Tìm kiếm Bài giảng
Đơn vị, chục, trăm, nghìn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Long
Ngày gửi: 07h:39' 30-01-2024
Dung lượng: 13.4 MB
Số lượt tải: 143
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Long
Ngày gửi: 07h:39' 30-01-2024
Dung lượng: 13.4 MB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
ĐƠN VỊ - CHỤC - TRĂM - NGHÌN
TIẾT 1
10 đơn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
1000
200
hai
trăm
500
năm
trăm
700
bảy
trăm
800
tám
trăm
1000
một
nghìn
300
500 600
800 900
KẾT THÚC
TIẾT HỌC
Thứ....ngày....tháng...năm
2022
Toán
CÁC SỐ TỪ 101 ĐẾN 110
Trang 42
KHỞI ĐỘNG
KIỂM TRA BÀI CŨ
a. Đếm
Nhìn trong sách giáo khoa đếm
- Một trăm, một trăm linh một, một trăm linh
hai……….một trăm linh chín, một răm mười
1. Làm theo mẫu.
1. Lời giải chi tiết
Bài 2
Đọc, viết các số từ 101 đến 110.
Bài 2
Đọc, viết các số từ 101 đến 110.
Phương pháp giải:
Các số từ 101 đến 109 được đọc dạng “một trăm linh + số đơn vị”.
Số 110 được đọc là một trăm mười.
Bài 2 - Lời giải chi tiết:
Bài 1
a) Mỗi con vật che số nào?
Phương pháp giải:
a) Đếm thêm 1 đơn vị rồi điền các số bị
mỗi con vật che vào dãy đã cho.
Lời giải chi tiết:
a) Mỗi con vật che số nào?
b) Mỗi quả che số nào?
Phương pháp giải:
b) Đếm bớt 1 đơn vị rồi điền các số bị mỗi
loại quả che vào dãy đã cho.
b) Mỗi quả che số nào?
Bài 2 - Tìm thức ăn của mỗi chú chim
.
Phương pháp giải:
- Nhận biết thứ tự các số trên tia số rồi điền các số còn thiếu vào tia số đó.
- Chọn vị trí phù hợp cho từng số gắn với mỗi chú chim, từ đó xác định được
thức ăn của mỗi loại chim
.
Lời giải chi tiết:
Bài 3 - Tính để tìm cà rốt cho mỗi chú thỏ.
Phương pháp giải:
Viết các số gắn trên mỗi con thỏ dưới dạng tổng thích hợp, sau đó đối chiếu
với các tổng gắn với mỗi củ cà rốt, từ đó tìm được cà rốt cho mỗi chú thỏ.
Lời giải chi tiết:
Ta có
110 = 100 + 10 101 = 100 + 1
20 = 10 + 10 11 = 10 + 1.
Vậy mỗi chú thỏi được nối với củ cà rốt tương ứng như sau:
Bài 4
Phương pháp giải:
Viết số 109 dưới dạng tổng dựa vào cấu tạo thập phân của nó, từ đó
xác định tính đúng-sai của các câu đã cho.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 109 gồm 1 trăm và 9 đơn vị, do đó 109 = 100 + 9.
Vậy ta có kết quả như sau:
Bài 5 - Viết cách đọc giờ ở mỗi đồng hồ.
Phương pháp giải:
Quan sát số chỉ kim giờ (kim ngắn màu xanh), kim phút (kim dài
màu đỏ), từ đó đọc giờ ở mỗi đồng hồ đã cho.
Bài 5 – Lời giải chi tiết
Xin chào tạm biệt
ĐƠN VỊ - CHỤC - TRĂM - NGHÌN
TIẾT 1
10 đơn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
1000
200
hai
trăm
500
năm
trăm
700
bảy
trăm
800
tám
trăm
1000
một
nghìn
300
500 600
800 900
KẾT THÚC
TIẾT HỌC
Thứ....ngày....tháng...năm
2022
Toán
CÁC SỐ TỪ 101 ĐẾN 110
Trang 42
KHỞI ĐỘNG
KIỂM TRA BÀI CŨ
a. Đếm
Nhìn trong sách giáo khoa đếm
- Một trăm, một trăm linh một, một trăm linh
hai……….một trăm linh chín, một răm mười
1. Làm theo mẫu.
1. Lời giải chi tiết
Bài 2
Đọc, viết các số từ 101 đến 110.
Bài 2
Đọc, viết các số từ 101 đến 110.
Phương pháp giải:
Các số từ 101 đến 109 được đọc dạng “một trăm linh + số đơn vị”.
Số 110 được đọc là một trăm mười.
Bài 2 - Lời giải chi tiết:
Bài 1
a) Mỗi con vật che số nào?
Phương pháp giải:
a) Đếm thêm 1 đơn vị rồi điền các số bị
mỗi con vật che vào dãy đã cho.
Lời giải chi tiết:
a) Mỗi con vật che số nào?
b) Mỗi quả che số nào?
Phương pháp giải:
b) Đếm bớt 1 đơn vị rồi điền các số bị mỗi
loại quả che vào dãy đã cho.
b) Mỗi quả che số nào?
Bài 2 - Tìm thức ăn của mỗi chú chim
.
Phương pháp giải:
- Nhận biết thứ tự các số trên tia số rồi điền các số còn thiếu vào tia số đó.
- Chọn vị trí phù hợp cho từng số gắn với mỗi chú chim, từ đó xác định được
thức ăn của mỗi loại chim
.
Lời giải chi tiết:
Bài 3 - Tính để tìm cà rốt cho mỗi chú thỏ.
Phương pháp giải:
Viết các số gắn trên mỗi con thỏ dưới dạng tổng thích hợp, sau đó đối chiếu
với các tổng gắn với mỗi củ cà rốt, từ đó tìm được cà rốt cho mỗi chú thỏ.
Lời giải chi tiết:
Ta có
110 = 100 + 10 101 = 100 + 1
20 = 10 + 10 11 = 10 + 1.
Vậy mỗi chú thỏi được nối với củ cà rốt tương ứng như sau:
Bài 4
Phương pháp giải:
Viết số 109 dưới dạng tổng dựa vào cấu tạo thập phân của nó, từ đó
xác định tính đúng-sai của các câu đã cho.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 109 gồm 1 trăm và 9 đơn vị, do đó 109 = 100 + 9.
Vậy ta có kết quả như sau:
Bài 5 - Viết cách đọc giờ ở mỗi đồng hồ.
Phương pháp giải:
Quan sát số chỉ kim giờ (kim ngắn màu xanh), kim phút (kim dài
màu đỏ), từ đó đọc giờ ở mỗi đồng hồ đã cho.
Bài 5 – Lời giải chi tiết
Xin chào tạm biệt
 








Các ý kiến mới nhất