

TẾ BÀO
NHÂN SƠ

1,5 - 1,7
tỉ
ĐƠN BÀO
NHÂN THỰC

670
triệu
ĐA BÀO
NHÂN THỰC

Ngày nay
Sự sống chỉ hình thành
theo phương thức sinh
học vì các điều kiện như
trước đây không còn
nữa, nếu được hình
thành theo phương thức
hóa học thì các hợp chất
hữu cơ sẽ bị tiêu diệt bởi
các sinh vật dị dưỡng

TRÒ CHƠI Ô CHỮ

Cách chơi: bạn tham gia lựa chọn một câu hỏi ngẫu
nhiên, sau những câu hỏi sẽ có một từ khoá được gợi
ý, ai đoán được từ khoá là gì trước 5/7 câu hỏi sẽ có
quà

TRÒ CHƠI Ô CHỮ

Câu hỏi

1
2
3
4
5
6
7

A X

I

T A M I

T R O N G Đ Ạ

Từ khoá

N
I D Ư Ơ N G

S Ấ M S É T
T

I

Ế N H O Á H O Á H Ọ C

T R Ù N G P H Â N
N H Â N Đ Ô

I

A R N
T R Á

I

Đ Ấ T

EXERCISE 1
Sản phẩm thu được sau thí nghiệm của Uray và Milo
là gì?

A

Axit amin

C

Protein

B

Chuỗi peptit

D

Khí O2

EXERCISE 2
Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất,
mầm mống những cơ thể sống đầu tiên được hình thành ở đâu?

A

Trên mặt đất

C

Trong không khí

B

Trong đại dương

D

Trong lòng đất

EXERCISE 3
Một trong những điều kiện nguồn năng lượng khí quyển nguyên thủy
tổng hợp các chất hữu cơ đơn giản là gì?

A

Mưa lớn

C

Năng lượng tái tạo

B

Khí oxi, nito

D

Sấm sét

EXERCISE 4
Trong quá trình phát sinh sự sống, giai đoạn kéo dài nhất là giai đoạn?

A

tiến hóa hóa học

C

tiến hóa tiền sinh học

B

tiến hóa sinh học

D

không có đáp án đúng

EXERCISE 5

Quá trình nào đã tạo nên các đại phân tử hữu cơ từ các
chất hữu cơ đơn giản hòa tan trong các đại dương nguyên
thủy?

A

Thủy phân

C

Lắng đọng

B

Sao chép.

D

Trùng phân

EXERCISE 6
Điền từ: ARN có thể ... mà không cần đến các enzim do đó
có thể xem ARN tiến hoá trước ADN

A

Phân li

C

Tiến hoá

B

Phân chia

D

Nhân đôi

EXERCISE 7

Hiện nay, người ta giả thiết rằng trong quá trình phát sinh sự
sống trên Trái đất, phân tử tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên có
thể là?

A

ARN

C

ADN

B

Lipit

D

Protein

THANKS!

CÁC BẠN CÓ CÂU HỎI
NÀO KHÔNG?
tamidyon@freepik.com
+81 620 421 838
cauhoicuoibai.com

CREDITS: Các nguồn lấy thông tin sẽ được
để tại top comments, nguồn ảnh từ nhà
freepik, video được chỉnh sửa tại nhà,
nguồn video Youtube
Please, lấy tệp nhớ ghi nguồn
468x90
 
Gửi ý kiến