Tuần 20-21-22-23. Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 07h:33' 02-02-2024
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 07h:33' 02-02-2024
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT LỚP 5
BÀI 21C. LUYỆN VIẾT VĂN TẢ
NGƯỜI (TIẾT 1+2)
(Hướng dẫn học trang 36 tập 2)
Tiếng Việt
Hướng dẫn học trang 36
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn
học Tiếng Việt 5 quyển 2.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
Thế nào là
câu ghép?
Câu ghép là câu do nhiều cụm chủ
chủ ngữ - vị ngữ (vế câu) ghép lại. Mỗi
vế câu ghép thường có cấu tạo giống
một câu đơn (có đủ chủ ngữ, vị ngữ)
và thể hiện một ý có quan hệ chặt
chẽ với ý của những vế câu khác.
Có mấy cách
nối các vế trong
câu ghép?
Có hai cách nối các vế câu trong câu ghép:
1. Nối bằng những từ có tác dụng nối.
2. Nối trực tiếp (không dùng từ nối). Trong
trường hợp này, giữa các vế câu cần phải có
dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai
chấm.
Ôi!
Tuyệt vời!
G
N
Ừ
M
CHÚC
!
N
Ạ
B
CÁC
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
Thứ Năm, ngày 1 tháng 2 năm 2024
Tiếng Việt
BÀI 21C. LUYỆN VIẾT VĂN TẢ NGƯỜI (tiết 1)
Hướng dẫn học trang 36
MỤC TIÊU
Nối được các vế câu ghép bằng quan hệ
từ. Thêm được vế câu để tạo câu ghép.
1. Cùng chơi: Ghép vế câu
Lấy bộ thẻ bìa ở thư viện lớp học. Mỗi thẻ bìa ghi
một vế câu ghép được với một vế câu trong một thẻ
bìa khác. Các nhóm nhanh chóng ghép các vế câu
tạo thành câu ghép. Yêu cầu phải ghép hết các vế
câu. Nhóm nào ghép đúng và nhanh thì thắng.
Ví dụ:
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
2. Các vế câu trong mỗi câu ghép sau được nối với nhau bằng
những quan hệ từ nào?
a. Trời mưa nên Lan không đi chơi.
b. Vì voi rất khỏe nên người ta đã huấn luyện voi kéo gỗ.
a. Trời mưa nên Lan không đi chơi.
=> Từ "nên”.
b. Vì voi rất khỏe nên người ta đã huấn luyện voi kéo
gỗ.
=> Cặp quan hệ từ " vì ... nên ...”.
3. Chọn quan hệ từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ
trống:
(tại, vì, nhờ)
a. ... thời tiết thuận lợi nên lúa tốt.
b. ... thời tiết không thuận lợi nên lúa xấu.
c. Lúa gạo quý ... ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra
được.
(Theo Trịnh Mạnh)
a. Nhờ thời tiết thuận lợi nên lúa tốt.
b. Tại thời tiết không thuận lợi nên lúa xấu.
c. Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra
được.
(Theo Trịnh Mạnh)
4. Chọn cặp quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống trong
hai câu sau:
a. ... con khỉ này rất nghịch ... các anh bảo vệ thường phải
cột dây.
b. ... mỏ chim bói cá rất dài ... chúng bắt cá rất dễ dàng.
a. Vì con khỉ này rất nghịch nên các anh bảo vệ
thường phải cột dây.
b. Nhờ mỏ chim bói cá rất dài nên chúng bắt cá rất
dễ dàng.
5. Thêm vào chỗ trống một quan hệ từ và vế câu
thích hợp để tạo thành câu ghép:
a. Vì bạn Dũng không thuộc bài ...
b. Do nó chủ quan ...
c. ... nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập.
a. Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bạn Dũng bị
điểm kém.
b. Do nó chủ quan nên nó đã thất bại.
c. Nhờ Lan kèm cặp học bài nên Bích Vân đã có
nhiều tiến bộ trong học tập.
Thứ Sáu, ngày 2 tháng 2 năm 2024
Tiếng Việt
BÀI 21C. LUYỆN VIẾT VĂN TẢ NGƯỜI (tiết 2)
Hướng dẫn học trang 36
MỤC TIÊU
Sửa lỗi; viết lại một đoạn văn cho hay hơn.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Rút kinh nghiệm viết bài văn tả người
Đọc lời nhận xét của thầy cô giáo, đọc lại bài văn tả người
của em để trả lời các câu hỏi sau:
- Bài văn của em có mấy đoạn? Ý mỗi đoạn là gì? Các
đoạn có được sắp xếp theo trình tự hợp lí không?
- Diễn đạt trong từng đoạn văn thế nào? Có rõ ràng, mạch
lạc không? Có sai lỗi chính tả không?
- Bài văn có thể hiện được cảm xúc của em với người được
tả không?
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
2. Nghe thầy cô đọc những đoạn văn hay của các bạn trong
lớp và ngoài lớp.
Trao đổi, thảo luận để cùng tìm ra cái hay của những
đoạn văn, bài văn thầy cô vừa đọc.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
3. Chọn và viết lại một đoạn trong bài văn của em.
Gợi ý:
- Một đoạn tả ngoại hình hoặc tả tính tình, hoạt
động của người được tả.
- Đoạn mở bài hoặc kết bài viết theo kiểu khác
với đoạn mở bài, kết bài em đã viết.
- Trao đổi đoạn văn viết lại của em với các bạn.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Em thực hiện ở nhà.
BÀI 21C. LUYỆN VIẾT VĂN TẢ
NGƯỜI (TIẾT 1+2)
(Hướng dẫn học trang 36 tập 2)
Tiếng Việt
Hướng dẫn học trang 36
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn
học Tiếng Việt 5 quyển 2.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
Thế nào là
câu ghép?
Câu ghép là câu do nhiều cụm chủ
chủ ngữ - vị ngữ (vế câu) ghép lại. Mỗi
vế câu ghép thường có cấu tạo giống
một câu đơn (có đủ chủ ngữ, vị ngữ)
và thể hiện một ý có quan hệ chặt
chẽ với ý của những vế câu khác.
Có mấy cách
nối các vế trong
câu ghép?
Có hai cách nối các vế câu trong câu ghép:
1. Nối bằng những từ có tác dụng nối.
2. Nối trực tiếp (không dùng từ nối). Trong
trường hợp này, giữa các vế câu cần phải có
dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai
chấm.
Ôi!
Tuyệt vời!
G
N
Ừ
M
CHÚC
!
N
Ạ
B
CÁC
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
Thứ Năm, ngày 1 tháng 2 năm 2024
Tiếng Việt
BÀI 21C. LUYỆN VIẾT VĂN TẢ NGƯỜI (tiết 1)
Hướng dẫn học trang 36
MỤC TIÊU
Nối được các vế câu ghép bằng quan hệ
từ. Thêm được vế câu để tạo câu ghép.
1. Cùng chơi: Ghép vế câu
Lấy bộ thẻ bìa ở thư viện lớp học. Mỗi thẻ bìa ghi
một vế câu ghép được với một vế câu trong một thẻ
bìa khác. Các nhóm nhanh chóng ghép các vế câu
tạo thành câu ghép. Yêu cầu phải ghép hết các vế
câu. Nhóm nào ghép đúng và nhanh thì thắng.
Ví dụ:
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
2. Các vế câu trong mỗi câu ghép sau được nối với nhau bằng
những quan hệ từ nào?
a. Trời mưa nên Lan không đi chơi.
b. Vì voi rất khỏe nên người ta đã huấn luyện voi kéo gỗ.
a. Trời mưa nên Lan không đi chơi.
=> Từ "nên”.
b. Vì voi rất khỏe nên người ta đã huấn luyện voi kéo
gỗ.
=> Cặp quan hệ từ " vì ... nên ...”.
3. Chọn quan hệ từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ
trống:
(tại, vì, nhờ)
a. ... thời tiết thuận lợi nên lúa tốt.
b. ... thời tiết không thuận lợi nên lúa xấu.
c. Lúa gạo quý ... ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra
được.
(Theo Trịnh Mạnh)
a. Nhờ thời tiết thuận lợi nên lúa tốt.
b. Tại thời tiết không thuận lợi nên lúa xấu.
c. Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra
được.
(Theo Trịnh Mạnh)
4. Chọn cặp quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống trong
hai câu sau:
a. ... con khỉ này rất nghịch ... các anh bảo vệ thường phải
cột dây.
b. ... mỏ chim bói cá rất dài ... chúng bắt cá rất dễ dàng.
a. Vì con khỉ này rất nghịch nên các anh bảo vệ
thường phải cột dây.
b. Nhờ mỏ chim bói cá rất dài nên chúng bắt cá rất
dễ dàng.
5. Thêm vào chỗ trống một quan hệ từ và vế câu
thích hợp để tạo thành câu ghép:
a. Vì bạn Dũng không thuộc bài ...
b. Do nó chủ quan ...
c. ... nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập.
a. Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bạn Dũng bị
điểm kém.
b. Do nó chủ quan nên nó đã thất bại.
c. Nhờ Lan kèm cặp học bài nên Bích Vân đã có
nhiều tiến bộ trong học tập.
Thứ Sáu, ngày 2 tháng 2 năm 2024
Tiếng Việt
BÀI 21C. LUYỆN VIẾT VĂN TẢ NGƯỜI (tiết 2)
Hướng dẫn học trang 36
MỤC TIÊU
Sửa lỗi; viết lại một đoạn văn cho hay hơn.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Rút kinh nghiệm viết bài văn tả người
Đọc lời nhận xét của thầy cô giáo, đọc lại bài văn tả người
của em để trả lời các câu hỏi sau:
- Bài văn của em có mấy đoạn? Ý mỗi đoạn là gì? Các
đoạn có được sắp xếp theo trình tự hợp lí không?
- Diễn đạt trong từng đoạn văn thế nào? Có rõ ràng, mạch
lạc không? Có sai lỗi chính tả không?
- Bài văn có thể hiện được cảm xúc của em với người được
tả không?
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
2. Nghe thầy cô đọc những đoạn văn hay của các bạn trong
lớp và ngoài lớp.
Trao đổi, thảo luận để cùng tìm ra cái hay của những
đoạn văn, bài văn thầy cô vừa đọc.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
3. Chọn và viết lại một đoạn trong bài văn của em.
Gợi ý:
- Một đoạn tả ngoại hình hoặc tả tính tình, hoạt
động của người được tả.
- Đoạn mở bài hoặc kết bài viết theo kiểu khác
với đoạn mở bài, kết bài em đã viết.
- Trao đổi đoạn văn viết lại của em với các bạn.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Em thực hiện ở nhà.
 







Các ý kiến mới nhất