dai so 8 chương IV. bài 2 Lựa chọn dạng biểu đồ để biểu diễn dữ liệu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Bảo Trân
Ngày gửi: 13h:41' 24-01-2024
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 1069
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Bảo Trân
Ngày gửi: 13h:41' 24-01-2024
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 1069
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
Trường THCS Hòa
Tịnh
GV: Đinh Thị Bảo Trân
Khởi động: Hãy gọi tên các loại biểu đồ có trong bức
hình dưới đây.
Giải
Quan sát từ trái qua phải (từ bên bạn nữ sang bên bạn
nam) và từ trên xuống dưới ta thấy có các loại biểu đồ
sau: biểu đồ hình quạt tròn, biểu đồ cột kép, biểu đồ
tranh, biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ cột.
Bài 2: LỰA CHỌN DẠNG BIỂU ĐỒ
ĐỂ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU
Lựa chọn dạng biểu đồ để biểu diễn dữ liệu
Khám phá 1: Ghép cặp các mục đích biểu diễn dữ liệu sau
với loại biểu đồ phù hợp.
Giải:
Ta ghép cặp như sau: 1 – D; 2 – C; 3 – B; 4 – E; 5 – A.
Thực hành 1 trang 100 Toán 8 Tập 1: Lựa chọn dạng biểu
đồ thích hợp để biểu diễn dữ liệu trong các bảng thống kê
a)
Bảng thống kê về cân nặng trung bình (đơn vị: kg) của
sau:
nam, nữ tại một số nước trong khối Asean như sau:
Giải
a) Ta dùng biểu đồ cột kép để biểu diễn dữ liệu về
cân nặng trung bình (đơn vị: kg) của nam, nữ tại
một số nước trong khối Asean.
b) Bảng thống kê tỉ lệ phần trăm số tiết học các nội dung trong
môn Toán lớp 8:
Giải
Ta dùng biểu đồ hình quạt tròn để biểu diễn dữ
liệu về tỉ lệ phần trăm số tiết học các nội dung
trong môn Toán lớp 8.
Vận dụng 1: Bảng thống kê
sau đây cho biết việc sử
dụng thời gian của bạn Nam
trong ngày.
a) Biểu đồ cột:
Hãy biểu diễn dữ liệu trong bảng
trên vào các dạng biểu đồ sau:
Giải
Vận dụng 1
b) Biểu đồ hình quạt tròn:
Hãy biểu diễn dữ liệu trong bảng
trên vào các dạng biểu đồ sau:
Giải
b) Để biểu diễn dữ liệu trong bảng trên vào biểu đồ hình quạt tròn, ta tính tỉ lệ
phần trăm của từng số liệu so với toàn thể như bảng sau:
Công việc
Học trên lớp
Ngủ
Ăn uống, vệ
sinh cá nhân
Làm bài ở
nhà
Làm việc nhà
Chơi thể
thao/ Giải trí
Tỉ lệ phần
trăm (%)
20,83%
33,33%
8,33%
12,5%
8,33%
16,68%
Biểu diễn dữ liệu trong bảng trên vào biểu đồ hình quạt tròn như sau:
c dạng biểu diễn khác nhau cho một tập dữ liệu
Khám phá 2:
Biểu đồ trong Hình 1
biểu diễn dữ liệu về
chi tiêu ngân sách của
gia đình bạn Lan. Em
hãy giúp bạn Lan
hoàn
thành
việc
chuyển dữ liệu trên
sang dạng bảng thống
kê theo mẫu sau:
Giải:
Quan sát biểu đồ trong Hình 1 ta thấy:
• Tỉ lệ phần trăm ngân sách của tiền ăn, tiền ở, đi lại, hóa đơn tiện ích (cho chi
tiêu thiết yếu) chiếm 50%;
• Tỉ lệ phần trăm ngân sách của trả nợ, tiết kiệm, dự phòng (cho chi tiêu tài
chính) chiếm 20%;
• Tỉ lệ phần trăm ngân sách của du lịch, giải trí, mua sắm (cho chi tiêu cá nhân)
chiếm 30%.
Vậy ta hoàn thành được bảng thống kê như sau:
Mục chi tiêu
Liệt kê chi tiết
Tỉ lệ phần trăm ngân sách
Chi tiêu thiết yếu
Tiền ăn, tiền ở, đi lại, hóa đơn
tiện ích
50%
Chi tiêu tài chính
Trả nợ, tiết kiệm, dự phòng
50%
Chi tiêu cá nhân
Du lịch, giải trí, mua sắm
30%
2. Các dạng biểu diễn khác nhau cho một tập dữ liệu
Một tập dữ liệu có thể biểu diễn dưới các dạng khác nhau.
Chuyển đổi dữ liệu giữa các dạng giúp công việc thuận lợi và
đạt hiệu quả hơn.
Thực hành 2: Cho bảng thống kê số tiết học các nội dung trong môn Toán của
hai khối lớp 6 và lớp 8 như sau:
Hãy biểu diễn tập dữ liệu trên dưới dạng:
a) Hai biểu đồ cột.
b) Một biểu đồ cột kép.
Giải:
a) Biểu diễn tập dữ liệu trên dưới dạng hai biểu đồ cột:
b) Biểu diễn tập dữ liệu trên dưới dạng một biểu đồ cột kép:
Vận dụng 2 trang 105 Toán 8 Tập 1: Thống kê số huy
chương bốn quốc gia dẫn đầu SEA Games 31 được cho trong
bảng số liệu sau:
Hãy chuyển dữ liệu đã cho vào bảng thống kê theo mẫu
dưới đây và vào biểu đồ cột kép tương ứng.
Giải:
Quan sát bảng số liệu ta hoàn thành được bảng thống kê như sau:
Biểu đồ cột kép biểu diễn số huy chương của bốn quốc gia dẫn đầu SEA Games 31:
Bài tập 1 trang 106 Toán 8 Tập 1: Kết quả học tập học kì 1 của học sinh lớp
8A và 8B được ghi lại trong bảng sau:
a) Lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp để biểu diễn bảng thống kê trên.
b) So sánh tỉ lệ học sinh xếp loại học tập Tốt và Chưa đạt của hai lớp
8A và 8B.
c) Tổng số học sinh xếp loại học tập Tốt và Khá của lớp 8B bằng bao
nhiêu phần trăm tổng số học sinh xếp loại học tập Tốt và Khá của lớp
8A.
Giải
a) Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn kết quả học tập học kì 1 của học sinh lớp
8A và 8B:
b) So sánh tỉ lệ học sinh xếp loại học tập Tốt và Chưa đạt của hai
lớp 8A và 8B:
• Tỉ lệ học sinh xếp loại học tập Tốt của lớp 8A ít hơn tỉ lệ học
sinh xếp loại học tập Tốt của lớp 8B (5% < 10%).
• Tỉ lệ học sinh xếp loại học tập Chưa đạt của lớp 8A nhiều hơn tỉ
lệ
học sinh
họchọc
tậptậpChưa
8Bchiếm
(6% > 3%).
c) Tổng
số họcxếp
sinhloại
xếp loại
Tốt vàđạt
Khácủa
của lớp
lớp 8B
10% + 50% = 60% số học sinh cả lớp 8B.
Tổng số học sinh xếp loại học tập Tốt và Khá của lớp 8A chiếm
5% + 45% = 50% số học sinh cả lớp 8A.
Vậy tổng số học sinh xếp loại học tập Tốt và Khá của lớp 8B bằng 120%
tổng số học sinh xếp loại học tập Tốt và Khá của lớp 8A.
BT 2 trang 106, 107
Giải:
a) Chuyển dữ liệu từ bảng số liệu ban đầu ở trên sang
dạng bảng thống kê sau đây:
b) Biểu đồ cột biểu diễn thời gian chạy 100 m (tính theo giây)
của 20 học sinh nam:
Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn thời gian chạy 100 m (tính theo giây) của 20
học sinh nam:
BT 3 trang 107
a) Ta hoàn thành bảng thống kê như sau:
b) Chương trình truyền hình được yêu thích nhất là chương trình C với số
khán giả chọn cao nhất (12 khán giá chọn).
c) Hai cặp chương trình truyền hình được yêu thích ngang nhau là:
• Chương trình A và B (đều có 8 khán giả chọn);
• Chương trình E và G (đều có 6 khán giả chọn).
d) Biểu đồ cột biểu diễn bảng số liệu
trên:
Bài tập 6/108 SGK.
a) P là số lớp học cấp trung học cơ sở của tỉnh Gia Lai nên P = 2692;
Q là số lớp học cấp trung học cơ sở của tỉnh Đắk Lắk nên Q = 3633;
R là số lớp học cấp trung học cơ sở của tỉnh Lâm Đồng nên R = 2501.
b) Tổng số lớp học cấp trung học cơ sở của 5 tỉnh Tây Nguyên là:
1249 2692 3633 1234 2501 11309 (lớp học).
Suy ra:
2692
x%
.100% 28%
11309
3633
y%
.100% 32%
11309
1234
z%
.100% 11%
11309
2501
t%
.100% 22%
11309
1249
m%
.100% 11%
11309
c) Biểu đồ cột cho ta thấy sự so sánh hơn kém về số lớp học cấp trung học cở
sở của 5 tỉnh Tây Nguyên. Ví dụ: Đắk Lắk có đông số lớp học nhất, số lớp
học của Đắk Lắk nhiều hơn số lớp học của Đắk Nông là:
3633 – 1234 = 2399 (lớp).
Trong khi đó, biểu đồ hình quạt tròn ngoài việc cho ta biết sự so sánh hơn
kém về số lớp học cấp trung học cơ sở của 5 tỉnh Tây Nguyên, còn cho biết
tỉ lệ phần trăm số lớp học của mỗi tỉnh so với toàn thể khu vực. Ví dụ: Đắk
Lắk có số lớp học chiếm 32% so với tổng số lớp học của khu vực Tây
Nguyên và nhiều gấp khoảng 3 lần số lớp học của Kon Tum hay Đắk Nông.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc phần kiến thức trọng tâm.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
Trường THCS Hòa
Tịnh
GV: Đinh Thị Bảo Trân
Khởi động: Hãy gọi tên các loại biểu đồ có trong bức
hình dưới đây.
Giải
Quan sát từ trái qua phải (từ bên bạn nữ sang bên bạn
nam) và từ trên xuống dưới ta thấy có các loại biểu đồ
sau: biểu đồ hình quạt tròn, biểu đồ cột kép, biểu đồ
tranh, biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ cột.
Bài 2: LỰA CHỌN DẠNG BIỂU ĐỒ
ĐỂ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU
Lựa chọn dạng biểu đồ để biểu diễn dữ liệu
Khám phá 1: Ghép cặp các mục đích biểu diễn dữ liệu sau
với loại biểu đồ phù hợp.
Giải:
Ta ghép cặp như sau: 1 – D; 2 – C; 3 – B; 4 – E; 5 – A.
Thực hành 1 trang 100 Toán 8 Tập 1: Lựa chọn dạng biểu
đồ thích hợp để biểu diễn dữ liệu trong các bảng thống kê
a)
Bảng thống kê về cân nặng trung bình (đơn vị: kg) của
sau:
nam, nữ tại một số nước trong khối Asean như sau:
Giải
a) Ta dùng biểu đồ cột kép để biểu diễn dữ liệu về
cân nặng trung bình (đơn vị: kg) của nam, nữ tại
một số nước trong khối Asean.
b) Bảng thống kê tỉ lệ phần trăm số tiết học các nội dung trong
môn Toán lớp 8:
Giải
Ta dùng biểu đồ hình quạt tròn để biểu diễn dữ
liệu về tỉ lệ phần trăm số tiết học các nội dung
trong môn Toán lớp 8.
Vận dụng 1: Bảng thống kê
sau đây cho biết việc sử
dụng thời gian của bạn Nam
trong ngày.
a) Biểu đồ cột:
Hãy biểu diễn dữ liệu trong bảng
trên vào các dạng biểu đồ sau:
Giải
Vận dụng 1
b) Biểu đồ hình quạt tròn:
Hãy biểu diễn dữ liệu trong bảng
trên vào các dạng biểu đồ sau:
Giải
b) Để biểu diễn dữ liệu trong bảng trên vào biểu đồ hình quạt tròn, ta tính tỉ lệ
phần trăm của từng số liệu so với toàn thể như bảng sau:
Công việc
Học trên lớp
Ngủ
Ăn uống, vệ
sinh cá nhân
Làm bài ở
nhà
Làm việc nhà
Chơi thể
thao/ Giải trí
Tỉ lệ phần
trăm (%)
20,83%
33,33%
8,33%
12,5%
8,33%
16,68%
Biểu diễn dữ liệu trong bảng trên vào biểu đồ hình quạt tròn như sau:
c dạng biểu diễn khác nhau cho một tập dữ liệu
Khám phá 2:
Biểu đồ trong Hình 1
biểu diễn dữ liệu về
chi tiêu ngân sách của
gia đình bạn Lan. Em
hãy giúp bạn Lan
hoàn
thành
việc
chuyển dữ liệu trên
sang dạng bảng thống
kê theo mẫu sau:
Giải:
Quan sát biểu đồ trong Hình 1 ta thấy:
• Tỉ lệ phần trăm ngân sách của tiền ăn, tiền ở, đi lại, hóa đơn tiện ích (cho chi
tiêu thiết yếu) chiếm 50%;
• Tỉ lệ phần trăm ngân sách của trả nợ, tiết kiệm, dự phòng (cho chi tiêu tài
chính) chiếm 20%;
• Tỉ lệ phần trăm ngân sách của du lịch, giải trí, mua sắm (cho chi tiêu cá nhân)
chiếm 30%.
Vậy ta hoàn thành được bảng thống kê như sau:
Mục chi tiêu
Liệt kê chi tiết
Tỉ lệ phần trăm ngân sách
Chi tiêu thiết yếu
Tiền ăn, tiền ở, đi lại, hóa đơn
tiện ích
50%
Chi tiêu tài chính
Trả nợ, tiết kiệm, dự phòng
50%
Chi tiêu cá nhân
Du lịch, giải trí, mua sắm
30%
2. Các dạng biểu diễn khác nhau cho một tập dữ liệu
Một tập dữ liệu có thể biểu diễn dưới các dạng khác nhau.
Chuyển đổi dữ liệu giữa các dạng giúp công việc thuận lợi và
đạt hiệu quả hơn.
Thực hành 2: Cho bảng thống kê số tiết học các nội dung trong môn Toán của
hai khối lớp 6 và lớp 8 như sau:
Hãy biểu diễn tập dữ liệu trên dưới dạng:
a) Hai biểu đồ cột.
b) Một biểu đồ cột kép.
Giải:
a) Biểu diễn tập dữ liệu trên dưới dạng hai biểu đồ cột:
b) Biểu diễn tập dữ liệu trên dưới dạng một biểu đồ cột kép:
Vận dụng 2 trang 105 Toán 8 Tập 1: Thống kê số huy
chương bốn quốc gia dẫn đầu SEA Games 31 được cho trong
bảng số liệu sau:
Hãy chuyển dữ liệu đã cho vào bảng thống kê theo mẫu
dưới đây và vào biểu đồ cột kép tương ứng.
Giải:
Quan sát bảng số liệu ta hoàn thành được bảng thống kê như sau:
Biểu đồ cột kép biểu diễn số huy chương của bốn quốc gia dẫn đầu SEA Games 31:
Bài tập 1 trang 106 Toán 8 Tập 1: Kết quả học tập học kì 1 của học sinh lớp
8A và 8B được ghi lại trong bảng sau:
a) Lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp để biểu diễn bảng thống kê trên.
b) So sánh tỉ lệ học sinh xếp loại học tập Tốt và Chưa đạt của hai lớp
8A và 8B.
c) Tổng số học sinh xếp loại học tập Tốt và Khá của lớp 8B bằng bao
nhiêu phần trăm tổng số học sinh xếp loại học tập Tốt và Khá của lớp
8A.
Giải
a) Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn kết quả học tập học kì 1 của học sinh lớp
8A và 8B:
b) So sánh tỉ lệ học sinh xếp loại học tập Tốt và Chưa đạt của hai
lớp 8A và 8B:
• Tỉ lệ học sinh xếp loại học tập Tốt của lớp 8A ít hơn tỉ lệ học
sinh xếp loại học tập Tốt của lớp 8B (5% < 10%).
• Tỉ lệ học sinh xếp loại học tập Chưa đạt của lớp 8A nhiều hơn tỉ
lệ
học sinh
họchọc
tậptậpChưa
8Bchiếm
(6% > 3%).
c) Tổng
số họcxếp
sinhloại
xếp loại
Tốt vàđạt
Khácủa
của lớp
lớp 8B
10% + 50% = 60% số học sinh cả lớp 8B.
Tổng số học sinh xếp loại học tập Tốt và Khá của lớp 8A chiếm
5% + 45% = 50% số học sinh cả lớp 8A.
Vậy tổng số học sinh xếp loại học tập Tốt và Khá của lớp 8B bằng 120%
tổng số học sinh xếp loại học tập Tốt và Khá của lớp 8A.
BT 2 trang 106, 107
Giải:
a) Chuyển dữ liệu từ bảng số liệu ban đầu ở trên sang
dạng bảng thống kê sau đây:
b) Biểu đồ cột biểu diễn thời gian chạy 100 m (tính theo giây)
của 20 học sinh nam:
Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn thời gian chạy 100 m (tính theo giây) của 20
học sinh nam:
BT 3 trang 107
a) Ta hoàn thành bảng thống kê như sau:
b) Chương trình truyền hình được yêu thích nhất là chương trình C với số
khán giả chọn cao nhất (12 khán giá chọn).
c) Hai cặp chương trình truyền hình được yêu thích ngang nhau là:
• Chương trình A và B (đều có 8 khán giả chọn);
• Chương trình E và G (đều có 6 khán giả chọn).
d) Biểu đồ cột biểu diễn bảng số liệu
trên:
Bài tập 6/108 SGK.
a) P là số lớp học cấp trung học cơ sở của tỉnh Gia Lai nên P = 2692;
Q là số lớp học cấp trung học cơ sở của tỉnh Đắk Lắk nên Q = 3633;
R là số lớp học cấp trung học cơ sở của tỉnh Lâm Đồng nên R = 2501.
b) Tổng số lớp học cấp trung học cơ sở của 5 tỉnh Tây Nguyên là:
1249 2692 3633 1234 2501 11309 (lớp học).
Suy ra:
2692
x%
.100% 28%
11309
3633
y%
.100% 32%
11309
1234
z%
.100% 11%
11309
2501
t%
.100% 22%
11309
1249
m%
.100% 11%
11309
c) Biểu đồ cột cho ta thấy sự so sánh hơn kém về số lớp học cấp trung học cở
sở của 5 tỉnh Tây Nguyên. Ví dụ: Đắk Lắk có đông số lớp học nhất, số lớp
học của Đắk Lắk nhiều hơn số lớp học của Đắk Nông là:
3633 – 1234 = 2399 (lớp).
Trong khi đó, biểu đồ hình quạt tròn ngoài việc cho ta biết sự so sánh hơn
kém về số lớp học cấp trung học cơ sở của 5 tỉnh Tây Nguyên, còn cho biết
tỉ lệ phần trăm số lớp học của mỗi tỉnh so với toàn thể khu vực. Ví dụ: Đắk
Lắk có số lớp học chiếm 32% so với tổng số lớp học của khu vực Tây
Nguyên và nhiều gấp khoảng 3 lần số lớp học của Kon Tum hay Đắk Nông.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc phần kiến thức trọng tâm.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
 







Các ý kiến mới nhất