Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Các loại vải thường dùng trong may mặc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dong Nguyễn
Ngày gửi: 13h:46' 23-01-2024
Dung lượng: 16.7 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Dong Nguyễn
Ngày gửi: 13h:46' 23-01-2024
Dung lượng: 16.7 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
BUỔI HỌC NGÀY HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Các em hãy quan sát một số hình ảnh liên
quan đến trồng trọt sau đây và trả lời câu hỏi
Hãy nêu một số nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam mà em biết?
Cây lương thực
Cây ăn quả
Cây hoa
Cây gia vị
Cây rau
Cây lấy gỗ
Theo em, trong trồng trọt có những ngành nghề nào?
Kĩ sư trồng trọt
Kĩ sư bảo vệ thực vật
Kĩ sư chọn giống cây trồng
CHƯƠNG I: TRỒNG TRỌT
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Vai trò và triển vọng của trồng trọt
II. Các nhóm cây trồng phổ biến
III. Một số phương thức trồng trọt phổ
biến ở Việt Nam
NỘI DUNG BÀI HỌC
IV. Một số đặc điểm cơ bản của trồng
trọt công nghệ cao
V. Một số ngành nghề trong trồng trọt
I. Vai trò và triển vọng
của trồng trọt
1. Vai trò
Quan sát Hình 1.1 (SGK tr.7) và trả
lời câu hỏi: Em hãy nêu các vai trò
của trồng trọt tương ứng với các
ảnh trong hình?
1. Vai trò
- Vai trò của trồng trọt thông qua các hình:
• Hình 1.1a: Cung cấp lương thực, thực phẩm.
• Hình 1.1b: Cung cấp nguyên liệu làm thức ăn cho chăn nuôi.
• Hình 1.1c: Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
• Hình 1.1d: Cung cấp các sản phẩm xuất khẩu.
1. Vai trò
- Vai trò của trồng trọt từ thực tiễn cuộc sống bản thân và quan sát
thế giới xung quanh:
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến đồ mĩ nghệ,
thủ công nghiệp.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nước giải
khát, nhiên liệu sinh học.
1. Vai trò
- Vai trò của trồng trọt từ thực tiễn cuộc sống bản thân và quan sát
thế giới xung quanh:
Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
Tạo cảnh quan, bảo vệ môi trường, phát triển du lịch, giữ gìn
bản sắc văn hóa.
Hoạt động nhóm
Đọc thông tin trong mục I.2 (SGK tr 7, 8), thảo luận và trả lời câu hỏi:
• Em hãy nêu những lợi thể để phát triển trồng trọt của Việt Nam.
• Em hãy nêu những thuận lợi để phát triển trồng trọt ở địa phương
em sinh sống.
2. Triển vọng
Những lợi thế để phát triển trồng trọt ở Việt Nam:
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, có các mùa rõ rệt quanh năm
Phần lớn diện tích của nước ta là đất trồng với địa hình rất đa
dạng: đồng bằng, trung du, miền núi, cao nguyên, ven biển
Có truyền thống nông nghiệp, nhân dân ta cần cù, thông minh
và có nhiều kinh nghiệm trong trồng trọt
Nhà nước rất quan tâm và có nhiều chính sách hỗ trợ để phát
triển trồng trọt
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển, nhiều loại thiết bị,
công nghệ hiện đại được ứng dụng trong trồng trọt
II. Các nhóm cây trồng
phổ biến
Quan sát Hình 1.2 SGK tr.8 và trả lời câu
hỏi: Em hãy nêu tên các nhóm cây trồng
theo mục đích sử dụng.
Tên các nhóm cây trồng theo mục đích sử dụng:
• Hình 1.2a: Cây lương thực
• Hình 1.2b: Cây rau
• Hình 1.2c: Cây ăn quả
• Hình 1.2d: Cây công nghiệp
• Hình 1.2e: Cây thuốc, cây gia vị
• Hình 1.2g: Cây hoa, cây cảnh
Liên hệ thực tiễn: Em hãy kể tên
một số nhóm cây trồng có trong
hoạt động sản xuất của gia đình
và địa phương em.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập: Hoàn thành nội dung theo bảng mẫu dưới đây với
các loại cây trồng mà em biết.
Kết quả phiếu học tập
III. Một số phương thức trồng
trọt phổ biến ở Việt Nam
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nghiên cứu SGK và cho biết khái niệm, ưu, nhược điểm
của một số phương thức trồng trọt phổ biến ở Việt Nam
• Nhóm 1: Phương thức trồng trọt ngoài tự nhiên.
• Nhóm 2: Phương thức trồng trọt trong nhà có mái che.
• Nhóm 3: Phương thức trồng trọt kết hợp.
1. Trồng trọt ngoài tự nhiên
Khái niệm: Là phương thức trồng trọt phổ biến và được áp
dụng cho hầu hết các loại cây trồng. Mọi công việc trong quy
trình trồng trọt đều được tiến hành trong điều kiện tự nhiên.
1. Trồng trọt ngoài tự nhiên
Ưu điểm
Nhược điểm
• Đơn giản, dễ thực hiện.
• Dễ bị tác động bởi sâu, bệnh hại.
• Có thể thực hiện trên diện tích
• Các điều kiện bất lợi của thời tiết
lớn.
• Cây có khả năng thích nghi thời
tiết, thân thiện môi trường.
(giá rét, hạn hán, bão, lụt..).
• Khả năng trồng trái vụ thấp.
2. Trồng trọt có mái che
Khái niệm: Là phương thức trồng trọt thường được tiến hành
ở những nơi có điều kiện tự nhiên không thuận lợi, áp dụng
đối với những cây trồng khó sinh trưởng, phát triển trong
điều kiện tự nhiên.
2. Trồng trọt có mái che
Ưu điểm
Nhược điểm
• Cây ít bị sâu, bệnh.
• Đầu tư lớn.
• Có thể tạo ra năng suất cao.
• Kĩ thuật cao.
• Chủ động trong việc chăm sóc.
• Khả năng thích nghi với thời
• Có thể sản xuất được rau quả
trái vụ, an toàn.
tiết kém
• Quy mô sản xuất nhỏ.
3. Phương thức trồng trọt kết hợp
Khái niệm: Là phương thức kết hợp giữa phương thức trồng
trọt ngoài tự nhiên với phương thức trồng trọt trong nhà có
mái che.
3. Phương thức trồng trọt kết hợp
Ưu điểm
Nhược điểm
• Cây ít bị sâu, bệnh.
• Phức tạp, đòi hỏi đầu tư lớn.
• Có thể tạo ra năng suất cao.
• Kĩ thuật cao.
• Chủ động trong việc chăm sóc.
• Giá thành cao.
• Có thể sản xuất được rau quả
trái vụ, an toàn.
IV. Một số đặc điểm cơ bản
của trồng trọt công nghệ cao
Đọc thông tin mục IV SGK tr.10
và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu
tóm tắt những đặc điểm cơ bản
của trồng trọt công nghệ cao.
Đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao
Ưu tiên sử dụng các giống cây trồng mới cho năng suất cao,
chất lượng tốt và thời gian sinh trưởng ngắn.
Đất trồng dần được thay thế bằng các loại giá thể hoặc
dung dịch dinh dưỡng, giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển
tốt hơn.
Đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao
Ứng dụng ngày càng nhiều các thiết bị, công nghệ hiện đại
nhằm chủ động và nâng cao hiệu quả sản xuất, giải phóng
sức lao động.
Người lao động có trình độ cao, quy trình sản xuất khép kín từ
khâu nghiên cứu, ứng dụng sản xuất đến tiêu thụ nông sản.
Một số hình ảnh về trồng trọt công nghệ cao
V. Một số ngành nghề
trong trồng trọt
Hoạt động nhóm
Nhóm 1
Tìm hiểu về kĩ sư trồng trọt
Nhóm 2
Tìm hiểu về kĩ sư bảo vệ thực vật
Nhóm 3
Tìm hiểu về kĩ sư chọn giống cây trồng
Kĩ sư trồng trọt
Khái niệm
Là những người làm nhiệm vụ giám sát và quản lí toàn bộ quá trình
trồng trọt, nghiên cứu cải tiến và ứng dụng các tiến bộ kĩ thuật vào
trồng trọt nhằm tăng năng suất, chất lượng nông sản, hướng tới phát
triển nền nông nghiệp hiện đại, bền vững, thân thiện với môi trường.
Kĩ sư trồng trọt
Phẩm chất
• Yêu thiên nhiên.
• Yêu thích công việc chăm sóc cây trồng.
• Thích khám phá quy luật sinh trưởng và phát
triển của cây trồng.
Kĩ sư bảo vệ thực vật
Khái niệm
Là những người làm nhiệm vụ nghiên cứu và phòng trừ các tác
nhân gây hại để bảo vệ cây trồng nhằm giúp trồng trọt đạt hiệu
quả cao, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, giữ gìn đa dạng
sinh học, bảo vệ môi trường, góp phần phát triển nền nông nghiệp
hiện đại, bền vững.
Kĩ sư bảo vệ thực vật
Phẩm chất
• Yêu thiên nhiên.
• Thích nghiên cứu khoa học.
• Thích khám phá quy luật phát sinh, phát triển
của côn trùng và các loài sâu bệnh.
Kĩ sư chọn giống cây trồng
Khái niệm, phẩm chất
• Là những người làm nhiệm vụ bảo tồn và phát triển giống cây
trồng hiện có.
• Nghiên cứu, chọn tạo các giống cây trồng mới phục vụ cho nhu
cầu trong nước và xuất khẩu.
• Phẩm chất: yêu thích cây trồng, thích nghiên cứu khoa học, cẩn
thận, kiên trì, tỉ mỉ.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không phải là lợi thế
để phát triển ngành trồng trọt ở Việt Nam?
A. Điều kiện tự nhiên rất thuận lợi để phát triển nhiều loại cây trồng
khác nhau.
B. Có diện tích chủ yếu là đồng bằng.
C. Là một nước truyền thống nông nghiệp, nhân dân cần cù, thông
minh, có nhiều kinh nghiệm trồng trọt.
D. Nhà nước ra rất quan tâm và nhiều chính sách hỗ trợ để phát triển
trồng trọt.
LUYỆN TẬP
Câu 2. Nhóm cây trồng trồng nào sau đây là cây lương thực?
A. Cà phê, lúa, mía.
B. Su hào, bắp cải,
cà chua.
C. Ngô, khoai lang,
D. Bưởi, nhãn,
khoai tây
chôm chôm
LUYỆN TẬP
Câu 3. Nhóm cây trồng trồng nào sau đây là cây công nghiệp?
A. Chè, cà phê, cao su.
C. Hoa hồng, hoa lan, hoa cúc.
B. Bông, hồ tiêu, vải.
D. Bưỡi, nhãn, chôm chôm.
Trả lời câu hỏi
1. Địa phương em có những lợi thế gì để phát triển
trồng trọt?
2. Hoàn thành phiếu học tập theo mẫu bảng dưới đây
với các loại cây trồng phổ biến ở địa phương em.
1. HS liên hệ thực tế địa phương để trả lời câu hỏi.
Gợi ý: Diện tích đất, kinh nghiệm người dân, áp dụng KHKT,
chính sách của nhà nước,…
2. HS liên hệ thực tế địa phương để trả lời câu hỏi.
Ví dụ:
VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1: Bạn Mai rất yêu thích nghiên cứu khoa học, yêu
thích cây trồng. Mai ước mơ sau này sẽ tạo ra những giống
cây trồng mới, cho năng suất cao, chất lượng tốt, phục vụ đời
sống con người. Theo em, bạn Mai phù hợp với ngành nghề
nào trong trồng trọt. Vì sao?
VẬN DỤNG
• Bạn Mai phù hợp với nghề kĩ sự chọn giống vì bạn yêu thích
nghiên cứu khoa học, yêu thích cây trồng.
Þ Đây là những phẩm chất cần thiết của một kĩ sư chọn giống
cây trồng.
• Nghiên cứu tạo giống cây trồng mới là công việc của nhà
chọn giống cây trồng.
BUỔI HỌC NGÀY HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Các em hãy quan sát một số hình ảnh liên
quan đến trồng trọt sau đây và trả lời câu hỏi
Hãy nêu một số nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam mà em biết?
Cây lương thực
Cây ăn quả
Cây hoa
Cây gia vị
Cây rau
Cây lấy gỗ
Theo em, trong trồng trọt có những ngành nghề nào?
Kĩ sư trồng trọt
Kĩ sư bảo vệ thực vật
Kĩ sư chọn giống cây trồng
CHƯƠNG I: TRỒNG TRỌT
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Vai trò và triển vọng của trồng trọt
II. Các nhóm cây trồng phổ biến
III. Một số phương thức trồng trọt phổ
biến ở Việt Nam
NỘI DUNG BÀI HỌC
IV. Một số đặc điểm cơ bản của trồng
trọt công nghệ cao
V. Một số ngành nghề trong trồng trọt
I. Vai trò và triển vọng
của trồng trọt
1. Vai trò
Quan sát Hình 1.1 (SGK tr.7) và trả
lời câu hỏi: Em hãy nêu các vai trò
của trồng trọt tương ứng với các
ảnh trong hình?
1. Vai trò
- Vai trò của trồng trọt thông qua các hình:
• Hình 1.1a: Cung cấp lương thực, thực phẩm.
• Hình 1.1b: Cung cấp nguyên liệu làm thức ăn cho chăn nuôi.
• Hình 1.1c: Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
• Hình 1.1d: Cung cấp các sản phẩm xuất khẩu.
1. Vai trò
- Vai trò của trồng trọt từ thực tiễn cuộc sống bản thân và quan sát
thế giới xung quanh:
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến đồ mĩ nghệ,
thủ công nghiệp.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nước giải
khát, nhiên liệu sinh học.
1. Vai trò
- Vai trò của trồng trọt từ thực tiễn cuộc sống bản thân và quan sát
thế giới xung quanh:
Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
Tạo cảnh quan, bảo vệ môi trường, phát triển du lịch, giữ gìn
bản sắc văn hóa.
Hoạt động nhóm
Đọc thông tin trong mục I.2 (SGK tr 7, 8), thảo luận và trả lời câu hỏi:
• Em hãy nêu những lợi thể để phát triển trồng trọt của Việt Nam.
• Em hãy nêu những thuận lợi để phát triển trồng trọt ở địa phương
em sinh sống.
2. Triển vọng
Những lợi thế để phát triển trồng trọt ở Việt Nam:
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, có các mùa rõ rệt quanh năm
Phần lớn diện tích của nước ta là đất trồng với địa hình rất đa
dạng: đồng bằng, trung du, miền núi, cao nguyên, ven biển
Có truyền thống nông nghiệp, nhân dân ta cần cù, thông minh
và có nhiều kinh nghiệm trong trồng trọt
Nhà nước rất quan tâm và có nhiều chính sách hỗ trợ để phát
triển trồng trọt
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển, nhiều loại thiết bị,
công nghệ hiện đại được ứng dụng trong trồng trọt
II. Các nhóm cây trồng
phổ biến
Quan sát Hình 1.2 SGK tr.8 và trả lời câu
hỏi: Em hãy nêu tên các nhóm cây trồng
theo mục đích sử dụng.
Tên các nhóm cây trồng theo mục đích sử dụng:
• Hình 1.2a: Cây lương thực
• Hình 1.2b: Cây rau
• Hình 1.2c: Cây ăn quả
• Hình 1.2d: Cây công nghiệp
• Hình 1.2e: Cây thuốc, cây gia vị
• Hình 1.2g: Cây hoa, cây cảnh
Liên hệ thực tiễn: Em hãy kể tên
một số nhóm cây trồng có trong
hoạt động sản xuất của gia đình
và địa phương em.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập: Hoàn thành nội dung theo bảng mẫu dưới đây với
các loại cây trồng mà em biết.
Kết quả phiếu học tập
III. Một số phương thức trồng
trọt phổ biến ở Việt Nam
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nghiên cứu SGK và cho biết khái niệm, ưu, nhược điểm
của một số phương thức trồng trọt phổ biến ở Việt Nam
• Nhóm 1: Phương thức trồng trọt ngoài tự nhiên.
• Nhóm 2: Phương thức trồng trọt trong nhà có mái che.
• Nhóm 3: Phương thức trồng trọt kết hợp.
1. Trồng trọt ngoài tự nhiên
Khái niệm: Là phương thức trồng trọt phổ biến và được áp
dụng cho hầu hết các loại cây trồng. Mọi công việc trong quy
trình trồng trọt đều được tiến hành trong điều kiện tự nhiên.
1. Trồng trọt ngoài tự nhiên
Ưu điểm
Nhược điểm
• Đơn giản, dễ thực hiện.
• Dễ bị tác động bởi sâu, bệnh hại.
• Có thể thực hiện trên diện tích
• Các điều kiện bất lợi của thời tiết
lớn.
• Cây có khả năng thích nghi thời
tiết, thân thiện môi trường.
(giá rét, hạn hán, bão, lụt..).
• Khả năng trồng trái vụ thấp.
2. Trồng trọt có mái che
Khái niệm: Là phương thức trồng trọt thường được tiến hành
ở những nơi có điều kiện tự nhiên không thuận lợi, áp dụng
đối với những cây trồng khó sinh trưởng, phát triển trong
điều kiện tự nhiên.
2. Trồng trọt có mái che
Ưu điểm
Nhược điểm
• Cây ít bị sâu, bệnh.
• Đầu tư lớn.
• Có thể tạo ra năng suất cao.
• Kĩ thuật cao.
• Chủ động trong việc chăm sóc.
• Khả năng thích nghi với thời
• Có thể sản xuất được rau quả
trái vụ, an toàn.
tiết kém
• Quy mô sản xuất nhỏ.
3. Phương thức trồng trọt kết hợp
Khái niệm: Là phương thức kết hợp giữa phương thức trồng
trọt ngoài tự nhiên với phương thức trồng trọt trong nhà có
mái che.
3. Phương thức trồng trọt kết hợp
Ưu điểm
Nhược điểm
• Cây ít bị sâu, bệnh.
• Phức tạp, đòi hỏi đầu tư lớn.
• Có thể tạo ra năng suất cao.
• Kĩ thuật cao.
• Chủ động trong việc chăm sóc.
• Giá thành cao.
• Có thể sản xuất được rau quả
trái vụ, an toàn.
IV. Một số đặc điểm cơ bản
của trồng trọt công nghệ cao
Đọc thông tin mục IV SGK tr.10
và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu
tóm tắt những đặc điểm cơ bản
của trồng trọt công nghệ cao.
Đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao
Ưu tiên sử dụng các giống cây trồng mới cho năng suất cao,
chất lượng tốt và thời gian sinh trưởng ngắn.
Đất trồng dần được thay thế bằng các loại giá thể hoặc
dung dịch dinh dưỡng, giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển
tốt hơn.
Đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao
Ứng dụng ngày càng nhiều các thiết bị, công nghệ hiện đại
nhằm chủ động và nâng cao hiệu quả sản xuất, giải phóng
sức lao động.
Người lao động có trình độ cao, quy trình sản xuất khép kín từ
khâu nghiên cứu, ứng dụng sản xuất đến tiêu thụ nông sản.
Một số hình ảnh về trồng trọt công nghệ cao
V. Một số ngành nghề
trong trồng trọt
Hoạt động nhóm
Nhóm 1
Tìm hiểu về kĩ sư trồng trọt
Nhóm 2
Tìm hiểu về kĩ sư bảo vệ thực vật
Nhóm 3
Tìm hiểu về kĩ sư chọn giống cây trồng
Kĩ sư trồng trọt
Khái niệm
Là những người làm nhiệm vụ giám sát và quản lí toàn bộ quá trình
trồng trọt, nghiên cứu cải tiến và ứng dụng các tiến bộ kĩ thuật vào
trồng trọt nhằm tăng năng suất, chất lượng nông sản, hướng tới phát
triển nền nông nghiệp hiện đại, bền vững, thân thiện với môi trường.
Kĩ sư trồng trọt
Phẩm chất
• Yêu thiên nhiên.
• Yêu thích công việc chăm sóc cây trồng.
• Thích khám phá quy luật sinh trưởng và phát
triển của cây trồng.
Kĩ sư bảo vệ thực vật
Khái niệm
Là những người làm nhiệm vụ nghiên cứu và phòng trừ các tác
nhân gây hại để bảo vệ cây trồng nhằm giúp trồng trọt đạt hiệu
quả cao, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, giữ gìn đa dạng
sinh học, bảo vệ môi trường, góp phần phát triển nền nông nghiệp
hiện đại, bền vững.
Kĩ sư bảo vệ thực vật
Phẩm chất
• Yêu thiên nhiên.
• Thích nghiên cứu khoa học.
• Thích khám phá quy luật phát sinh, phát triển
của côn trùng và các loài sâu bệnh.
Kĩ sư chọn giống cây trồng
Khái niệm, phẩm chất
• Là những người làm nhiệm vụ bảo tồn và phát triển giống cây
trồng hiện có.
• Nghiên cứu, chọn tạo các giống cây trồng mới phục vụ cho nhu
cầu trong nước và xuất khẩu.
• Phẩm chất: yêu thích cây trồng, thích nghiên cứu khoa học, cẩn
thận, kiên trì, tỉ mỉ.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không phải là lợi thế
để phát triển ngành trồng trọt ở Việt Nam?
A. Điều kiện tự nhiên rất thuận lợi để phát triển nhiều loại cây trồng
khác nhau.
B. Có diện tích chủ yếu là đồng bằng.
C. Là một nước truyền thống nông nghiệp, nhân dân cần cù, thông
minh, có nhiều kinh nghiệm trồng trọt.
D. Nhà nước ra rất quan tâm và nhiều chính sách hỗ trợ để phát triển
trồng trọt.
LUYỆN TẬP
Câu 2. Nhóm cây trồng trồng nào sau đây là cây lương thực?
A. Cà phê, lúa, mía.
B. Su hào, bắp cải,
cà chua.
C. Ngô, khoai lang,
D. Bưởi, nhãn,
khoai tây
chôm chôm
LUYỆN TẬP
Câu 3. Nhóm cây trồng trồng nào sau đây là cây công nghiệp?
A. Chè, cà phê, cao su.
C. Hoa hồng, hoa lan, hoa cúc.
B. Bông, hồ tiêu, vải.
D. Bưỡi, nhãn, chôm chôm.
Trả lời câu hỏi
1. Địa phương em có những lợi thế gì để phát triển
trồng trọt?
2. Hoàn thành phiếu học tập theo mẫu bảng dưới đây
với các loại cây trồng phổ biến ở địa phương em.
1. HS liên hệ thực tế địa phương để trả lời câu hỏi.
Gợi ý: Diện tích đất, kinh nghiệm người dân, áp dụng KHKT,
chính sách của nhà nước,…
2. HS liên hệ thực tế địa phương để trả lời câu hỏi.
Ví dụ:
VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1: Bạn Mai rất yêu thích nghiên cứu khoa học, yêu
thích cây trồng. Mai ước mơ sau này sẽ tạo ra những giống
cây trồng mới, cho năng suất cao, chất lượng tốt, phục vụ đời
sống con người. Theo em, bạn Mai phù hợp với ngành nghề
nào trong trồng trọt. Vì sao?
VẬN DỤNG
• Bạn Mai phù hợp với nghề kĩ sự chọn giống vì bạn yêu thích
nghiên cứu khoa học, yêu thích cây trồng.
Þ Đây là những phẩm chất cần thiết của một kĩ sư chọn giống
cây trồng.
• Nghiên cứu tạo giống cây trồng mới là công việc của nhà
chọn giống cây trồng.
 









Các ý kiến mới nhất