KNTT - Bài 16. Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Duyên hải miền Trung

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diên (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:20' 22-01-2024
Dung lượng: 465.2 KB
Số lượt tải: 312
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diên (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:20' 22-01-2024
Dung lượng: 465.2 KB
Số lượt tải: 312
Số lượt thích:
0 người
Môn : Lịch sử và địa lí
Bài 16: DÂN CƯ VÀ HĐSX Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN
TRUNG
Bài tập 1.1 Các dân tộc sinh sống chủ yếu ở vùng Duyên
hải miền Trung là
A. Kinh, Tày, Hoa, Khơ-me,...
B. Kinh, Chăm, Thái, Mường,
C. Mông, Thái, Mường, Nùng...
D. Gia Rai, Ê Đê, Ba Na, Xơ Đăng,...
B. Kinh, Chăm, Thái, Mường,
Bài tập 1.2 Năm 2020, vùng Duyên hải miền Trung có số dân
A. hơn 15 triệu người. B. dưới 20 triệu người.
C. hơn 20 triệu người. D. hơn 25 triệu người.
C. hơn 20 triệu người.
Bài tập 1.3 Vật dụng nào dưới đây ít liên quan đến đời sống của
người dân ở vùng Duyên hải miền Trung?
A. Lưới đánh cá. B. Thuyền đánh cá.
C. Thuyền thúng. D. Bánh xe nước.
D. Bánh xe nước.
Bài tập 1.4 Hoạt động sản xuất nào sau đây không phải là hoạt
động sản xuất chủ yếu của người dân vùng Duyên hải miền Trung?
A. Du lịch biển. B. Giao thông vận tải biển.
C. Khai thác than đá. D. Đánh bắt và nuôi trồng hải
sản.
C. Khai thác than đá.
Bài tập 1.5 Địa danh nổi tiếng với nghề làm muối ở vùng Duyên hải
miền Trung là
A. Sa Huỳnh. B. Nha Trang.
B. C. Sầm Sơn. D. Non Nước.
Sa Huỳnh.
Bài tập 1.6 Bãi biển Lăng Cô thuộc tỉnh (thành phố) nào sau
đây?
A. Thanh Hoá. B. Đà Nẵng.
C. Thừa Thiên Huế. D. Khánh
Hoà.
C. Thừa Thiên Huế.
Nối ý ở cột A
Làm muối
với ý ở
cột B cho phù hợp
Lưới đánh cá
cào
Đánh bắt và
nuôi trồng hải
sản
Thuyền đánh cá
Quang gánh
Lời giải:
Một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên
hải miền Trung:
+ Làm muối;
+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản;
+ Du lịch biển đảo;
+ Giao thông đường biển.
-
Bài tập 5 : Các địa danh sau nổi tiếng với những hoạt động kinh tế biển nào?
- Dung Quất: nổi tiếng với hoạt động giao thông vận tải đường biển
- Lý Sơn: nổi tiếng với hoạt động du lịch biển
- Non Nước: nổi tiếng với hoạt động du lịch biển
- Cà Ná: nổi tiếng với hoạt động làm muối
- Chân Mây: nổi tiếng với hoạt động giao thông vận tải đường biển
- Lăng Cô: nổi tiếng với hoạt động du lịch biển
ịa danh
Thuộc tỉnh (thành phố)
Cà Ná
Ninh Thuận
Mỹ Khê
Đà Nẵng
Cù
Chàm
LaoQuảng Nam
Sầm Sơn
Thanh Hóa
Cửa Lò
Nghệ An
Thiên Cầm Hà Tĩnh
Lý Sơn
Quảng Ngãi
Chân Mây Thừa Thiên Huế
Sa Huỳnh
Quảng Ngãi
Nha Trang Khánh Hòa
Thông tin về thuyền thúng
- Những chiếc thuyền thúng rải rác khắp các bờ biển vùng Duyên hải miền
Trung đã trở thành biểu tượng rất riêng của nghề biển Việt Nam.
- Nhiều người tin rằng thuyền thúng là sản phẩm sáng tạo của những ngư
dân Việt Nam trong thời kỳ Pháp thuộc. Vào thời đó, thực dân Pháp đánh
thuế rất nặng lên nhiều mặt hàng, trong đó có các loại tàu thuyền. Do đó,
người dân nghèo đã nhanh trí đan những chiếc thúng để di chuyển trên
sông nước để không phải nộp thuế vô lý.
- Quy trình làm thuyền thống thường bắt đầu bằng việc đan các miếng nan
tre, lấy dây cước buộc chặt, đóng vào vành thuyền, sau đó quét một lớp vật
liệu chống nước làm từ dầu dừa, dầu hắc ín, hoặc sợi thuỷ tinh.
- Thuyền thúng là một phần quan trọng trong văn hóa của các cộng đồng
ngư dân ven biển Việt Nam. Ngoài là công cụ phục vụ đánh bắt, chúng còn
được sử dụng như một dạng thuyền cứu sinh trong những trường hợp
khẩn cấp trên biển, là phương tiện vận chuyển hiệu quả hàng hóa nhẹ và
người. Hiện nay, thuyền thúng còn được sử dụng trong các hoạt động du
lịch.
Bài 16: DÂN CƯ VÀ HĐSX Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN
TRUNG
Bài tập 1.1 Các dân tộc sinh sống chủ yếu ở vùng Duyên
hải miền Trung là
A. Kinh, Tày, Hoa, Khơ-me,...
B. Kinh, Chăm, Thái, Mường,
C. Mông, Thái, Mường, Nùng...
D. Gia Rai, Ê Đê, Ba Na, Xơ Đăng,...
B. Kinh, Chăm, Thái, Mường,
Bài tập 1.2 Năm 2020, vùng Duyên hải miền Trung có số dân
A. hơn 15 triệu người. B. dưới 20 triệu người.
C. hơn 20 triệu người. D. hơn 25 triệu người.
C. hơn 20 triệu người.
Bài tập 1.3 Vật dụng nào dưới đây ít liên quan đến đời sống của
người dân ở vùng Duyên hải miền Trung?
A. Lưới đánh cá. B. Thuyền đánh cá.
C. Thuyền thúng. D. Bánh xe nước.
D. Bánh xe nước.
Bài tập 1.4 Hoạt động sản xuất nào sau đây không phải là hoạt
động sản xuất chủ yếu của người dân vùng Duyên hải miền Trung?
A. Du lịch biển. B. Giao thông vận tải biển.
C. Khai thác than đá. D. Đánh bắt và nuôi trồng hải
sản.
C. Khai thác than đá.
Bài tập 1.5 Địa danh nổi tiếng với nghề làm muối ở vùng Duyên hải
miền Trung là
A. Sa Huỳnh. B. Nha Trang.
B. C. Sầm Sơn. D. Non Nước.
Sa Huỳnh.
Bài tập 1.6 Bãi biển Lăng Cô thuộc tỉnh (thành phố) nào sau
đây?
A. Thanh Hoá. B. Đà Nẵng.
C. Thừa Thiên Huế. D. Khánh
Hoà.
C. Thừa Thiên Huế.
Nối ý ở cột A
Làm muối
với ý ở
cột B cho phù hợp
Lưới đánh cá
cào
Đánh bắt và
nuôi trồng hải
sản
Thuyền đánh cá
Quang gánh
Lời giải:
Một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên
hải miền Trung:
+ Làm muối;
+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản;
+ Du lịch biển đảo;
+ Giao thông đường biển.
-
Bài tập 5 : Các địa danh sau nổi tiếng với những hoạt động kinh tế biển nào?
- Dung Quất: nổi tiếng với hoạt động giao thông vận tải đường biển
- Lý Sơn: nổi tiếng với hoạt động du lịch biển
- Non Nước: nổi tiếng với hoạt động du lịch biển
- Cà Ná: nổi tiếng với hoạt động làm muối
- Chân Mây: nổi tiếng với hoạt động giao thông vận tải đường biển
- Lăng Cô: nổi tiếng với hoạt động du lịch biển
ịa danh
Thuộc tỉnh (thành phố)
Cà Ná
Ninh Thuận
Mỹ Khê
Đà Nẵng
Cù
Chàm
LaoQuảng Nam
Sầm Sơn
Thanh Hóa
Cửa Lò
Nghệ An
Thiên Cầm Hà Tĩnh
Lý Sơn
Quảng Ngãi
Chân Mây Thừa Thiên Huế
Sa Huỳnh
Quảng Ngãi
Nha Trang Khánh Hòa
Thông tin về thuyền thúng
- Những chiếc thuyền thúng rải rác khắp các bờ biển vùng Duyên hải miền
Trung đã trở thành biểu tượng rất riêng của nghề biển Việt Nam.
- Nhiều người tin rằng thuyền thúng là sản phẩm sáng tạo của những ngư
dân Việt Nam trong thời kỳ Pháp thuộc. Vào thời đó, thực dân Pháp đánh
thuế rất nặng lên nhiều mặt hàng, trong đó có các loại tàu thuyền. Do đó,
người dân nghèo đã nhanh trí đan những chiếc thúng để di chuyển trên
sông nước để không phải nộp thuế vô lý.
- Quy trình làm thuyền thống thường bắt đầu bằng việc đan các miếng nan
tre, lấy dây cước buộc chặt, đóng vào vành thuyền, sau đó quét một lớp vật
liệu chống nước làm từ dầu dừa, dầu hắc ín, hoặc sợi thuỷ tinh.
- Thuyền thúng là một phần quan trọng trong văn hóa của các cộng đồng
ngư dân ven biển Việt Nam. Ngoài là công cụ phục vụ đánh bắt, chúng còn
được sử dụng như một dạng thuyền cứu sinh trong những trường hợp
khẩn cấp trên biển, là phương tiện vận chuyển hiệu quả hàng hóa nhẹ và
người. Hiện nay, thuyền thúng còn được sử dụng trong các hoạt động du
lịch.
 







Các ý kiến mới nhất