Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6: Chuyện kể về những người anh hùng - Thực hành tiếng Việt: Nghĩa của từ ngữ, Từ ghép và từ láy, Cụm từ, Biện pháp tu từ.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 10h:05' 18-01-2024
Dung lượng: 100.0 KB
Số lượt tải: 579
Số lượt thích: 0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:

TỪ, CỤM TỪ, TỪ HÁN VIỆT,
BIỆN PHÁP TU TỪ SO SÁNH

I. TỪ VÀ CỤM TỪ
1. Từ:
a.Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
Ví dụ:
+nhà -> một tiếng
+bánh chưng, xinh xắn -> hai tiếng
b.Từ là đơn vị ngôn ngữ dùng để đặt câu.
Ví dụ:
Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt. -> Câu này có năm từ.

c.Cấu tạo từ:
-Từ đơn: Từ chỉ có một tiếng.
Ví dụ: ăn, nhà, đi, cười…
-Từ phức: Từ gồm hai tiếng trở lên.
+Từ ghép: Giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
Ví dụ: sính lễ, bà ngoại, thơm phức…
+Từ láy: Giữa các tiếng có quan hệ láy âm (lặp lại phụ âm
đầu: xinh xắn; lặp lại phần vần: lao xao; lặp lại toàn bộ:
nao nao).

Bài tập 2, SGK trang 10.
-Từ ghép: mặt mũi, xâm phạm, lo sợ, tài giỏi, gom góp, đền
đáp. -> Giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa (các
tiếng đều có nghĩa)
-Từ láy: vội vàng, hốt hoảng -> Giữa các tiếng có quan hệ
láy âm với nhau.

d.Từ loại:
-Danh từ: từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm.
Ví dụ: vua, sách, quê hương...
-Động từ: từ chỉ hoạt động, trạng thái.
Ví dụ: đi, cười, yêu, ghét...

-Tính từ: từ chỉ đặc điểm, tính chất (màu sắc, kích thước,
hình thể, số lượng, phẩm chất, dung lượng...).
Ví dụ: xanh, đỏ, tím, chua, cay, ngọt, nhạt, nhạt thếch,
đắng ngắt, mặn, hẹp, rộng, dài, ngắn, tròn, méo, cao, thấp,
béo, gầy, to, nhỏ, bé, nặng, nhẹ, căng, xẹp, tốt, xấu, đẹp,
giỏi, ngoan, lười biếng, mới, cũ, dữ, hiền, vui, buồn, gan
dạ, sung sướng, tích cực, dũng cảm, ngây thơ, kém, sơ
lược, đầy, vơi, nhiều, ít, dày, mỏng, công, tư, riêng,
chung...

e.Cụm từ: nhóm, tập hợp nhiều từ.
Ví dụ: một quyển sách, đang hát dân ca, vẫn xanh...
-Cụm danh từ: trung tâm là danh từ và một số từ ngữ khác
bổ nghĩa cho danh từ.
Ví dụ: hai học sinh trên sân trường
PPT TT
PPS
-Cụm động từ: trung tâm là động từ và một số từ ngữ khác
bổ nghĩa cho động từ.
Ví dụ: đang nghĩ về mẹ

-Cụm tính từ: trung tâm là tính từ và một số từ ngữ khác bổ
nghĩa cho tính từ.
Ví dụ: vẫn đẹp như xưa

Bài tập 3 trang 10
-Cụm động từ: xâm phạm bờ cõi, cất tiếng nói, lớn nhanh
như thổi, chạy nhờ
-Cụm tính từ: chăm làm ăn
-Đặt câu với mỗi cụm từ trên.
Ví dụ:
Cậu bé cất tiếng nói.
Hai vợ chồng chăm làm ăn.

II. TỪ HÁN VIỆT
Từ Hán Việt là từ mượn của tiếng Hán, nhưng phát âm
theo âm của người Việt.
Ví dụ: giang sơn, xâm phạm, phu nhân, sứ giả, vĩ đại...

Bài tập 1 trang 9.
Yếu tố
Hán Việt X

Từ Hán Việt
X + giả

Nghĩa của từ Hán Việt
người tạo ra tác phẩm, sản
phẩm (bài thơ, bài văn...)

tác

tác giả

độc

độc giả

thính

thính giả

người nghe

khán

khán giả

người xem

người đọc

Yếu tố
Hán Việt X

Từ Hán Việt
X + giả

diễn

diễn giả

người nói

dịch

dịch giả

người dịch tác phẩm sang ngôn
ngữ khác

soạn

soạn giả



kí giả

Nghĩa của từ Hán Việt

người biên soạn
người tạo ra sản phẩm báo chí

III. BIỆN PHÁP TU TỪ SO SÁNH
So sánh là đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện
tượng khác có nét tương tương đồng, nhằm tăng tính gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Bài tâp 4 trang 10.
-Biện pháp tu từ so sánh.
+Cấu trúc của phép so sánh trong cụm từ: “A như B”.
-Vận dụng:
+ Giặc Ân chết như ngã rạ.
+Thánh Gióng lớn nhanh như thổi.
 
Gửi ý kiến