Tìm kiếm Bài giảng
Chủ đề 1 Bài 1 p2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 19h:56' 16-01-2024
Dung lượng: 45.5 MB
Số lượt tải: 153
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 19h:56' 16-01-2024
Dung lượng: 45.5 MB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích:
0 người
0
3
III. MỘT SỐ NHÁNH NGHIÊN CỨU
CHÍNH CỦA VẬT LÍ CỔ ĐIỂN
Một số nhánh nghiên cứu
chính của vật lí cổ điển
•
•
•
•
Cơ học
Quang học
Nhiệt động lực học
Điện và Từ học
1. Một số nhánh nghiên cứu chính của VL cổ điển
Cơ học
Cơ học cổ điển được xây dựng dựa trên các
định luật của Newton nghiên cứu các trạng thái
chuyển động của vật chất ở cấp độ vĩ mô khi
Cấp độ vĩ mô
chịu tác động của lực. Đối tượng nghiên cứu
của Cơ học: chất rắn, chất lưu, thủy tĩnh học,
thủy động học, thủy động lực học.
Cơ học cổ điển
1. Một số nhánh nghiên cứu chính của VL cổ điển
Quang học
Quang học nghiên cứu các hiện tượng liên quan đến ánh sáng như phản xạ,
khúc xạ, giao thoa, nhiễu xạ, tán sắc,... và các tính chất quang học của các
loại tinh thể, tính chất của các loại tia ngoại tử và hồng ngoại, vật lý cổ
điển được giải thích dựa trên hai quan điểm tách biệt nhau: ánh sáng có
tính chất hạt hoặc ánh sáng có tính chất sóng.
1. Một số nhánh nghiên cứu chính của VL cổ điển
Nhiệt động lực học
Nhiệt động lực học nghiên cứu về các hiện tượng nhiệt và khả năng
chuyển hóa năng lượng nhiệt thành công cơ học. Các nguyên lý của
nhiệt động lực học thể hiện rõ định luật bảo toàn và chuyển hóa năng
lượng trạng thái biến đổi phân tử lớn hơn đối với đại lượng đặc trưng là
entropy
1. Một số nhánh nghiên cứu chính của VL cổ điển
Nhiệt động lực học
Nhiệt động lực học
Entropy
Sự chuyển hóa nhiệt năng sang cơ năng
1. Một số nhánh nghiên cứu chính của VL cổ điển
Điện và Từ học
Điện và từ học nghiên cứu về các vấn đề liên quan tương tác
giữa các điện tích đứng yên hoặc chuyển động có quy luật để
tạo thành dòng điện. Mối quan hệ tương hỗ giữa điện và từ
cũng được nghiên cứu như: dòng điện tạo ra từ trường, từ
trường biến thiên lại sinh ra dòng điện cảm ứng. Giúp tạo ra
một trong những phát minh vĩ đại nhất của lịch sử loài người các thiết bị tạo ra và duy trì dòng điện
1. Một số nhánh nghiên cứu chính của VL cổ điển
Điện và Từ học
0
4
IV. Sự khủng hoảng của VL cuối thế kỉ
XIX và sự ra đời của VL hiện đại
1. Sự khủng hoảng của vật
lí cuối thế kỉ XIX
2. Sự ra đời của vật lí hiện
đại
3. Một số lĩnh vực chính
của vật lí hiện đại
1. Sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX
Vào giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX,
chứng kiến sự ra đời của nhiều kết quả nghiên
cứu quan trọng trong vật lý, Giêm Prét-cót Jun
đã phát biểu định luật bảo toàn năng lượng và
khẳng định nhiệt cũng là một dạng năng lượng,
đơn vị đo năng lượng trong vật lý được gọi là
Jun kí hiệu là J.
Giêm Prét-cót Jun - định luật bảo toàn
năng lượng
1. Sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX
Giêm Clớt
Giêm Clớt Mác-xoen
cũng đã đưa ra được hệ
thống lý thuyết thống
nhất hai ngành điện học
và từ học thành điện từ
học, xây dựng lý thuyết
về sóng điện từ.
Mác-xoen
Sóng điện từ
1. Sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX
Sóng điện từ
Maxwell cũng mở rộng lý
thuyết điện từ cho các
hiện tượng quang học và
đưa ra quan điểm về bản
chất của ánh sáng là sóng
điện từ.
Maxwell
1. Sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX
Hai sự kiện nổi bật vào cuối
thế kỷ XIX đã làm các quan
điểm cũ của vật lý cổ điển bị
lung lay và thách thức sự
hiểu biết đương thời của các
nhà vật lý.
Hệ mặt trời
1. Sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX
Sự kiện đầu tiên được các nhà khoa học gọi là “Khủng hoảng
vùng tử ngoại”. Trong quá trình nghiên cứu về bức xạ của vật
đen tuyệt đối, các kết quả tính toán bằng lý thuyết điện từ cho
ra kết quả hoàn toàn sai lệch so với kết quả thực nghiệm ở
vùng bước sóng tử ngoại, tính toán lý thuyết còn đưa ra một
kết quả vô lý khi cho rằng năng lượng của vật đang tuyệt đối
là vô cùng.
1. Sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX
Tia tử ngoại
Bức xạ vật đen
1. Sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX
Thế kỷ XVII, nhà vật lý Krít-ti-an Huy-ghen-xơ đã giải thích
thành công hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng khi cho rằng bản
chất của ánh sáng là sóng. Khi nghiên cứu sâu lý thuyết về
sóng ánh sáng các nhà vật lý đã đặt trong giả thuyết về một
môi trường để ánh sáng truyền đi gọi là ether, tương tự như
môi trường không khí có thể truyền sóng âm.
1. Sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX
Krít-ti-an Huy-ghen-xơ
Nghiên cứu về ether
1. Sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX
An-be Mai-ken-xơn đã xây dựng
giao thoa kế, sau này được đặt tên là
giao thoa kế Michelson để cùng với
Ét-quợt Mo-lây thực hiện thí nghiệm
đo tốc độ ánh sáng và xác định môi
trường ether giả định.
Ét-quợt Mo-lây
Michelson
1. Sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX
Thí nghiệm Michelson đã khai tử sự
tồn tại của ether. Có nhiều giả thuyết
được đưa ra để giải thích kết quả phủ
định của thí nghiệm Michelson,
nhưng không có một lý giải nào được
chấp nhận. Vấn đề về môi trường
truyền sóng ánh sáng vẫn chưa được
giải quyết một cách triệt để.
Môi trường truyền sóng ánh sáng
2. Sự ra đời của vật lí hiện đại
Thế kỷ XX, chứng kiến sự phát triển như vũ bão của vật lý lượng tử
với những đóng góp của rất nhiều nhà Vật Lý:
Louis de Broglie
Erwin Schrödinger
Paul Dirac
2. Sự ra đời của vật lí hiện đại
Để giải thích kết quả thí
nghiệm
của
Michelson,
Hendrik Lorentz đã đưa ra
một giả thuyết về sự co kích
thước của các vật chuyển
động trong ether dựa vào các
phép biến đổi toán học mang
tên ông
Hendrik Lorentz
2. Sự ra đời của vật lí hiện đại
Henri Poincare đã mở rộng nguyên lý tương đối của Galilê trong cơ học ra
các hiện tượng vật lý khác. Năm 1905, Albert Einstein đã công bố trình
nghiên cứu về huyết tương đối hẹp trong một bài báo cáo khoa học về tiêu
đề “Về điện động lực học của các vật thể chuyển động”, thành công đặc
biệt quan trọng của thuyết tương đối hẹp là việc dự đoán sự tương đương
của khối lượng m và năng lượng E như được thể hiện trong công thức
tương đương khối lượng năng lượng E = m.c² với c là tốc độ ánh sáng
trong chân không
2. Sự ra đời của vật lí hiện đại
Albert Einstein cũng đã đề xuất thuyết tương
đối rộng được gọi là thuyết hấp dẫn của
Einstein vào năm 1916. Thuyết tương đối rộng
Einstein cho rằng trường hấp dẫn làm cho
không thời gian bị uốn cong có những tính dự
đoán về sự tồn tại và tính chất của sống hấp
dẫn mà mãi đến năm 2016 mới được kiểm
chứng bằng thực nghiệm.
3. Một số lĩnh vực chính của vật lí
hiện đại
Vật lí nano
Vật lí hạt nhân
Vật lí laser
3. Một số lĩnh vực chính của vật lí
hiện đại
Vật lí vật chất ngưng tụ
Vật lí tính toán lượng tử
Vật lí nguyên tử, phân tử và quang học
3. Một số lĩnh vực chính của vật lí
hiện đại
Vật lí bán dẫn, công nghệ vật liệu
Vật lí bán dẫn, công nghệ vật liệu
Vật lí y học, Vật lí sinh học
3. Một số lĩnh vực chính của vật lí
hiện đại
Vật lí hạt cơ bản và năng lượng cao
Vật lí thiên văn và vũ trụ
CỦNG CỐ
LÍ
THUYẾT
Câu 1: Ai là người đặt nền móng cho phương pháp
thực nghiệm?
A. Newton
B. Galilei
C. Aristotle
D. Ptolemy
Câu 2: Ai là người nghiên cứu hiện tượng tán sắc
ánh sáng?
A. Newton
B. Galilei
C. Aristotle
D. Ptolemy
Câu 3: Ai là người tạo ra máy hơi nước vào năm
1765?
A. Newton
B. Galilei
C. Aristotle
D. James Watt
Câu 4: Ai là người thực hiện thí nghiệm giao thoa
ánh sáng?
A. Newton
B. Galilei
C. Thomas Young
D. James Watt
Câu 5: Ai là người chế tạo ra kính thiên văn năm
1609?
A. Newton
B. Galilei
C. Thomas Young
D. James Watt
Câu 6: Ai là người nghiên cứu về điện từ và mối
quan hệ tương hỗ giữa điện và từ?
A. Faraday
B. Galilei
C. Thomas Young
D. James Watt
Câu 7: Đối tượng nguyên cứu của Cơ học?
A. Chất rắn, thủy tĩnh học, thủy động học,...
B. Chất khí, thủy tĩnh học, thủy động học,...
C. Chất rắn, thủy tịnh học, thủy động học,...
D. Chất lỏng, thủy tĩnh học, thủy động học,...
Câu 8: Xu hướng trong tự nhiên để tiến tới một
trạng thái biến đổi phân tử lớn hơn với đại lượng
đặc trưng là:
A. Lưu Huỳnh
B. Enzyme
C. Entropy
D. Chất lỏng
THE END
Thank
You!
3
III. MỘT SỐ NHÁNH NGHIÊN CỨU
CHÍNH CỦA VẬT LÍ CỔ ĐIỂN
Một số nhánh nghiên cứu
chính của vật lí cổ điển
•
•
•
•
Cơ học
Quang học
Nhiệt động lực học
Điện và Từ học
1. Một số nhánh nghiên cứu chính của VL cổ điển
Cơ học
Cơ học cổ điển được xây dựng dựa trên các
định luật của Newton nghiên cứu các trạng thái
chuyển động của vật chất ở cấp độ vĩ mô khi
Cấp độ vĩ mô
chịu tác động của lực. Đối tượng nghiên cứu
của Cơ học: chất rắn, chất lưu, thủy tĩnh học,
thủy động học, thủy động lực học.
Cơ học cổ điển
1. Một số nhánh nghiên cứu chính của VL cổ điển
Quang học
Quang học nghiên cứu các hiện tượng liên quan đến ánh sáng như phản xạ,
khúc xạ, giao thoa, nhiễu xạ, tán sắc,... và các tính chất quang học của các
loại tinh thể, tính chất của các loại tia ngoại tử và hồng ngoại, vật lý cổ
điển được giải thích dựa trên hai quan điểm tách biệt nhau: ánh sáng có
tính chất hạt hoặc ánh sáng có tính chất sóng.
1. Một số nhánh nghiên cứu chính của VL cổ điển
Nhiệt động lực học
Nhiệt động lực học nghiên cứu về các hiện tượng nhiệt và khả năng
chuyển hóa năng lượng nhiệt thành công cơ học. Các nguyên lý của
nhiệt động lực học thể hiện rõ định luật bảo toàn và chuyển hóa năng
lượng trạng thái biến đổi phân tử lớn hơn đối với đại lượng đặc trưng là
entropy
1. Một số nhánh nghiên cứu chính của VL cổ điển
Nhiệt động lực học
Nhiệt động lực học
Entropy
Sự chuyển hóa nhiệt năng sang cơ năng
1. Một số nhánh nghiên cứu chính của VL cổ điển
Điện và Từ học
Điện và từ học nghiên cứu về các vấn đề liên quan tương tác
giữa các điện tích đứng yên hoặc chuyển động có quy luật để
tạo thành dòng điện. Mối quan hệ tương hỗ giữa điện và từ
cũng được nghiên cứu như: dòng điện tạo ra từ trường, từ
trường biến thiên lại sinh ra dòng điện cảm ứng. Giúp tạo ra
một trong những phát minh vĩ đại nhất của lịch sử loài người các thiết bị tạo ra và duy trì dòng điện
1. Một số nhánh nghiên cứu chính của VL cổ điển
Điện và Từ học
0
4
IV. Sự khủng hoảng của VL cuối thế kỉ
XIX và sự ra đời của VL hiện đại
1. Sự khủng hoảng của vật
lí cuối thế kỉ XIX
2. Sự ra đời của vật lí hiện
đại
3. Một số lĩnh vực chính
của vật lí hiện đại
1. Sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX
Vào giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX,
chứng kiến sự ra đời của nhiều kết quả nghiên
cứu quan trọng trong vật lý, Giêm Prét-cót Jun
đã phát biểu định luật bảo toàn năng lượng và
khẳng định nhiệt cũng là một dạng năng lượng,
đơn vị đo năng lượng trong vật lý được gọi là
Jun kí hiệu là J.
Giêm Prét-cót Jun - định luật bảo toàn
năng lượng
1. Sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX
Giêm Clớt
Giêm Clớt Mác-xoen
cũng đã đưa ra được hệ
thống lý thuyết thống
nhất hai ngành điện học
và từ học thành điện từ
học, xây dựng lý thuyết
về sóng điện từ.
Mác-xoen
Sóng điện từ
1. Sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX
Sóng điện từ
Maxwell cũng mở rộng lý
thuyết điện từ cho các
hiện tượng quang học và
đưa ra quan điểm về bản
chất của ánh sáng là sóng
điện từ.
Maxwell
1. Sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX
Hai sự kiện nổi bật vào cuối
thế kỷ XIX đã làm các quan
điểm cũ của vật lý cổ điển bị
lung lay và thách thức sự
hiểu biết đương thời của các
nhà vật lý.
Hệ mặt trời
1. Sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX
Sự kiện đầu tiên được các nhà khoa học gọi là “Khủng hoảng
vùng tử ngoại”. Trong quá trình nghiên cứu về bức xạ của vật
đen tuyệt đối, các kết quả tính toán bằng lý thuyết điện từ cho
ra kết quả hoàn toàn sai lệch so với kết quả thực nghiệm ở
vùng bước sóng tử ngoại, tính toán lý thuyết còn đưa ra một
kết quả vô lý khi cho rằng năng lượng của vật đang tuyệt đối
là vô cùng.
1. Sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX
Tia tử ngoại
Bức xạ vật đen
1. Sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX
Thế kỷ XVII, nhà vật lý Krít-ti-an Huy-ghen-xơ đã giải thích
thành công hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng khi cho rằng bản
chất của ánh sáng là sóng. Khi nghiên cứu sâu lý thuyết về
sóng ánh sáng các nhà vật lý đã đặt trong giả thuyết về một
môi trường để ánh sáng truyền đi gọi là ether, tương tự như
môi trường không khí có thể truyền sóng âm.
1. Sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX
Krít-ti-an Huy-ghen-xơ
Nghiên cứu về ether
1. Sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX
An-be Mai-ken-xơn đã xây dựng
giao thoa kế, sau này được đặt tên là
giao thoa kế Michelson để cùng với
Ét-quợt Mo-lây thực hiện thí nghiệm
đo tốc độ ánh sáng và xác định môi
trường ether giả định.
Ét-quợt Mo-lây
Michelson
1. Sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX
Thí nghiệm Michelson đã khai tử sự
tồn tại của ether. Có nhiều giả thuyết
được đưa ra để giải thích kết quả phủ
định của thí nghiệm Michelson,
nhưng không có một lý giải nào được
chấp nhận. Vấn đề về môi trường
truyền sóng ánh sáng vẫn chưa được
giải quyết một cách triệt để.
Môi trường truyền sóng ánh sáng
2. Sự ra đời của vật lí hiện đại
Thế kỷ XX, chứng kiến sự phát triển như vũ bão của vật lý lượng tử
với những đóng góp của rất nhiều nhà Vật Lý:
Louis de Broglie
Erwin Schrödinger
Paul Dirac
2. Sự ra đời của vật lí hiện đại
Để giải thích kết quả thí
nghiệm
của
Michelson,
Hendrik Lorentz đã đưa ra
một giả thuyết về sự co kích
thước của các vật chuyển
động trong ether dựa vào các
phép biến đổi toán học mang
tên ông
Hendrik Lorentz
2. Sự ra đời của vật lí hiện đại
Henri Poincare đã mở rộng nguyên lý tương đối của Galilê trong cơ học ra
các hiện tượng vật lý khác. Năm 1905, Albert Einstein đã công bố trình
nghiên cứu về huyết tương đối hẹp trong một bài báo cáo khoa học về tiêu
đề “Về điện động lực học của các vật thể chuyển động”, thành công đặc
biệt quan trọng của thuyết tương đối hẹp là việc dự đoán sự tương đương
của khối lượng m và năng lượng E như được thể hiện trong công thức
tương đương khối lượng năng lượng E = m.c² với c là tốc độ ánh sáng
trong chân không
2. Sự ra đời của vật lí hiện đại
Albert Einstein cũng đã đề xuất thuyết tương
đối rộng được gọi là thuyết hấp dẫn của
Einstein vào năm 1916. Thuyết tương đối rộng
Einstein cho rằng trường hấp dẫn làm cho
không thời gian bị uốn cong có những tính dự
đoán về sự tồn tại và tính chất của sống hấp
dẫn mà mãi đến năm 2016 mới được kiểm
chứng bằng thực nghiệm.
3. Một số lĩnh vực chính của vật lí
hiện đại
Vật lí nano
Vật lí hạt nhân
Vật lí laser
3. Một số lĩnh vực chính của vật lí
hiện đại
Vật lí vật chất ngưng tụ
Vật lí tính toán lượng tử
Vật lí nguyên tử, phân tử và quang học
3. Một số lĩnh vực chính của vật lí
hiện đại
Vật lí bán dẫn, công nghệ vật liệu
Vật lí bán dẫn, công nghệ vật liệu
Vật lí y học, Vật lí sinh học
3. Một số lĩnh vực chính của vật lí
hiện đại
Vật lí hạt cơ bản và năng lượng cao
Vật lí thiên văn và vũ trụ
CỦNG CỐ
LÍ
THUYẾT
Câu 1: Ai là người đặt nền móng cho phương pháp
thực nghiệm?
A. Newton
B. Galilei
C. Aristotle
D. Ptolemy
Câu 2: Ai là người nghiên cứu hiện tượng tán sắc
ánh sáng?
A. Newton
B. Galilei
C. Aristotle
D. Ptolemy
Câu 3: Ai là người tạo ra máy hơi nước vào năm
1765?
A. Newton
B. Galilei
C. Aristotle
D. James Watt
Câu 4: Ai là người thực hiện thí nghiệm giao thoa
ánh sáng?
A. Newton
B. Galilei
C. Thomas Young
D. James Watt
Câu 5: Ai là người chế tạo ra kính thiên văn năm
1609?
A. Newton
B. Galilei
C. Thomas Young
D. James Watt
Câu 6: Ai là người nghiên cứu về điện từ và mối
quan hệ tương hỗ giữa điện và từ?
A. Faraday
B. Galilei
C. Thomas Young
D. James Watt
Câu 7: Đối tượng nguyên cứu của Cơ học?
A. Chất rắn, thủy tĩnh học, thủy động học,...
B. Chất khí, thủy tĩnh học, thủy động học,...
C. Chất rắn, thủy tịnh học, thủy động học,...
D. Chất lỏng, thủy tĩnh học, thủy động học,...
Câu 8: Xu hướng trong tự nhiên để tiến tới một
trạng thái biến đổi phân tử lớn hơn với đại lượng
đặc trưng là:
A. Lưu Huỳnh
B. Enzyme
C. Entropy
D. Chất lỏng
THE END
Thank
You!
 









Các ý kiến mới nhất