Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 16. Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Duyên hải miền Trung

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diên (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:20' 22-01-2024
Dung lượng: 465.2 KB
Số lượt tải: 312
Số lượt thích: 0 người
Môn : Lịch sử và địa lí
Bài 16: DÂN CƯ VÀ HĐSX Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN
TRUNG
Bài tập 1.1 Các dân tộc sinh sống chủ yếu ở vùng Duyên
hải miền Trung là
A. Kinh, Tày, Hoa, Khơ-me,...       
  B. Kinh, Chăm, Thái, Mường,
C. Mông, Thái, Mường, Nùng...   
  D. Gia Rai, Ê Đê, Ba Na, Xơ Đăng,...
B. Kinh, Chăm, Thái, Mường,

Bài tập 1.2 Năm 2020, vùng Duyên hải miền Trung có số dân
A. hơn 15 triệu người.                                 B. dưới 20 triệu người.
C. hơn 20 triệu người.                                  D. hơn 25 triệu người.

C. hơn 20 triệu người.     

Bài tập 1.3 Vật dụng nào dưới đây ít liên quan đến đời sống của
người dân ở vùng Duyên hải miền Trung?
A. Lưới đánh cá.                                           B. Thuyền đánh cá.
C. Thuyền thúng.                                          D. Bánh xe nước.

D. Bánh xe nước.

Bài tập 1.4 Hoạt động sản xuất nào sau đây không phải là hoạt
động sản xuất chủ yếu của người dân vùng Duyên hải miền Trung?
A. Du lịch biển.                                            B. Giao thông vận tải biển.
C. Khai thác than đá.                          D. Đánh bắt và nuôi trồng hải
sản.

C. Khai thác than đá.     

Bài tập 1.5 Địa danh nổi tiếng với nghề làm muối ở vùng Duyên hải
miền Trung là
A. Sa Huỳnh.            B. Nha Trang.                       
B. C. Sầm Sơn.               D. Non Nước.

Sa Huỳnh.  

Bài tập 1.6 Bãi biển Lăng Cô thuộc tỉnh (thành phố) nào sau
đây?
A. Thanh Hoá.                                                          B. Đà Nẵng.
C. Thừa Thiên Huế.                                                 D. Khánh
Hoà.

C. Thừa Thiên Huế.

Nối ý ở cột A

Làm muối

với ý ở

cột B cho phù hợp

Lưới đánh cá
cào

Đánh bắt và
nuôi trồng hải
sản

Thuyền đánh cá
Quang gánh

Lời giải:

Một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên
hải miền Trung:
+ Làm muối;
+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản;
+ Du lịch biển đảo;
+ Giao thông đường biển.


Bài tập 5 : Các địa danh sau nổi tiếng với những hoạt động kinh tế biển nào?
- Dung Quất: nổi tiếng với hoạt động giao thông vận tải đường biển
- Lý Sơn: nổi tiếng với hoạt động du lịch biển
- Non Nước: nổi tiếng với hoạt động du lịch biển
- Cà Ná: nổi tiếng với hoạt động làm muối
- Chân Mây: nổi tiếng với hoạt động giao thông vận tải đường biển
- Lăng Cô: nổi tiếng với hoạt động du lịch biển

ịa danh

Thuộc tỉnh (thành phố)

Cà Ná

Ninh Thuận

Mỹ Khê

Đà Nẵng


Chàm

LaoQuảng Nam

Sầm Sơn

Thanh Hóa

Cửa Lò

Nghệ An

Thiên Cầm Hà Tĩnh
Lý Sơn

Quảng Ngãi

Chân Mây Thừa Thiên Huế
Sa Huỳnh

Quảng Ngãi

Nha Trang Khánh Hòa

Thông tin về thuyền thúng
- Những chiếc thuyền thúng rải rác khắp các bờ biển vùng Duyên hải miền
Trung đã trở thành biểu tượng rất riêng của nghề biển Việt Nam.
- Nhiều người tin rằng thuyền thúng là sản phẩm sáng tạo của những ngư
dân Việt Nam trong thời kỳ Pháp thuộc. Vào thời đó, thực dân Pháp đánh
thuế rất nặng lên nhiều mặt hàng, trong đó có các loại tàu thuyền. Do đó,
người dân nghèo đã nhanh trí đan những chiếc thúng để di chuyển trên
sông nước để không phải nộp thuế vô lý.
- Quy trình làm thuyền thống thường bắt đầu bằng việc đan các miếng nan
tre, lấy dây cước buộc chặt, đóng vào vành thuyền, sau đó quét một lớp vật
liệu chống nước làm từ dầu dừa, dầu hắc ín, hoặc sợi thuỷ tinh.
- Thuyền thúng là một phần quan trọng trong văn hóa của các cộng đồng
ngư dân ven biển Việt Nam. Ngoài là công cụ phục vụ đánh bắt, chúng còn
được sử dụng như một dạng thuyền cứu sinh trong những trường hợp
khẩn cấp trên biển, là phương tiện vận chuyển hiệu quả hàng hóa nhẹ và
người. Hiện nay, thuyền thúng còn được sử dụng trong các hoạt động du
lịch.
 
Gửi ý kiến