Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Một số khái niệm cơ bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Phong
Ngày gửi: 09h:14' 24-01-2024
Dung lượng: 1'002.2 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Trần Phong
Ngày gửi: 09h:14' 24-01-2024
Dung lượng: 1'002.2 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
1. BÀI TOÁN QUẢN LÍ
Ứng
Ứngdụng
dụng
dụngquản
quản
quảnlílílísách
bán
hồ sơ
vénhập
máy
học
bay
của học viên
Ứng
trong
thư
viện
Ví dụ về bài toán quản lí
Bài toán quản lí tiền
điểmlương
trongcủa
trường
nhânhọc
viên
Stt
Họ tên
Ngày
sinh
Giới
tính
Đoàn
viên
Điểm
Toán
Điểm
Tin
Điểm
Ly
Điểm
Hóa
1
Nguyễn An
12/8/87
Nam
C
7.8
8.2
9.2
7.3
2
Trần Văn Giang
21/3/86
Nam
K
5.6
6.7
7.7
7.8
3
Doãn Thu Cúc
14/2/87
Nữ
K
6.5
7.0
9.1
6.7
4
Hồ Hải Minh
30/7/86
Nam
C
7.0
6.8
6.5
7.2
5
Lê Minh Châu
3/5/87
Nữ
C
9.3
8.5
8.4
7.6
Để giải quyết các bài toán quản lí trên thường phải thực hiện các
công việc sau:
- Tạo bảng gồm các thông tin về các đối tượng cần quản lí.
- Cập nhật thông tin: thêm, xóa, sửa các thông tin của các đối tượng
- Khai thác thông tin: tìm kiếm, thống kê, sắp xếp, tổng hợp…
2. Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
a. Tạo lập hồ sơ
Stt
Họ tên
Ngày
sinh
Giới
tính
Đoàn
viên
Điểm
Toán
Điểm
Tin
Điểm
Ly
Điểm
Hóa
1
Nguyễn An
12/8/87
Nam
C
7.8
8.2
9.2
7.3
2
Trần Văn Giang
21/3/86
Nam
K
5.6
6.7
7.7
7.8
3
Doãn Thu Cúc
14/2/87
Nữ
K
6.5
7.0
9.1
6.7
4
Hồ Hải Minh
30/7/86
Nam
C
7.0
6.8
6.5
7.2
5
Lê Minh Châu
3/5/87
Nữ
C
9.3
8.5
8.4
7.6
B1: Xác định chủ thể cần quản lí
B2: Xác định cấu trúc hồ sơ.
B3: Thu thập, tổng hợp thông tin cần quản lí và lưu trữ chúng theo cấu
trúc đã xác định.
2. Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
b. Cập nhật hồ sơ
* Khái niệm: Phản ánh kịp thời tính đúng của tổ chức Q lí
* Các công việc
- Thêm hồ sơ cho các đối tượng mới.
- Xóa hồ sơ của đối tượng mà tổ chức không cần quản lí.
- Sửa hồ sơ khi một số thông tin của đối tượng không còn
đúng.
2. Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
c. Khai thác hồ sơ
- Sắp xếp hồ sơ theo một tiêu chí nào đó.
- Tìm kiếm thông tin thỏa mãn điều kiện nào đó.
- Tính toán thống kê theo yêu cầu.
- Lập báo cáo theo một khuôn dạng cụ thể
Stt
Họ tên
Ngày
sinh
Giới
tính
Đoàn
viên
Điểm
Toán
Điểm
Tin
Điểm
Ly
Điểm
Hóa
31
Nguyễn
AnCúc
Doãn
Thu
12/8/87
14/2/87
Nam
Nữ
C
K
7.8
6.5
8.2
7.0
9.2
9.1
7.3
6.7
42
Trần
Văn
Giang
Hồ
Hải
Minh
21/3/86
30/7/86
Nam
K
C
5.6
7.0
6.7
6.8
7.7
6.5
7.8
7.2
53
Doãn
ThuChâu
Cúc
Lê
Minh
14/2/87
3/5/87
Nữ
K
C
6.5
9.3
7.0
8.5
9.1
8.4
6.7
7.6
14
Hồ Hải Minh
Nguyễn
An
30/7/86
12/8/87
Nam
C
7.0
7.8
6.8
8.2
6.5
9.2
7.2
7.3
25
Lê Minh
Trần
VănChâu
Giang
3/5/87
21/3/86
Nữ
Nam
C
K
9.3
5.6
8.5
6.7
8.4
7.7
7.6
7.8
Sắp danh
xếp
tênnhững
theo
thứ
tăng
dần
từgiỏi
a đến
Lập
Tìm
Tính
kiếm
tổngHọ
những
sách
điểm
cao
họcnhất,
sinh
họctự
thấp
có
sinh
điểm
nhất,
đạt
toán
loại
trung
>=
bình
8.0 z
Tổng điểm cao nhất 33
Tổng điểm thấp
nhất
21
Tổng điểm trung
25
3. Hệ cơ sở dữ liệu
a. Khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
+ Cơ sở dữ liệu (Database) là một tập hợp các dữ liệu có liên quan
với nhau chứa thông tin của một tổ chức nào đó (trường học, công ti,
…), được lưu trữ trên các thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác
thông tin của nhiều người dùng với nhiều mục đích khác nhau.
Ví dụ:
• Hồ sơ quản lí điểm thi được lưu trữ ở bộ nhớ
ngoài của máy tính là một cơ sở dữ liệu.
• Hồ sơ quản lí sách của thư viện
• Hồ sơ quản lí tiền lương của công ty, tổ chức
3. Hệ cơ sở dữ liệu
+ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (hệ QTCSDL)
Là phần mềm
cung cấp một môi trường thuận lợi và hiệu quả để
tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL.
Ví dụ: Hệ QTCSDL Visual Fox, Microsoft Access, MySQL,
Microsoft SQL Server, Oracle…
HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Các thành phần của hệ cơ sở dữ liệu
3. Hệ cơ sở dữ liệu
b. Các mức thể hiện của CSDL
- Mức vật lí: Ở mức này CSDL thể hiện các tệp Dl lưu ở
đâu và kích thước của nó là bao nhiêu?
- Mức khái niệm: Ở mức này CSDL thể hiện những DL
nào được lưu trong CSDL và mối quan hệ giữa chúng.
- Mức khung nhìn:
+ Thể hiện phù hợp của CSDL cho mỗi người dung là 1
khung nhìn của CSDL.
+ Mức hiểu CSDL của người dung thông qua khung
nhìn được gọi là mức khung nhìn.
3. Hệ cơ sở dữ liệu
C. Các yêu cầu cơ bản của HCSDL
Tính cấu trúc
Tính toàn vẹn
Tính nhất quán
Tính an toàn và bảo mật thông tin
Tính độc lập
3. Hệ cơ sở dữ liệu
d) Một số ứng dụng
Cơ sở giáo dục cần quản lí thông tin: học sinh, môn
học, kết quả học tập...
Cơ sở kinh doanh cần quản lí thông tin: khách hàng,
hàng hoá, tiền...
Ngân hàng cần quản lí: các tài khoản, khoản vay, giao
dịch hàng ngày...
Hãng hàng không cần quản lí: các chuyến bay, bán
vé, lịch bay...
Tổ chức tài chính cần quản lí thông tin về: cổ phần,
tình hình kinh doanh cổ phiếu, trái phiếu...
Tổ chức viễn thông cần quản lí thông tin: các cuộc
gọi, hoá đơn hàng tháng, tính số dư cho các thẻ gọi trả
trước…
Một số ứng dụng khác
Mạng xã hội
Hàng triệu người dùng đã đăng ký các tài khoản mạng xã hội
như facebook, twitter và Zalo.
Chế tạo ô tô
Cty chế tạo cần quản lí thông tin: Hàng hóa, Số lượng, hóa đơn,
mua hàng, quản lý chuỗi cung ứng,…
Quản trị nhân sự: Nhân viên Lương lương, thuế và công việc thông
qua hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu.
Mua sắm trực tuyến: Thông tin mua hàng, hóa đơn và thanh toán, tất cả đều
được lưu trữ trên CSDL.
Ứng
Ứngdụng
dụng
dụngquản
quản
quảnlílílísách
bán
hồ sơ
vénhập
máy
học
bay
của học viên
Ứng
trong
thư
viện
Ví dụ về bài toán quản lí
Bài toán quản lí tiền
điểmlương
trongcủa
trường
nhânhọc
viên
Stt
Họ tên
Ngày
sinh
Giới
tính
Đoàn
viên
Điểm
Toán
Điểm
Tin
Điểm
Ly
Điểm
Hóa
1
Nguyễn An
12/8/87
Nam
C
7.8
8.2
9.2
7.3
2
Trần Văn Giang
21/3/86
Nam
K
5.6
6.7
7.7
7.8
3
Doãn Thu Cúc
14/2/87
Nữ
K
6.5
7.0
9.1
6.7
4
Hồ Hải Minh
30/7/86
Nam
C
7.0
6.8
6.5
7.2
5
Lê Minh Châu
3/5/87
Nữ
C
9.3
8.5
8.4
7.6
Để giải quyết các bài toán quản lí trên thường phải thực hiện các
công việc sau:
- Tạo bảng gồm các thông tin về các đối tượng cần quản lí.
- Cập nhật thông tin: thêm, xóa, sửa các thông tin của các đối tượng
- Khai thác thông tin: tìm kiếm, thống kê, sắp xếp, tổng hợp…
2. Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
a. Tạo lập hồ sơ
Stt
Họ tên
Ngày
sinh
Giới
tính
Đoàn
viên
Điểm
Toán
Điểm
Tin
Điểm
Ly
Điểm
Hóa
1
Nguyễn An
12/8/87
Nam
C
7.8
8.2
9.2
7.3
2
Trần Văn Giang
21/3/86
Nam
K
5.6
6.7
7.7
7.8
3
Doãn Thu Cúc
14/2/87
Nữ
K
6.5
7.0
9.1
6.7
4
Hồ Hải Minh
30/7/86
Nam
C
7.0
6.8
6.5
7.2
5
Lê Minh Châu
3/5/87
Nữ
C
9.3
8.5
8.4
7.6
B1: Xác định chủ thể cần quản lí
B2: Xác định cấu trúc hồ sơ.
B3: Thu thập, tổng hợp thông tin cần quản lí và lưu trữ chúng theo cấu
trúc đã xác định.
2. Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
b. Cập nhật hồ sơ
* Khái niệm: Phản ánh kịp thời tính đúng của tổ chức Q lí
* Các công việc
- Thêm hồ sơ cho các đối tượng mới.
- Xóa hồ sơ của đối tượng mà tổ chức không cần quản lí.
- Sửa hồ sơ khi một số thông tin của đối tượng không còn
đúng.
2. Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
c. Khai thác hồ sơ
- Sắp xếp hồ sơ theo một tiêu chí nào đó.
- Tìm kiếm thông tin thỏa mãn điều kiện nào đó.
- Tính toán thống kê theo yêu cầu.
- Lập báo cáo theo một khuôn dạng cụ thể
Stt
Họ tên
Ngày
sinh
Giới
tính
Đoàn
viên
Điểm
Toán
Điểm
Tin
Điểm
Ly
Điểm
Hóa
31
Nguyễn
AnCúc
Doãn
Thu
12/8/87
14/2/87
Nam
Nữ
C
K
7.8
6.5
8.2
7.0
9.2
9.1
7.3
6.7
42
Trần
Văn
Giang
Hồ
Hải
Minh
21/3/86
30/7/86
Nam
K
C
5.6
7.0
6.7
6.8
7.7
6.5
7.8
7.2
53
Doãn
ThuChâu
Cúc
Lê
Minh
14/2/87
3/5/87
Nữ
K
C
6.5
9.3
7.0
8.5
9.1
8.4
6.7
7.6
14
Hồ Hải Minh
Nguyễn
An
30/7/86
12/8/87
Nam
C
7.0
7.8
6.8
8.2
6.5
9.2
7.2
7.3
25
Lê Minh
Trần
VănChâu
Giang
3/5/87
21/3/86
Nữ
Nam
C
K
9.3
5.6
8.5
6.7
8.4
7.7
7.6
7.8
Sắp danh
xếp
tênnhững
theo
thứ
tăng
dần
từgiỏi
a đến
Lập
Tìm
Tính
kiếm
tổngHọ
những
sách
điểm
cao
họcnhất,
sinh
họctự
thấp
có
sinh
điểm
nhất,
đạt
toán
loại
trung
>=
bình
8.0 z
Tổng điểm cao nhất 33
Tổng điểm thấp
nhất
21
Tổng điểm trung
25
3. Hệ cơ sở dữ liệu
a. Khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
+ Cơ sở dữ liệu (Database) là một tập hợp các dữ liệu có liên quan
với nhau chứa thông tin của một tổ chức nào đó (trường học, công ti,
…), được lưu trữ trên các thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác
thông tin của nhiều người dùng với nhiều mục đích khác nhau.
Ví dụ:
• Hồ sơ quản lí điểm thi được lưu trữ ở bộ nhớ
ngoài của máy tính là một cơ sở dữ liệu.
• Hồ sơ quản lí sách của thư viện
• Hồ sơ quản lí tiền lương của công ty, tổ chức
3. Hệ cơ sở dữ liệu
+ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (hệ QTCSDL)
Là phần mềm
cung cấp một môi trường thuận lợi và hiệu quả để
tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL.
Ví dụ: Hệ QTCSDL Visual Fox, Microsoft Access, MySQL,
Microsoft SQL Server, Oracle…
HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Các thành phần của hệ cơ sở dữ liệu
3. Hệ cơ sở dữ liệu
b. Các mức thể hiện của CSDL
- Mức vật lí: Ở mức này CSDL thể hiện các tệp Dl lưu ở
đâu và kích thước của nó là bao nhiêu?
- Mức khái niệm: Ở mức này CSDL thể hiện những DL
nào được lưu trong CSDL và mối quan hệ giữa chúng.
- Mức khung nhìn:
+ Thể hiện phù hợp của CSDL cho mỗi người dung là 1
khung nhìn của CSDL.
+ Mức hiểu CSDL của người dung thông qua khung
nhìn được gọi là mức khung nhìn.
3. Hệ cơ sở dữ liệu
C. Các yêu cầu cơ bản của HCSDL
Tính cấu trúc
Tính toàn vẹn
Tính nhất quán
Tính an toàn và bảo mật thông tin
Tính độc lập
3. Hệ cơ sở dữ liệu
d) Một số ứng dụng
Cơ sở giáo dục cần quản lí thông tin: học sinh, môn
học, kết quả học tập...
Cơ sở kinh doanh cần quản lí thông tin: khách hàng,
hàng hoá, tiền...
Ngân hàng cần quản lí: các tài khoản, khoản vay, giao
dịch hàng ngày...
Hãng hàng không cần quản lí: các chuyến bay, bán
vé, lịch bay...
Tổ chức tài chính cần quản lí thông tin về: cổ phần,
tình hình kinh doanh cổ phiếu, trái phiếu...
Tổ chức viễn thông cần quản lí thông tin: các cuộc
gọi, hoá đơn hàng tháng, tính số dư cho các thẻ gọi trả
trước…
Một số ứng dụng khác
Mạng xã hội
Hàng triệu người dùng đã đăng ký các tài khoản mạng xã hội
như facebook, twitter và Zalo.
Chế tạo ô tô
Cty chế tạo cần quản lí thông tin: Hàng hóa, Số lượng, hóa đơn,
mua hàng, quản lý chuỗi cung ứng,…
Quản trị nhân sự: Nhân viên Lương lương, thuế và công việc thông
qua hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu.
Mua sắm trực tuyến: Thông tin mua hàng, hóa đơn và thanh toán, tất cả đều
được lưu trữ trên CSDL.
 








Các ý kiến mới nhất