Bài 7: Thế giới viễn tưởng - Đọc : Cuộc chạm trán trên đại dương (trích Hai vạn dặm dưới biển, Giuyn Véc-nơ).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Đình Cảnh
Người gửi: Nguyễn Đình Cảnh
Ngày gửi: 20h:02' 18-01-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 549
Nguồn: Nguyễn Đình Cảnh
Người gửi: Nguyễn Đình Cảnh
Ngày gửi: 20h:02' 18-01-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 549
Số lượt thích:
0 người
GIÁO VIÊN: ……….
KHỞI ĐỘNG
Câu 1 : Nếu em là một nhà phát minh, em
muốn chế tạo sản phẩm khoa học gì cho
tương
Câu
2 :lai?
Các nhà khoa học nhận định rằng
sự sống đầu tiên trên Trái Đất nảy sinh từ
đại dương. Nhận định đó gợi cho em
những suy nghĩ gì ?
BÀI 7: THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG
Lô – gic sẽ đưa bạn từ điểm A tới điểm B
Trí tưởng tượng sẽ đưa bạn tới mọi nơi
Giới thiệu bài học
AN-BE ANH-XTANH
( ALBERT EINSTEIN )
- Thế giới viễn tưởng thể hiện trí tưởng tượng
phong phú, không có giới hạn của
con người. Nhưng mọi ý tưởng dù kì lạ nhất, cũng vẫn có cái lõi sự thực của nó.
Những câu chuyện khoa học viễn tưởng chính là chiếc cầu nối giữa 2 bờ hiện thực
và tưởng tượng.
- Các truyện khoa học viễn tưởng trong bài học này sẽ dẫn em vào những huyền
thoại của khoa học, nơi em có thể thỏa thích phiêu lưu và khám phá những điều
diệu kì trong cuộc sống tương lai. Cảm hứng phiêu lưu và khám phá thế giới còn
đến từ một văn bản thông tin viết về câu chuyện có thật của một con người bình
dị đang sống quanh ta. Bằng ý chí, niềm đam mê và khát vọng, em có thể biến
ước mơ trở thành hiện thực.
BÀI 7: THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG
Tiết ……….: TRI THỨC NGỮ VĂN
CUỘC CHẠM TRÁN TRÊN ĐẠI DƯƠNG
Trích Hai vạn dặm dưới biển (2)
- GIUYN VÉC-NƠ -
I. TRI THỨC
1. Truyện khoa học viễn tưởng
VĂN
- Là loại tácNGỮ
phẩm viết về thế
giới tương lai dựa trên sự
phát triển của khoa học dự đoán, thường có tính chất li
kì.
- Sử dụng cách viết lô- gic nhằm triển khai những ý tưởng
về viễn cảnh hay công nghệ tương lai.
- Xuất hiện đầu tiên ở Pháp vào khoảng nửa sau thế kỉ XIX,
sau đó nhanh chóng lan rộng ra các nước như Mỹ, Anh,
Ca- Na – Đa , Nga và phổ biến trên toàn thế giới
2. MỘT SỐ YẾU TỐ CỦA TRUYỆN KHOA HỌC VIỄN TƯỞNG
- Là những cuộc thám hiểm vũ trụ, du hành xuyên thời gian,
những cuộc kết nối với sự sống ngoài Trái Đất,....
- Có thể là không gian Trái Đất hoặc ngoài Trái Đất.
- Thời gian diễn ra các câu chuyện viễn tưởng thường là thời gian
trong tương lai xa, xét từ mốc ra đời của tác phẩm.
- Cốt truyện gồm 1 chuỗi tình huống , sự kiện hoàn toàn tưởng
tượng, dựa trên những giả thiết , dự báo và quan niệm khoa
học.
- Nhân vật chính của chuyện thường có sức mạnh thể chất phi
thường do những tác động của của các nhân tố khoa học nào đó
, có cấu tạo hoặc khả năng kì lạ, có trí thông minh kiệt xuất để
tạo ra những phát minh.
3. MẠCH LẠC VÀ LIÊN KẾT CỦA VĂN
- Mạch lạc là sự liền mạch về nội dung của 1 đoạn văn hoặc văn
BẢN
bản; chủ yếu dựa trên sự thống nhất về đề tài và sự tiếp nối
theo một trình tự hợp lí giữa các câu trong đoạn văn hoặc giữa
các đoạn văn trong văn bản
- Liên kết là quan hệ về mặt hình thức giữa các câu trong
đoạn văn hoặc giữa các đoạn trong văn bản, thể hiện qua
các phương tiện ngôn ngữ như từ ngữ nối, từ ngữ lặp lại,
từ ngữ thay thế ( từ đồng nghĩa, đại từ),...
3. DẤU CHẤM
- Dùng
LỬNG
để tỏ ý nhiều sự vật, hiện tưởng chưa
được liệt kê hết.
- Thể hiện lời nói bỏ dở hay ngập ngừng , ngắt
quãng.
- Làm giãn nhịp điệu của câu văn.
- Có sắc thái hài hước, châm biếm.
VĂN
Văn bản 1 : Cuộc chạm trán trên đại dương ( trích Hai vạn dặm
BẢN
dưới biển), Giuyn Véc - Nơ
Văn bản 2: Đường vào
trung tâm vũ trụ ( Trích Thiên Mã ), Hà
ĐỌC
Thủy Nguyên
Văn bản 3: Dấu ấn Hồ Khanh, Nhật Văn
VĂN BẢN: CUỘC CHẠM TRÁN TRÊN ĐẠI DƯƠNG
( Trích Hai vạn dặm dưới biển, GIUYN VÉC – NƠ )
I. Đọc- Tìm hiểu chung
1. Đọc- chú thích
2. Tìm hiểu chung
a) Tác giả: Giuyn Véc – nơ ( 1828-1905)
- Là nhà văn người pháp, được xem là cha đẻ của
thể loại truyện khoa học viễn tưởng
- Ông còn được coi là nhà tiên tri khoa học kì tài vì
đã dề cập đến những cuộc phiêu lưu kì thú bằng
tàu ngầm, máy bay, tàu vũ trụ trước khi con người
chế tạo ra các phương tiện này
- Một số truyện nổi tiếng của ông: Hành trình vào
tâm trái đất ( 1864) , Từ trái đất tới mặt trăng
(1865) , ......
-
b) TÁC
PHẨM
Xuất xứ:Trích tiểu thuyết Hai
vạn dặm dưới biển (1868), ông tin rằng ước mơ
chinh phục đại dương của con người sớm muộn sẽ được thực hiện, và chiếc
tài ngầm lí tưởng của ông hoàn toàn không phải là ý tưởng viển vông.
* Bố cục (3 phần)
- Phần 1: Từ đầu…nhưng nó phớt lờ : đoàn tàu phát hiện con cá
- Phần 2: Tiếp theo….mất tinh thần khi rơi xuống nước: Hành trình chiến đấu với
cá voi của đoàn tàu
- Phần 3: Còn lại: phát hiện ra tàu ngầm
- Nhân vật: Pi-e A – rôn- nác , Công-xây, Nét Len
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất ( xưng tôi)
- Thể loại: Truyện khoa học viễn tưởng
-Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp miêu tả
TÓM TẮT VĂN BẢN CUỘC CHẠM TRÁN TRÊN
thám hiểm khởi hành từ Brooklyn trên tàu hải quân
ĐẠIChuyến
DƯƠNG
của Hải quân Hoa Kỳ Abraham Lincoln và đi về phía nam quanh
Cape Horn đến Thái Bình Dương . Con tàu tìm thấy con quái vật
sau một cuộc tìm kiếm dài và sau đó tấn công con quái vật,
Ned phóng lao nhọn trúng con cá. Con quái vật quay lại, tấn
công tàu Lincoln làm hỏng bánh lái. Aronnax bị rơi xuống biển,
Conseil tự nguyện nhảy xuống với chủ của mình. Hai người
lênh đênh trên biển, qua tới hôm sau thì gặp Ned đang ở trên
lưng con cá. Cả 3 người phát hiện ra rằng "con cá quái vật" là
một tàu ngầm rất xa thời đại của nó. Họ nhanh chóng bị bắt và
mang vào bên trong tàu, nơi họ gặp người sáng tạo bí ẩn và chỉ
huy, thuyền trưởng Nemo.
II. KHÁM
1. HìnhPHÁ
ảnh con VĂN
cá
- Đoàn thuyền phát hiện con cá voi
BẢN
- Thời gian xuất hiện 8 giờ sáng
- Không gian
+ Dải sương mù dày đặc
+ Chân trời mở rộng và sáng rõ
+ Cách chiếc tàu hai hải lý
II. KHÁM
1. HìnhPHÁ
ảnh con VĂN
cá
- Hình BẢN
ảnh con cá khi xuất hiện
+ Một vật dài màu đen nổi lên mặt nước độ 1 mét
+ Đuôi nó quẫy mạnh làm nước sủi bọt
- Con cá này rất lạ không giống cá bình thường
+ Chưa ai thấy đuôi cá quẫy sóng mạnh như vậy bao
giờ
+Con cá lượn hình vòng cung
II. KHÁM
1. HìnhPHÁ
ảnh con VĂN
cá
- Tác giả
nhận
định
về
kích
thước
thật
của
con
cá
BẢN
+ Không dài quá tám mươi mét
+Chiều ngang hơi khó xác định, cân đối cả ba chiều
+ Hai lỗ mũi vọt nước cao tới bốn mét
+ Tốc độ mười tám phẩy năm hải lý một giờ
+Con cá cũng bơi tốc độ y vậy
- Con cá không biết mệt mỏi
→ Đoàn tàu phát hiện con cá khác với những con cá bình
thường
2. Hành trình chiến đấu với cá voi của đoàn tàu
Nghe lệnh thuyền trưởng: “Hai ống khói tàu nhả ra những cuộn khói
đen, boong tàu rung lên vì áp lực trong nồi hơi”.
+ “Chân vịt bắt đầu quay. Tàu Lin-côn lao thẳng về phía con cá.”
+ “Cuộc đuổi bắt kéo dài ít nhất bốn mươi lăm phút, nhưng tốc độ
chiếc tàu không cho phép nó theo kịp con cá”.
“Nét Len lên vị trí chiến đấu.
2. Hành trình chiến đấu với cá voi của đoàn tàu
+ “Trong suốt một giờ, chiếc tàu chiến không tiến gần thêm được một sải.”
Mười giờ năm mươi phút đêm hôm ấy, cách tàu ba hải lí lại bừng lên ánh điện
sáng chói như đêm trước.
+ Con cá nằm yên…Thuyền trưởng Phác-ra-guýt ra lệnh tàu chạy từ từ để đối
thủ khỏi thức giấc. Nét lên lại vị trí chiến đấy, tàu Lin-côn lặng lẽ tới cách con cá
bốn trăm mét.
+ Khi tàu cách con cá hơn sáu mét, cánh tay Nét bỗng giơ cao, phóng mũi lao
sắt lên không trung, một tiếng kêu lanh lảnh phát ra như tiếng kim loại chạm
nhau.
3. Tình huống phát hiện chiếc
tàu ngầm
- Tác giả và Công xây , Nét bị rớt xuống nước khi tàu gặp
nạn
+ Tôi kịp bíu lấy thành tàu thì đã bị quăng xuống biển
+ Tôi chạm ngay vào vật rắn
+ Tôi cảm thấy được đưa lên mặt nước, dễ thở hơn
3. Tình huống phát hiện chiếc
tàu ngầm
- Nét phát hiện một vùng đảo nhỏ di động
+ cưỡi lên lưng một con cá kình khổng lồ
- Nét bắt đầu nghi ngờ con cá này là con quái vật
+ phát tên không đâm thủng con cá
+ da nó bọc thép
3. Tình huống phát hiện chiếc
ngầm
-tàu
Nhờ những
lời Nét nói, tác giả nhớ lại sự va chạm của mình với con vật
- Bắt đầu nghi ngờ đó không phải con vật
+ Thân rắn như đá, không mềm như cá voi
+ Cái lưng đen bóng, nhắn thín, phẳng lì, không có vảy, kêu boong boong,ghép lại
bằng lá thép
- Từ tất cả dữ liệu thì tác giả khẳng định đây là hiện tượng diệu kì do con người
tạo ra
- Chiếc tàu ngầm theo mô tả của tác giả giống một con cá khổng lồ
+ Chân vịt quay, có động cơ, có người lái
III. TỔNG
KẾT
1. Nghệ thuật
- Cũng là trí tưởng tượng, nhưng khác với truyện cổ tích
hay thần thoại, tiểu thuyết giả tưởng thường mang đậm
chất hiện thực, sống động.
- Giọng văn kể chuyện hấp dẫn, cách diễn đạt hài hước, dí
dỏm.
- Lối viết đơn giản, dễ hiểu.
- Tin huống truyện độc đáo
- Tin tiết hấp dẫn, lôi cuốn
- Ngôi kể thứ nhất
- Miêu tả chi tiết đặc sắc
- Hình ảnh mang tính sáng tạo
III. TỔNG
2. NỘI DUNG
KẾT
- Văn bản trích từ chương 6 và chương 7 của tiểu thuyết khoa học
viễn tưởng gồm 47 chương “Hai vạn dặm dưới đáy biển”. Nội dung
tác phẩm kể về chuyến phiêu lưu dưới đáy đại dương của giáo sư Pie A-rôn-nác, chuyên gia nghiên cứu về tự nhiên và hai cộng sự của
ông trên con tàu ngầm Nau-ti-luýt của thuyền trưởng Nê-mô.
- Cuốn sách không chỉ thể hiện khát vọng chinh phục đại dương,
chinh phục khoa học mà còn giúp khơi gợi ở người đọc những ước
mơ khám phá, làm chủ thế giới với muôn điều bí ẩn.
KHỞI ĐỘNG
Câu 1 : Nếu em là một nhà phát minh, em
muốn chế tạo sản phẩm khoa học gì cho
tương
Câu
2 :lai?
Các nhà khoa học nhận định rằng
sự sống đầu tiên trên Trái Đất nảy sinh từ
đại dương. Nhận định đó gợi cho em
những suy nghĩ gì ?
BÀI 7: THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG
Lô – gic sẽ đưa bạn từ điểm A tới điểm B
Trí tưởng tượng sẽ đưa bạn tới mọi nơi
Giới thiệu bài học
AN-BE ANH-XTANH
( ALBERT EINSTEIN )
- Thế giới viễn tưởng thể hiện trí tưởng tượng
phong phú, không có giới hạn của
con người. Nhưng mọi ý tưởng dù kì lạ nhất, cũng vẫn có cái lõi sự thực của nó.
Những câu chuyện khoa học viễn tưởng chính là chiếc cầu nối giữa 2 bờ hiện thực
và tưởng tượng.
- Các truyện khoa học viễn tưởng trong bài học này sẽ dẫn em vào những huyền
thoại của khoa học, nơi em có thể thỏa thích phiêu lưu và khám phá những điều
diệu kì trong cuộc sống tương lai. Cảm hứng phiêu lưu và khám phá thế giới còn
đến từ một văn bản thông tin viết về câu chuyện có thật của một con người bình
dị đang sống quanh ta. Bằng ý chí, niềm đam mê và khát vọng, em có thể biến
ước mơ trở thành hiện thực.
BÀI 7: THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG
Tiết ……….: TRI THỨC NGỮ VĂN
CUỘC CHẠM TRÁN TRÊN ĐẠI DƯƠNG
Trích Hai vạn dặm dưới biển (2)
- GIUYN VÉC-NƠ -
I. TRI THỨC
1. Truyện khoa học viễn tưởng
VĂN
- Là loại tácNGỮ
phẩm viết về thế
giới tương lai dựa trên sự
phát triển của khoa học dự đoán, thường có tính chất li
kì.
- Sử dụng cách viết lô- gic nhằm triển khai những ý tưởng
về viễn cảnh hay công nghệ tương lai.
- Xuất hiện đầu tiên ở Pháp vào khoảng nửa sau thế kỉ XIX,
sau đó nhanh chóng lan rộng ra các nước như Mỹ, Anh,
Ca- Na – Đa , Nga và phổ biến trên toàn thế giới
2. MỘT SỐ YẾU TỐ CỦA TRUYỆN KHOA HỌC VIỄN TƯỞNG
- Là những cuộc thám hiểm vũ trụ, du hành xuyên thời gian,
những cuộc kết nối với sự sống ngoài Trái Đất,....
- Có thể là không gian Trái Đất hoặc ngoài Trái Đất.
- Thời gian diễn ra các câu chuyện viễn tưởng thường là thời gian
trong tương lai xa, xét từ mốc ra đời của tác phẩm.
- Cốt truyện gồm 1 chuỗi tình huống , sự kiện hoàn toàn tưởng
tượng, dựa trên những giả thiết , dự báo và quan niệm khoa
học.
- Nhân vật chính của chuyện thường có sức mạnh thể chất phi
thường do những tác động của của các nhân tố khoa học nào đó
, có cấu tạo hoặc khả năng kì lạ, có trí thông minh kiệt xuất để
tạo ra những phát minh.
3. MẠCH LẠC VÀ LIÊN KẾT CỦA VĂN
- Mạch lạc là sự liền mạch về nội dung của 1 đoạn văn hoặc văn
BẢN
bản; chủ yếu dựa trên sự thống nhất về đề tài và sự tiếp nối
theo một trình tự hợp lí giữa các câu trong đoạn văn hoặc giữa
các đoạn văn trong văn bản
- Liên kết là quan hệ về mặt hình thức giữa các câu trong
đoạn văn hoặc giữa các đoạn trong văn bản, thể hiện qua
các phương tiện ngôn ngữ như từ ngữ nối, từ ngữ lặp lại,
từ ngữ thay thế ( từ đồng nghĩa, đại từ),...
3. DẤU CHẤM
- Dùng
LỬNG
để tỏ ý nhiều sự vật, hiện tưởng chưa
được liệt kê hết.
- Thể hiện lời nói bỏ dở hay ngập ngừng , ngắt
quãng.
- Làm giãn nhịp điệu của câu văn.
- Có sắc thái hài hước, châm biếm.
VĂN
Văn bản 1 : Cuộc chạm trán trên đại dương ( trích Hai vạn dặm
BẢN
dưới biển), Giuyn Véc - Nơ
Văn bản 2: Đường vào
trung tâm vũ trụ ( Trích Thiên Mã ), Hà
ĐỌC
Thủy Nguyên
Văn bản 3: Dấu ấn Hồ Khanh, Nhật Văn
VĂN BẢN: CUỘC CHẠM TRÁN TRÊN ĐẠI DƯƠNG
( Trích Hai vạn dặm dưới biển, GIUYN VÉC – NƠ )
I. Đọc- Tìm hiểu chung
1. Đọc- chú thích
2. Tìm hiểu chung
a) Tác giả: Giuyn Véc – nơ ( 1828-1905)
- Là nhà văn người pháp, được xem là cha đẻ của
thể loại truyện khoa học viễn tưởng
- Ông còn được coi là nhà tiên tri khoa học kì tài vì
đã dề cập đến những cuộc phiêu lưu kì thú bằng
tàu ngầm, máy bay, tàu vũ trụ trước khi con người
chế tạo ra các phương tiện này
- Một số truyện nổi tiếng của ông: Hành trình vào
tâm trái đất ( 1864) , Từ trái đất tới mặt trăng
(1865) , ......
-
b) TÁC
PHẨM
Xuất xứ:Trích tiểu thuyết Hai
vạn dặm dưới biển (1868), ông tin rằng ước mơ
chinh phục đại dương của con người sớm muộn sẽ được thực hiện, và chiếc
tài ngầm lí tưởng của ông hoàn toàn không phải là ý tưởng viển vông.
* Bố cục (3 phần)
- Phần 1: Từ đầu…nhưng nó phớt lờ : đoàn tàu phát hiện con cá
- Phần 2: Tiếp theo….mất tinh thần khi rơi xuống nước: Hành trình chiến đấu với
cá voi của đoàn tàu
- Phần 3: Còn lại: phát hiện ra tàu ngầm
- Nhân vật: Pi-e A – rôn- nác , Công-xây, Nét Len
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất ( xưng tôi)
- Thể loại: Truyện khoa học viễn tưởng
-Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp miêu tả
TÓM TẮT VĂN BẢN CUỘC CHẠM TRÁN TRÊN
thám hiểm khởi hành từ Brooklyn trên tàu hải quân
ĐẠIChuyến
DƯƠNG
của Hải quân Hoa Kỳ Abraham Lincoln và đi về phía nam quanh
Cape Horn đến Thái Bình Dương . Con tàu tìm thấy con quái vật
sau một cuộc tìm kiếm dài và sau đó tấn công con quái vật,
Ned phóng lao nhọn trúng con cá. Con quái vật quay lại, tấn
công tàu Lincoln làm hỏng bánh lái. Aronnax bị rơi xuống biển,
Conseil tự nguyện nhảy xuống với chủ của mình. Hai người
lênh đênh trên biển, qua tới hôm sau thì gặp Ned đang ở trên
lưng con cá. Cả 3 người phát hiện ra rằng "con cá quái vật" là
một tàu ngầm rất xa thời đại của nó. Họ nhanh chóng bị bắt và
mang vào bên trong tàu, nơi họ gặp người sáng tạo bí ẩn và chỉ
huy, thuyền trưởng Nemo.
II. KHÁM
1. HìnhPHÁ
ảnh con VĂN
cá
- Đoàn thuyền phát hiện con cá voi
BẢN
- Thời gian xuất hiện 8 giờ sáng
- Không gian
+ Dải sương mù dày đặc
+ Chân trời mở rộng và sáng rõ
+ Cách chiếc tàu hai hải lý
II. KHÁM
1. HìnhPHÁ
ảnh con VĂN
cá
- Hình BẢN
ảnh con cá khi xuất hiện
+ Một vật dài màu đen nổi lên mặt nước độ 1 mét
+ Đuôi nó quẫy mạnh làm nước sủi bọt
- Con cá này rất lạ không giống cá bình thường
+ Chưa ai thấy đuôi cá quẫy sóng mạnh như vậy bao
giờ
+Con cá lượn hình vòng cung
II. KHÁM
1. HìnhPHÁ
ảnh con VĂN
cá
- Tác giả
nhận
định
về
kích
thước
thật
của
con
cá
BẢN
+ Không dài quá tám mươi mét
+Chiều ngang hơi khó xác định, cân đối cả ba chiều
+ Hai lỗ mũi vọt nước cao tới bốn mét
+ Tốc độ mười tám phẩy năm hải lý một giờ
+Con cá cũng bơi tốc độ y vậy
- Con cá không biết mệt mỏi
→ Đoàn tàu phát hiện con cá khác với những con cá bình
thường
2. Hành trình chiến đấu với cá voi của đoàn tàu
Nghe lệnh thuyền trưởng: “Hai ống khói tàu nhả ra những cuộn khói
đen, boong tàu rung lên vì áp lực trong nồi hơi”.
+ “Chân vịt bắt đầu quay. Tàu Lin-côn lao thẳng về phía con cá.”
+ “Cuộc đuổi bắt kéo dài ít nhất bốn mươi lăm phút, nhưng tốc độ
chiếc tàu không cho phép nó theo kịp con cá”.
“Nét Len lên vị trí chiến đấu.
2. Hành trình chiến đấu với cá voi của đoàn tàu
+ “Trong suốt một giờ, chiếc tàu chiến không tiến gần thêm được một sải.”
Mười giờ năm mươi phút đêm hôm ấy, cách tàu ba hải lí lại bừng lên ánh điện
sáng chói như đêm trước.
+ Con cá nằm yên…Thuyền trưởng Phác-ra-guýt ra lệnh tàu chạy từ từ để đối
thủ khỏi thức giấc. Nét lên lại vị trí chiến đấy, tàu Lin-côn lặng lẽ tới cách con cá
bốn trăm mét.
+ Khi tàu cách con cá hơn sáu mét, cánh tay Nét bỗng giơ cao, phóng mũi lao
sắt lên không trung, một tiếng kêu lanh lảnh phát ra như tiếng kim loại chạm
nhau.
3. Tình huống phát hiện chiếc
tàu ngầm
- Tác giả và Công xây , Nét bị rớt xuống nước khi tàu gặp
nạn
+ Tôi kịp bíu lấy thành tàu thì đã bị quăng xuống biển
+ Tôi chạm ngay vào vật rắn
+ Tôi cảm thấy được đưa lên mặt nước, dễ thở hơn
3. Tình huống phát hiện chiếc
tàu ngầm
- Nét phát hiện một vùng đảo nhỏ di động
+ cưỡi lên lưng một con cá kình khổng lồ
- Nét bắt đầu nghi ngờ con cá này là con quái vật
+ phát tên không đâm thủng con cá
+ da nó bọc thép
3. Tình huống phát hiện chiếc
ngầm
-tàu
Nhờ những
lời Nét nói, tác giả nhớ lại sự va chạm của mình với con vật
- Bắt đầu nghi ngờ đó không phải con vật
+ Thân rắn như đá, không mềm như cá voi
+ Cái lưng đen bóng, nhắn thín, phẳng lì, không có vảy, kêu boong boong,ghép lại
bằng lá thép
- Từ tất cả dữ liệu thì tác giả khẳng định đây là hiện tượng diệu kì do con người
tạo ra
- Chiếc tàu ngầm theo mô tả của tác giả giống một con cá khổng lồ
+ Chân vịt quay, có động cơ, có người lái
III. TỔNG
KẾT
1. Nghệ thuật
- Cũng là trí tưởng tượng, nhưng khác với truyện cổ tích
hay thần thoại, tiểu thuyết giả tưởng thường mang đậm
chất hiện thực, sống động.
- Giọng văn kể chuyện hấp dẫn, cách diễn đạt hài hước, dí
dỏm.
- Lối viết đơn giản, dễ hiểu.
- Tin huống truyện độc đáo
- Tin tiết hấp dẫn, lôi cuốn
- Ngôi kể thứ nhất
- Miêu tả chi tiết đặc sắc
- Hình ảnh mang tính sáng tạo
III. TỔNG
2. NỘI DUNG
KẾT
- Văn bản trích từ chương 6 và chương 7 của tiểu thuyết khoa học
viễn tưởng gồm 47 chương “Hai vạn dặm dưới đáy biển”. Nội dung
tác phẩm kể về chuyến phiêu lưu dưới đáy đại dương của giáo sư Pie A-rôn-nác, chuyên gia nghiên cứu về tự nhiên và hai cộng sự của
ông trên con tàu ngầm Nau-ti-luýt của thuyền trưởng Nê-mô.
- Cuốn sách không chỉ thể hiện khát vọng chinh phục đại dương,
chinh phục khoa học mà còn giúp khơi gợi ở người đọc những ước
mơ khám phá, làm chủ thế giới với muôn điều bí ẩn.
 







Các ý kiến mới nhất