CD - Bài 4: Giới thiệu chung về rừng.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trung Thanh
Ngày gửi: 10h:49' 31-01-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 295
Nguồn:
Người gửi: Trung Thanh
Ngày gửi: 10h:49' 31-01-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 295
Số lượt thích:
0 người
Rừng U Minh – Cà mau
Rừng U Minh được con sông Tràm chia ra thành 2 vùng U Minh
Thượng (thuộc tỉnh Kiên Giang) và U Minh Hạ (thuộc tỉnh Cà
Mau).
1.Vai trò của rừng
- Rừng là một vùng đất rộng lớn , gồm rất nhiều
loài động vật, thực vật, vi sinh vật và các yếu tố
môi trường sống của chúng, có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau.
HS đọc thông tin mục 1
SGK tr.24 và trả lời câu
hỏi: Rừng là gì?
Đọc nội dung vai trò của
rừng và hoàn thiện sơ đồ
theo mẫu ở Hình 4.2.
- Vai trò của rừng:
+ Với môi trường sinh thái:
· Được ví như lá phổi xanh của Tría đất.
· Chống xói mòn đất, giữ nước, giảm lũ lụt, hạn hán.
· Liên tục tạo chất hữu cơ làm tăng độ phì nhiêu cho đất.
· Ở khu vực ven biển, rừng có vai trò chắn cát, chắn gió, bảo vệ cho vùng đất bên
trong.
· Là nơi cư trú của nhiều loài động vật và con người.
+ Với sinh hoạt, sản xuất
· Cung cấp củi đốt.
· Nguyên liệu cho sản xuất đồ gỗ, làm nhà, sản xuất giấy.
· Cung cấp nguồn dược liệu và nguồn gene quý.
· Là nơi du lịch sinh thái, thắng cảnh thiên nhiên.
· Việc giao đất, giao rừng tạo việc làm và thu nhập cho người dân.
Có 11 khu dự trữ sinh quyển thế giới ở Việt Nam:
1. Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ
(2000).
2. Khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai (2001).
3. Khu dự trữ sinh quyển Châu thổ sông Hồng (2004).
4. Khu dự trữ sinh quyển Cát Bà (2004).
5. Khu dự trữ sinh quyển Kiên Giang (2006).
6. Khu dự trữ sinh quyển Tây Nghệ An (2007).
7. Khu dự trữ sinh quyển Cù lao Chàm (2009).
8. Khu dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau (2009).
9. Khu dự trữ sinh quyển Lang Biang (Đà Lạt) (2015).
10. Khu dự trữ sinh quyển Núi Chúa (Ninh Thuận)
(2021)
11. Khu dự trữ sinh quyển Kon Hà Nừng (Gia Lai)
(2021).
Tìm hiểu thêm SGK và
trả lời câu hỏi: Có bao
nhiêu khu rừng dự trữ
sinh quyển thế giới ở
Việt Nam?
Theo mục đích sử dụng, rừng được chia làm 3 loại
+ Rừng đặc dụng.
+ Rừng phòng hộ.
+ Rừng sản xuất.
Tìm hiểu thông
tin trong SGK
và cho biết:
Rừng được chia
thành mấy
loại?
Rừng đặc dụng
- Là loại rừng được thành lập để bảo tồn thiên nhiên,
nguồn gene sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ
di tích lịch sử, văn hóa.
- Kiểu rừng này gồm có: vườn quốc gia, khu bảo tồn
thiên nhiên, khu rừng văn hóa, lịch sử, môi trường.
HS đọc thông tin
mục 2 SGK tr.26, 27
và trả lời câu hỏi:
Tìm hiểu về mục đích sử dụng
của rừng đặc dụng và kiểu
Rừng phòng hộ
rừng
- Là loại rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn
nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn Tìm hiểu về mục đích sử dụng
chế thiên tai, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường.
của rừng phòng hộ và kiểu
- Rừng phòng hộ bao gồm: rừng phòng hộ đầu nguồn;
rừng
rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ
chắn sóng, lấn biển; rừng phòng hộ bảo vệ môi trường.
Tìm hiểu về mục đích sử dụng
của rừng sản xuất và kiểu
rừng
Rừng sản xuất
- Là loại rừng được sử dụng chủ yếu
để sản xuất, kinh doanh gỗ, các loại
lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng
hộ, góp phần bảo vệ môi trường.
- Rừng sản xuất gồm: rừng thông,
rừng bạch đàn, rừng keo,…
Hình 4.3a: Rừng phòng hộ
Hình 4.3b: Rừng phòng hộ
Hình 4.3c: Rừng đặc dụng
Hình 4.3d: Rừng sản xuất
HS quan sát Hình 4.3 –
Một số loại rừng ở Việt
Nam SGK tr.27 và trả lời
câu hỏi: Kể tên các loại
rừng có trong Hình 4.3.
Câu 1. Rừng là một hệ sinh thái bao gồm:
A. Thực vật rừng và động vật rừng.
B. Đất rừng và thực vật rừng.
C. Đất rừng và động vật rừng.
D Sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác.
D.
Câu 2. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò chính của
rừng phòng hộ?
A. Sản xuất, kinh doanh gỗ và các loại lâm sản.
B. Bảo tồn nguồn gene sinh vật.
C Bảo vệ đất, chống xói mòn.
C.
D. Phục vụ du lịch và nghiên cứu.
Câu 3. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của rừng sản xuất?
A.Bảo vệ nguồn nước.
C. Hạn chế thiên tai.
B Cung cấp gỗ và các loại lâm sản.
B.
D. Bảo vệ di tích lịch sử.
Câu 4. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của rừng đặc dụng?
A.Chống sa mạc hóa.
C. Hạn chế thiên tai.
B. Điều hòa khí hậu.
D.
D Bảo tồn nguồn gene.
Câu 5. Đâu không phải là một thành phần của rừng?
A.Vi sinh vật.
B. Thực vật.
C. Nấm.
D Máy tỉa cành.
D.
Các loại rừng sau đây thuộc loại rừng nào trong ba loại rừng đã học (rừng
phòng hộ, rừng sản xuất, rừng đặc dụng).
1. Vườn quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình
2. Vườn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định
3. Rừng tràm Trà Sư, An Giang
4. Vườn quốc gia U Minh Thượng, Kiên Giang
5. Vườn quốc gia Tràm Chim, Tam Nông, Đồng Tháp
6. Vườn quốc gia Yok Đôn, ĐăK Nông, Đắc Lắc
7. Rừng thông Bản Áng, Mộc Châu, Sơn La
8. Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ
9. Vườn quốc gia Ba Bể, Bắc Kạn.
Rừng đặc dụng:
1,2,4,5,6,8,9
Rừng phòng hộ: 3
Rừng sản xuất: 7
Rừng U Minh được con sông Tràm chia ra thành 2 vùng U Minh
Thượng (thuộc tỉnh Kiên Giang) và U Minh Hạ (thuộc tỉnh Cà
Mau).
1.Vai trò của rừng
- Rừng là một vùng đất rộng lớn , gồm rất nhiều
loài động vật, thực vật, vi sinh vật và các yếu tố
môi trường sống của chúng, có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau.
HS đọc thông tin mục 1
SGK tr.24 và trả lời câu
hỏi: Rừng là gì?
Đọc nội dung vai trò của
rừng và hoàn thiện sơ đồ
theo mẫu ở Hình 4.2.
- Vai trò của rừng:
+ Với môi trường sinh thái:
· Được ví như lá phổi xanh của Tría đất.
· Chống xói mòn đất, giữ nước, giảm lũ lụt, hạn hán.
· Liên tục tạo chất hữu cơ làm tăng độ phì nhiêu cho đất.
· Ở khu vực ven biển, rừng có vai trò chắn cát, chắn gió, bảo vệ cho vùng đất bên
trong.
· Là nơi cư trú của nhiều loài động vật và con người.
+ Với sinh hoạt, sản xuất
· Cung cấp củi đốt.
· Nguyên liệu cho sản xuất đồ gỗ, làm nhà, sản xuất giấy.
· Cung cấp nguồn dược liệu và nguồn gene quý.
· Là nơi du lịch sinh thái, thắng cảnh thiên nhiên.
· Việc giao đất, giao rừng tạo việc làm và thu nhập cho người dân.
Có 11 khu dự trữ sinh quyển thế giới ở Việt Nam:
1. Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ
(2000).
2. Khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai (2001).
3. Khu dự trữ sinh quyển Châu thổ sông Hồng (2004).
4. Khu dự trữ sinh quyển Cát Bà (2004).
5. Khu dự trữ sinh quyển Kiên Giang (2006).
6. Khu dự trữ sinh quyển Tây Nghệ An (2007).
7. Khu dự trữ sinh quyển Cù lao Chàm (2009).
8. Khu dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau (2009).
9. Khu dự trữ sinh quyển Lang Biang (Đà Lạt) (2015).
10. Khu dự trữ sinh quyển Núi Chúa (Ninh Thuận)
(2021)
11. Khu dự trữ sinh quyển Kon Hà Nừng (Gia Lai)
(2021).
Tìm hiểu thêm SGK và
trả lời câu hỏi: Có bao
nhiêu khu rừng dự trữ
sinh quyển thế giới ở
Việt Nam?
Theo mục đích sử dụng, rừng được chia làm 3 loại
+ Rừng đặc dụng.
+ Rừng phòng hộ.
+ Rừng sản xuất.
Tìm hiểu thông
tin trong SGK
và cho biết:
Rừng được chia
thành mấy
loại?
Rừng đặc dụng
- Là loại rừng được thành lập để bảo tồn thiên nhiên,
nguồn gene sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ
di tích lịch sử, văn hóa.
- Kiểu rừng này gồm có: vườn quốc gia, khu bảo tồn
thiên nhiên, khu rừng văn hóa, lịch sử, môi trường.
HS đọc thông tin
mục 2 SGK tr.26, 27
và trả lời câu hỏi:
Tìm hiểu về mục đích sử dụng
của rừng đặc dụng và kiểu
Rừng phòng hộ
rừng
- Là loại rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn
nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn Tìm hiểu về mục đích sử dụng
chế thiên tai, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường.
của rừng phòng hộ và kiểu
- Rừng phòng hộ bao gồm: rừng phòng hộ đầu nguồn;
rừng
rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ
chắn sóng, lấn biển; rừng phòng hộ bảo vệ môi trường.
Tìm hiểu về mục đích sử dụng
của rừng sản xuất và kiểu
rừng
Rừng sản xuất
- Là loại rừng được sử dụng chủ yếu
để sản xuất, kinh doanh gỗ, các loại
lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng
hộ, góp phần bảo vệ môi trường.
- Rừng sản xuất gồm: rừng thông,
rừng bạch đàn, rừng keo,…
Hình 4.3a: Rừng phòng hộ
Hình 4.3b: Rừng phòng hộ
Hình 4.3c: Rừng đặc dụng
Hình 4.3d: Rừng sản xuất
HS quan sát Hình 4.3 –
Một số loại rừng ở Việt
Nam SGK tr.27 và trả lời
câu hỏi: Kể tên các loại
rừng có trong Hình 4.3.
Câu 1. Rừng là một hệ sinh thái bao gồm:
A. Thực vật rừng và động vật rừng.
B. Đất rừng và thực vật rừng.
C. Đất rừng và động vật rừng.
D Sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác.
D.
Câu 2. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò chính của
rừng phòng hộ?
A. Sản xuất, kinh doanh gỗ và các loại lâm sản.
B. Bảo tồn nguồn gene sinh vật.
C Bảo vệ đất, chống xói mòn.
C.
D. Phục vụ du lịch và nghiên cứu.
Câu 3. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của rừng sản xuất?
A.Bảo vệ nguồn nước.
C. Hạn chế thiên tai.
B Cung cấp gỗ và các loại lâm sản.
B.
D. Bảo vệ di tích lịch sử.
Câu 4. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của rừng đặc dụng?
A.Chống sa mạc hóa.
C. Hạn chế thiên tai.
B. Điều hòa khí hậu.
D.
D Bảo tồn nguồn gene.
Câu 5. Đâu không phải là một thành phần của rừng?
A.Vi sinh vật.
B. Thực vật.
C. Nấm.
D Máy tỉa cành.
D.
Các loại rừng sau đây thuộc loại rừng nào trong ba loại rừng đã học (rừng
phòng hộ, rừng sản xuất, rừng đặc dụng).
1. Vườn quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình
2. Vườn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định
3. Rừng tràm Trà Sư, An Giang
4. Vườn quốc gia U Minh Thượng, Kiên Giang
5. Vườn quốc gia Tràm Chim, Tam Nông, Đồng Tháp
6. Vườn quốc gia Yok Đôn, ĐăK Nông, Đắc Lắc
7. Rừng thông Bản Áng, Mộc Châu, Sơn La
8. Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ
9. Vườn quốc gia Ba Bể, Bắc Kạn.
Rừng đặc dụng:
1,2,4,5,6,8,9
Rừng phòng hộ: 3
Rừng sản xuất: 7
 








Các ý kiến mới nhất