Tìm kiếm Bài giảng
Khoa học tự nhiên 8.-Bài 9: Base -thang PH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 09h:26' 17-01-2024
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 218
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 09h:26' 17-01-2024
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 218
Số lượt thích:
0 người
GV:NGUYỄN THỊ THU HẰNG
Hoạt động
1. Mở
đầu
Hoạt động
1: Mở
đầu
HS thảo luận cặp đôi, trả lời:
1
Nêu cách để nhận biết một chất là axit
trong thực tế
2
Kể tên các acid có trong cơ thể động thực
vật hoặc thực phẩm mà em biết
3
Trong nọc độc của ong, kiến có axit gì?
Hoạt động
1. Mở
đầu
Hoạt động
1: Mở
đầu
Báo cáo, thảo luận:
1
Cách nhận biết một chất là axit trong thực
tế: có vị chua, dd axit làm quỳ tím hóa đỏ
2
acetic acid trong giấm ăn, citric acid trong
quả chanh, maleic acid trong quả táo…
3
Trong nọc độc Ong, kiến, muỗi… có acid
fomic (HCOOH). Ngoài ra, còn có acid
chlohydric (HCl), acid phosphoric (H3PO4).
Hoạt động
1. Mở
đầu
Hoạt động
1: Mở
đầu
BASE
Hoạt động
1. Mở
đầu
Hoạt động
1: Mở
đầu
Tại sao khi bị
ong hoặc
kiến đốt,
người ta
thường bôi
vôi vào vết
đốt?
Hoạt động
1. Mở
đầu
Hoạt động
1: Mở
đầu
ACID
BASE
Tại sao bôi vôi vào vết cắn có thể làm cho vết phồng
xẹp xuống và không còn cảm giác rát ngứa nữa?
Bài 9 : BASE. THANG PH
Hoạt
độngđộng
2: Hình
Hoạt
1: thành
Mở kiến
đầuthức mới
I. KHÁI NIỆM BASE
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
Quan sát bảng 9.1
Thảo luận nhóm (5'):
Nhóm 1: CH1
Nhóm 2: CH2
Nhóm 3: CH3
Nhóm 4: CH4
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép:
NV1: Thảo luận nhóm (5 phút), trả lời 4 câu hỏi:
1.Công thức hoá học của các base đều có nhóm -OH
Báo
cáo,
thảo
luận
2. Dạng tồn tại của base trong dung dịch có chứa
cation kim loại và anion OH3. Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử
kim loại liên kết với nhóm hydroxide. Khi tan trong nước,
base tạo ra ion OH4.Tên Base = tên kim loại + hóa trị (nếu KL có nhiều hóa trị) +
hydroxide
Ca(OH)2 : Calcium hydroxide
KẾT LUẬN
I. KHÁI NIỆM BASE
1. Khái niệm :
Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với
nhóm hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH-.
2. Công thức chung
- Dạng tổng quát: M(OH)n
+ n: là hóa trị của kim loại M
3. Tên gọi:
Tên Base = tên kim loại + hóa trị (nếu KL có nhiều hóa trị) + hydroxide
NV2: Quan sát bảng tính tan dưới đây, hoàn thành bài tập :
PHT 1
Dựa vào bảng tính tan, em hãy viết công thức hóa học của các base có trong bảng, sau
đó xếp các base vào cột thích hợp và gọi tên
Base không tan
Tên gọi
Base kiềm
Tên gọi
Báo cáo, thảo luận
PHT 1
Dựa vào bảng tính tan, em hãy viết công thức hóa học của các base có trong
bảng, sau đó xếp các base vào cột thích hợp và gọi tên
Base không
tan
Mg(OH)2
Cu(OH)2
Fe(OH)2
Fe(OH)3
Tên gọi
Magnesiumhydroxide
Copper (II) hydroxide
Iron (II) hydroxide
Iron (III) hydroxide
Base kiềm
KOH
NaOH
Ba(OH)2.
Tên gọi
Potassium hydroxide
Sodium hydroxide
Barium hydroxide
KẾT LUẬN
I. KHÁI NIỆM BASE
1. Khái niệm :
Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với
nhóm hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH-.
2. Công thức chung
- Dạng tổng quát: M(OH)n
+ n: là hóa trị của kim loại M
3. Tên gọi:
Tên Base = tên kim loại + hóa trị (nếu KL có nhiều hóa trị) + hydroxide
4.Phân loại:
+ Base tan được trong nước gọi là kiềm:NaOH, KOH, Ca(OH)2,...
+ Base không tan trong nước: Fe(OH)2, Cu(OH)2,…..
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
Hoạt động 1: Mở đầu
Tiến hành thí
nghiệm, ghi kết
quả vào PHT 2
PHT 2
Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của base và hoàn thành bảng sau:
STT
Thí nghiệm
Hiện tượng
1
Nhỏ 1-2 giọt dd NaOH và
mẩu giấy quỳ tím
2
-Cho vào ống nghiệm
- Dung dịch
khoảng 1ml dung dịch
phenolphtalein không
NaOH, sau đó nhỏ vài giọt màu -> màu hồng.
dd phenolphthalein
Quỳ tím thành màu
xanh.
Kết luận. Viết PTHH(nếu có)
- Dung dịch base làm đổi màu
chất chỉ thị:
+Quì tím-> xanh
+DD phenolphtalein không
màu-> hồng
-Base tác dụng với dd acid
- Nhỏ từ từ dung dịch HCl - Dung dịch màu hồng
chuyển sang không màu NaOH + HCl-> NaCl + H2O
vào hỗn hợp
KẾT LUẬN
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
- Các dung dịch base (kiềm) làm đổi màu chất chỉ thị:
+ Quỳ tím thành màu xanh.
+ Dung dịch phenolphtalein không màu thành màu hồng.
- Base tác dụng acid tạo thành muối và nước( phản ứng trung hòa)
Hoạt động 1: Mở đầu
Tại sao khi bị ong
hoặc kiến đốt,
người ta thường
bôi vôi vào vết
đốt?
Hoạt động 1: Mở đầu
?1. Có hai ống nghiệm mất nhãn đựng
hai dung dịch riêng biệt không màu:
NaOH, HCl. Nêu cách nhận biết hai
dung dịch trên?
Hoạt động 1: Mở đầu
?2. Ở nông thôn, người ta dùng vôi bột để
rắc lên ruộng để khử chua cho đất. Biết
rằng thành phần chính của vôi bột là CaO,
CaO tác dụng với H2O tạo thành Ca(OH)2 .
Giải thích tác dụng của vôi bột?
III. THANG PH:
Hoạt động 1: Mở đầu
Tiến hành thí
nghiệm, ghi kết
quả vào Phiếu
học tập 3
Phiếu học tập 3
Nhỏ lên mỗi mẩu giấy PH một loại dung dịch rồi ghi kết quả vào cột thích hợp:
Dung dịch
Nước lọc
Nước
chanh
Nước ngọt có
gas
nước xà
phòng
Giấm ăn
Màu giấy PH
Giá trị PH
1. Từ kết quả trên, kết luận:
Dung dịch có tính axit là:………………………………………………………..
Dung dịch có tính base là: ……………………………………………………….
2. Dung dịch các chất có giá trị PH<7 có tính chất……………………
Dung dịch các chất có giá trị PH>7 có tính chất……………………
Dung dịch
baking soda
Phiếu học tập 3
Nhỏ lên mỗi mẩu giấy PH một loại dung dịch rồi ghi kết quả vào cột thích hợp:
Dung dịch
Nước lọc
Nước
chanh
Nước ngọt có
gas
nước xà
phòng
Giấm ăn
Màu giấy PH
Không đổi
Đỏ
Đỏ
Xanh
Đỏ
Xanh
Giá trị PH
7
2
3
10
4
9
1. Từ kết quả trên, kết luận:
Dung dịch có tính acid là:………………………………………………………..
Nước chanh, nước ngọt có gas, Giấm ăn
Dung dịch có tính base là: ……………………………………………………….
Nước xà phòng, dung dịch Baking soda
2.Dung dịch các chất có giá trị PH<7 có tính chất……………………
Acid
Dung dịch các chất có giá trị PH>7 có tính chất……………………
Base
Dung dịch
baking soda
KẾT LUẬN
III. THANG PH:
Thang PH được dùng để biểu thị độ acid, base của dung dịch.
+ PH < 7 : Môi trường acid; pH càng nhỏ thì độ acid của dung dịch càng lớn
+ PH = 7: Môi trường trung tính (không có tính acid và không có tính base).
+ PH > 7: Môi trường base; pH càng lớn thì độ base của dung dịch càng lớn
Phiếu học tập 4
Câu 2: Em hãy nêu cách để kiểm tra đất trồng có bị chua hay không?
Lấy mẫu đất hòa vào cốc nước cất rồi dùng giấy PH hoặc thiết bị đo PH. Nếu giá trị PH đo được là <7 thì
đất trồng bị chua
Câu 3: Em hãy tìm hiểu và cho biết giá trị PH trong máu, trong dịch dạ dày của người, trong nước mưa,
trong đất. Nếu giá trị PH trong máu và trong dịch dạ dày của người ngoài khoảng chuẩn sẽ gây nguy hiểm
cho sức khỏe của người như thế nào?
- PH bình thường của máu nằm trong khoảng 7,35-7,45 có nghĩa là máu có tính base yếu. KHi PH< 7,35 có thể bị các
bệnh: đau đầu, lú lẫn, mệt mỏi, ho và khó thở ; nhịp tim không đều, đau bụng, co giật; hôn mê….Khi PH> 7,45 có thể bị
các bệnh: lú lẫn và chóng mặt; run tay; tê ngứa bàn chân, mặt; co thắt cơ; buồn nôn; hôn mê;…
- Dịch ở dạ dày thường có PH khoảng 3-5,5. PH thấp sẽ giúp việc tiêu hóa thức ăn và tiêu diệt vi khuẩn trong dạ dày dễ
dàng hơn. PH>5,5 có thể do cơ thể mắc các bệnh: ung thư dạ dày, nhiễm trùng dạ dày tái phát, ; hội chứng kém hấp thu;
sự phát triển quá mức vi khuẩn đường ruột;…PH<3 ( lượng các chất tiết dạ dày cao hơn bình thường): viêm dạ dày; loét
dạ dày; hội chứng kém hấp thu; trào ngược dạ dày..
- PH của đất và nước mưa tùy thuộc từng vùng, nước mưa bình thường mà chúng ta hay sử dụng có giá trị pH rơi vào
khoảng 5,6. Cụ thể hơn, tại thành phố, giá trị pH nước mưa dao động từ 4,67 – 7,5. Và tại các khu công nghiệp, nước
mưa có giá trị pH trung bình khoảng 4,72, thường dao động từ 3,8 – 5,3.
Hoạt động 1: Mở đầu
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
M
单击此处添加文字标题
Mỗi nhóm đều phải vượt qua 4 trạm, ở mỗi trạm sẽ có 1 gói câu hỏi
tương ứng, trả lời hết câu hỏi ở trạm này mới được sang trạm tiếp
theo, nhóm về đích trước nhất và có số câu trả lời đúng nhiều nhất là
thắng
TRẠM 1
TRẠM 2
TRẠM 3
TRẠM 4
ĐÍC
H
TRẠM 1
Hoạt1. Dãy
động
1:
Mở
đầu
các base làm phenolphtalein hoá hồng
A.
A.NaOH;
NaOH;Ca(OH)
Ca(OH)22;;KOH
KOH
B. NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2
C. Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3
D. Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3
2. Trong các base dưới đây, base nào tan tốt trong nước?
A.KOH
Fe(OH)3.
B.
B. KOH.
C. Fe(OH)2.
D. Cu(OH)2.
3.Dung
dịchKOH,
nào sau
đây làm
quỳ tím chuyển sang màu xanh?
A. NaOH,
Ca(OH)
2.
A. NaOH, KOH, Ca(OH)2.
B. HCl, NaCl, NaOH
C. HNO3, Ba(OH)2, NaOH
D. H2SO4, Ca(OH)2, KOH.
TRẠM 2
Hoạt độngA.1:
Mở
đầu
NOH B.NaOH
B.NaOH
C.Ba(OH)
4. Sodium hydroxide công thức là
2
D.KOH.
5.Tên gọi của Mg(OH)2
A. Potassium hydroxide
C. Magnesium hydroxide
B. Calcium hydroxide
C. Magnesium hydroxide
7.
D. Aluminium hydroxide
A. dung dịch có môi trường base thì pH >
6. Điều khẳng định đúng là:
A. dung dịch có môi trường base thì pH > 7.
B. dung dịch có môi trường trung tính thì pH < 7.
C. dung dịch có môi trường acid thì pH = 7.
TRẠM 3
Hoạt động
1: Mở
B.
A. NaOH.
B. NaCl.đầu
C. H2SO4.
7. Dung dịch nào sau đây có pH = 7
D. HCl.
8. Dung dịch nào sau đây có pH < 7
A. NaOH.
B. KCl.
C.H22SO
SO44..
C.H
D. KOH.
9. Ở những vùng đất phèn người ta bón vôi để làm
A. Giảm khoáng chất cho đất
B. Tăng khoáng chất cho đất.
C. Giảm PH của đất.
D.
D. Để
Để trung
trung hòa
hòa độ
độ PH.
PH.
10. Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 2-3. Những người b
mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường có pH < 2. Để chữa căn bệnh
này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào sau đây?
A. Nước đường saccharozo.
B. Dung
Dung dịch
dịch NaHCO .
B.
3
NaHCO3.
C. Nước đun sôi để nguội.
D. Một ít giấm ăn.
TRẠM 4
Câu 2: Một loại thuốc dành cho bệnh nhân đau dạ dày có chứa
Al(OH)3 và Mg(OH)2. Viết phương trình hoá học xảy ra giữa acid HCl có
trong dạ dày với các chất trên.
Câu 2: Các phương trình hoá học xảy ra:
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O.
1
KẾT QUẢ
2
3
4
Hoạt động 1: Mở đầu
HOẠT ĐỘNG 4:
- Lớp chia thành 8 nhóm
VẬN
DỤNG
- Tìm hiểu sự thay đổi màu PH các loại nước ngọt
hay sử dụng, từ đó kết luận ảnh hưởng của các loại
nước ngọt đó đến sức khỏe nếu sử dụng quá nhiều.
- Chụp hình và thực hiện bài báo cáo dưới dạng
Power Point vào tiết sau
Hoạt động 1: Mở đầu
HOẠT ĐỘNG 4:
VẬN DỤNG
BÁO CÁO, THẢO LUẬN
KẾT LUẬN
Các loại thức uống trong thị trường, gần gũi với các em phần lớn đều có môi trường axit.
Nếu uống nhiều sẽ không tốt cho sức khỏe nếu không biết sử dụng một cách điều độ
chưa kể đến còn ảnh hưởng đến kinh tế và nạp vào cơ thể một hàm lượng đường khá
cao có thể gây ra tiểu đường.
KẾT QUẢ
1
5
2
6
3
4
7
8
Hoạt động
1. Mở
đầu
Hoạt động
1: Mở
đầu
HS thảo luận cặp đôi, trả lời:
1
Nêu cách để nhận biết một chất là axit
trong thực tế
2
Kể tên các acid có trong cơ thể động thực
vật hoặc thực phẩm mà em biết
3
Trong nọc độc của ong, kiến có axit gì?
Hoạt động
1. Mở
đầu
Hoạt động
1: Mở
đầu
Báo cáo, thảo luận:
1
Cách nhận biết một chất là axit trong thực
tế: có vị chua, dd axit làm quỳ tím hóa đỏ
2
acetic acid trong giấm ăn, citric acid trong
quả chanh, maleic acid trong quả táo…
3
Trong nọc độc Ong, kiến, muỗi… có acid
fomic (HCOOH). Ngoài ra, còn có acid
chlohydric (HCl), acid phosphoric (H3PO4).
Hoạt động
1. Mở
đầu
Hoạt động
1: Mở
đầu
BASE
Hoạt động
1. Mở
đầu
Hoạt động
1: Mở
đầu
Tại sao khi bị
ong hoặc
kiến đốt,
người ta
thường bôi
vôi vào vết
đốt?
Hoạt động
1. Mở
đầu
Hoạt động
1: Mở
đầu
ACID
BASE
Tại sao bôi vôi vào vết cắn có thể làm cho vết phồng
xẹp xuống và không còn cảm giác rát ngứa nữa?
Bài 9 : BASE. THANG PH
Hoạt
độngđộng
2: Hình
Hoạt
1: thành
Mở kiến
đầuthức mới
I. KHÁI NIỆM BASE
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
Quan sát bảng 9.1
Thảo luận nhóm (5'):
Nhóm 1: CH1
Nhóm 2: CH2
Nhóm 3: CH3
Nhóm 4: CH4
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép:
NV1: Thảo luận nhóm (5 phút), trả lời 4 câu hỏi:
1.Công thức hoá học của các base đều có nhóm -OH
Báo
cáo,
thảo
luận
2. Dạng tồn tại của base trong dung dịch có chứa
cation kim loại và anion OH3. Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử
kim loại liên kết với nhóm hydroxide. Khi tan trong nước,
base tạo ra ion OH4.Tên Base = tên kim loại + hóa trị (nếu KL có nhiều hóa trị) +
hydroxide
Ca(OH)2 : Calcium hydroxide
KẾT LUẬN
I. KHÁI NIỆM BASE
1. Khái niệm :
Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với
nhóm hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH-.
2. Công thức chung
- Dạng tổng quát: M(OH)n
+ n: là hóa trị của kim loại M
3. Tên gọi:
Tên Base = tên kim loại + hóa trị (nếu KL có nhiều hóa trị) + hydroxide
NV2: Quan sát bảng tính tan dưới đây, hoàn thành bài tập :
PHT 1
Dựa vào bảng tính tan, em hãy viết công thức hóa học của các base có trong bảng, sau
đó xếp các base vào cột thích hợp và gọi tên
Base không tan
Tên gọi
Base kiềm
Tên gọi
Báo cáo, thảo luận
PHT 1
Dựa vào bảng tính tan, em hãy viết công thức hóa học của các base có trong
bảng, sau đó xếp các base vào cột thích hợp và gọi tên
Base không
tan
Mg(OH)2
Cu(OH)2
Fe(OH)2
Fe(OH)3
Tên gọi
Magnesiumhydroxide
Copper (II) hydroxide
Iron (II) hydroxide
Iron (III) hydroxide
Base kiềm
KOH
NaOH
Ba(OH)2.
Tên gọi
Potassium hydroxide
Sodium hydroxide
Barium hydroxide
KẾT LUẬN
I. KHÁI NIỆM BASE
1. Khái niệm :
Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với
nhóm hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH-.
2. Công thức chung
- Dạng tổng quát: M(OH)n
+ n: là hóa trị của kim loại M
3. Tên gọi:
Tên Base = tên kim loại + hóa trị (nếu KL có nhiều hóa trị) + hydroxide
4.Phân loại:
+ Base tan được trong nước gọi là kiềm:NaOH, KOH, Ca(OH)2,...
+ Base không tan trong nước: Fe(OH)2, Cu(OH)2,…..
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
Hoạt động 1: Mở đầu
Tiến hành thí
nghiệm, ghi kết
quả vào PHT 2
PHT 2
Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của base và hoàn thành bảng sau:
STT
Thí nghiệm
Hiện tượng
1
Nhỏ 1-2 giọt dd NaOH và
mẩu giấy quỳ tím
2
-Cho vào ống nghiệm
- Dung dịch
khoảng 1ml dung dịch
phenolphtalein không
NaOH, sau đó nhỏ vài giọt màu -> màu hồng.
dd phenolphthalein
Quỳ tím thành màu
xanh.
Kết luận. Viết PTHH(nếu có)
- Dung dịch base làm đổi màu
chất chỉ thị:
+Quì tím-> xanh
+DD phenolphtalein không
màu-> hồng
-Base tác dụng với dd acid
- Nhỏ từ từ dung dịch HCl - Dung dịch màu hồng
chuyển sang không màu NaOH + HCl-> NaCl + H2O
vào hỗn hợp
KẾT LUẬN
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
- Các dung dịch base (kiềm) làm đổi màu chất chỉ thị:
+ Quỳ tím thành màu xanh.
+ Dung dịch phenolphtalein không màu thành màu hồng.
- Base tác dụng acid tạo thành muối và nước( phản ứng trung hòa)
Hoạt động 1: Mở đầu
Tại sao khi bị ong
hoặc kiến đốt,
người ta thường
bôi vôi vào vết
đốt?
Hoạt động 1: Mở đầu
?1. Có hai ống nghiệm mất nhãn đựng
hai dung dịch riêng biệt không màu:
NaOH, HCl. Nêu cách nhận biết hai
dung dịch trên?
Hoạt động 1: Mở đầu
?2. Ở nông thôn, người ta dùng vôi bột để
rắc lên ruộng để khử chua cho đất. Biết
rằng thành phần chính của vôi bột là CaO,
CaO tác dụng với H2O tạo thành Ca(OH)2 .
Giải thích tác dụng của vôi bột?
III. THANG PH:
Hoạt động 1: Mở đầu
Tiến hành thí
nghiệm, ghi kết
quả vào Phiếu
học tập 3
Phiếu học tập 3
Nhỏ lên mỗi mẩu giấy PH một loại dung dịch rồi ghi kết quả vào cột thích hợp:
Dung dịch
Nước lọc
Nước
chanh
Nước ngọt có
gas
nước xà
phòng
Giấm ăn
Màu giấy PH
Giá trị PH
1. Từ kết quả trên, kết luận:
Dung dịch có tính axit là:………………………………………………………..
Dung dịch có tính base là: ……………………………………………………….
2. Dung dịch các chất có giá trị PH<7 có tính chất……………………
Dung dịch các chất có giá trị PH>7 có tính chất……………………
Dung dịch
baking soda
Phiếu học tập 3
Nhỏ lên mỗi mẩu giấy PH một loại dung dịch rồi ghi kết quả vào cột thích hợp:
Dung dịch
Nước lọc
Nước
chanh
Nước ngọt có
gas
nước xà
phòng
Giấm ăn
Màu giấy PH
Không đổi
Đỏ
Đỏ
Xanh
Đỏ
Xanh
Giá trị PH
7
2
3
10
4
9
1. Từ kết quả trên, kết luận:
Dung dịch có tính acid là:………………………………………………………..
Nước chanh, nước ngọt có gas, Giấm ăn
Dung dịch có tính base là: ……………………………………………………….
Nước xà phòng, dung dịch Baking soda
2.Dung dịch các chất có giá trị PH<7 có tính chất……………………
Acid
Dung dịch các chất có giá trị PH>7 có tính chất……………………
Base
Dung dịch
baking soda
KẾT LUẬN
III. THANG PH:
Thang PH được dùng để biểu thị độ acid, base của dung dịch.
+ PH < 7 : Môi trường acid; pH càng nhỏ thì độ acid của dung dịch càng lớn
+ PH = 7: Môi trường trung tính (không có tính acid và không có tính base).
+ PH > 7: Môi trường base; pH càng lớn thì độ base của dung dịch càng lớn
Phiếu học tập 4
Câu 2: Em hãy nêu cách để kiểm tra đất trồng có bị chua hay không?
Lấy mẫu đất hòa vào cốc nước cất rồi dùng giấy PH hoặc thiết bị đo PH. Nếu giá trị PH đo được là <7 thì
đất trồng bị chua
Câu 3: Em hãy tìm hiểu và cho biết giá trị PH trong máu, trong dịch dạ dày của người, trong nước mưa,
trong đất. Nếu giá trị PH trong máu và trong dịch dạ dày của người ngoài khoảng chuẩn sẽ gây nguy hiểm
cho sức khỏe của người như thế nào?
- PH bình thường của máu nằm trong khoảng 7,35-7,45 có nghĩa là máu có tính base yếu. KHi PH< 7,35 có thể bị các
bệnh: đau đầu, lú lẫn, mệt mỏi, ho và khó thở ; nhịp tim không đều, đau bụng, co giật; hôn mê….Khi PH> 7,45 có thể bị
các bệnh: lú lẫn và chóng mặt; run tay; tê ngứa bàn chân, mặt; co thắt cơ; buồn nôn; hôn mê;…
- Dịch ở dạ dày thường có PH khoảng 3-5,5. PH thấp sẽ giúp việc tiêu hóa thức ăn và tiêu diệt vi khuẩn trong dạ dày dễ
dàng hơn. PH>5,5 có thể do cơ thể mắc các bệnh: ung thư dạ dày, nhiễm trùng dạ dày tái phát, ; hội chứng kém hấp thu;
sự phát triển quá mức vi khuẩn đường ruột;…PH<3 ( lượng các chất tiết dạ dày cao hơn bình thường): viêm dạ dày; loét
dạ dày; hội chứng kém hấp thu; trào ngược dạ dày..
- PH của đất và nước mưa tùy thuộc từng vùng, nước mưa bình thường mà chúng ta hay sử dụng có giá trị pH rơi vào
khoảng 5,6. Cụ thể hơn, tại thành phố, giá trị pH nước mưa dao động từ 4,67 – 7,5. Và tại các khu công nghiệp, nước
mưa có giá trị pH trung bình khoảng 4,72, thường dao động từ 3,8 – 5,3.
Hoạt động 1: Mở đầu
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
M
单击此处添加文字标题
Mỗi nhóm đều phải vượt qua 4 trạm, ở mỗi trạm sẽ có 1 gói câu hỏi
tương ứng, trả lời hết câu hỏi ở trạm này mới được sang trạm tiếp
theo, nhóm về đích trước nhất và có số câu trả lời đúng nhiều nhất là
thắng
TRẠM 1
TRẠM 2
TRẠM 3
TRẠM 4
ĐÍC
H
TRẠM 1
Hoạt1. Dãy
động
1:
Mở
đầu
các base làm phenolphtalein hoá hồng
A.
A.NaOH;
NaOH;Ca(OH)
Ca(OH)22;;KOH
KOH
B. NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2
C. Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3
D. Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3
2. Trong các base dưới đây, base nào tan tốt trong nước?
A.KOH
Fe(OH)3.
B.
B. KOH.
C. Fe(OH)2.
D. Cu(OH)2.
3.Dung
dịchKOH,
nào sau
đây làm
quỳ tím chuyển sang màu xanh?
A. NaOH,
Ca(OH)
2.
A. NaOH, KOH, Ca(OH)2.
B. HCl, NaCl, NaOH
C. HNO3, Ba(OH)2, NaOH
D. H2SO4, Ca(OH)2, KOH.
TRẠM 2
Hoạt độngA.1:
Mở
đầu
NOH B.NaOH
B.NaOH
C.Ba(OH)
4. Sodium hydroxide công thức là
2
D.KOH.
5.Tên gọi của Mg(OH)2
A. Potassium hydroxide
C. Magnesium hydroxide
B. Calcium hydroxide
C. Magnesium hydroxide
7.
D. Aluminium hydroxide
A. dung dịch có môi trường base thì pH >
6. Điều khẳng định đúng là:
A. dung dịch có môi trường base thì pH > 7.
B. dung dịch có môi trường trung tính thì pH < 7.
C. dung dịch có môi trường acid thì pH = 7.
TRẠM 3
Hoạt động
1: Mở
B.
A. NaOH.
B. NaCl.đầu
C. H2SO4.
7. Dung dịch nào sau đây có pH = 7
D. HCl.
8. Dung dịch nào sau đây có pH < 7
A. NaOH.
B. KCl.
C.H22SO
SO44..
C.H
D. KOH.
9. Ở những vùng đất phèn người ta bón vôi để làm
A. Giảm khoáng chất cho đất
B. Tăng khoáng chất cho đất.
C. Giảm PH của đất.
D.
D. Để
Để trung
trung hòa
hòa độ
độ PH.
PH.
10. Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 2-3. Những người b
mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường có pH < 2. Để chữa căn bệnh
này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào sau đây?
A. Nước đường saccharozo.
B. Dung
Dung dịch
dịch NaHCO .
B.
3
NaHCO3.
C. Nước đun sôi để nguội.
D. Một ít giấm ăn.
TRẠM 4
Câu 2: Một loại thuốc dành cho bệnh nhân đau dạ dày có chứa
Al(OH)3 và Mg(OH)2. Viết phương trình hoá học xảy ra giữa acid HCl có
trong dạ dày với các chất trên.
Câu 2: Các phương trình hoá học xảy ra:
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O.
1
KẾT QUẢ
2
3
4
Hoạt động 1: Mở đầu
HOẠT ĐỘNG 4:
- Lớp chia thành 8 nhóm
VẬN
DỤNG
- Tìm hiểu sự thay đổi màu PH các loại nước ngọt
hay sử dụng, từ đó kết luận ảnh hưởng của các loại
nước ngọt đó đến sức khỏe nếu sử dụng quá nhiều.
- Chụp hình và thực hiện bài báo cáo dưới dạng
Power Point vào tiết sau
Hoạt động 1: Mở đầu
HOẠT ĐỘNG 4:
VẬN DỤNG
BÁO CÁO, THẢO LUẬN
KẾT LUẬN
Các loại thức uống trong thị trường, gần gũi với các em phần lớn đều có môi trường axit.
Nếu uống nhiều sẽ không tốt cho sức khỏe nếu không biết sử dụng một cách điều độ
chưa kể đến còn ảnh hưởng đến kinh tế và nạp vào cơ thể một hàm lượng đường khá
cao có thể gây ra tiểu đường.
KẾT QUẢ
1
5
2
6
3
4
7
8
 









Các ý kiến mới nhất