Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 1. Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Xuân Nam
Ngày gửi: 18h:43' 05-02-2024
Dung lượng: 13.5 MB
Số lượt tải: 200
Số lượt thích: 1 người (Cẩm Tâm Nguyễn)
PHẦN MỘT. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI
THẾ GIỚI
TIẾT 1. BÀI 1. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC

Khởi động

 Quan sát bản đồ và cho biết trên thế giới có
bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ ?
Có > 200 quốc gia và
vùng lãnh thổ

Với trình độ phát triển
kinh tế - xã hội khác
nhau

Khởi động

Quốc gia giàu có, thịnh vượng

Quốc gia giàu có nhất thế giới - Qatar

Khởi động

Quốc gia nghèo khó

Quốc gia nghèo nhất thế giới: Burundi – Châu phi

Khởi động

PHẦN MỘT. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI
THẾ GIỚI
TIẾT 1. BÀI 1. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC

Trên thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, được
chia thành nhiều nhóm nước khác nhau dựa theo các chỉ
tiêu về kinh tế - xã hội. Vậy những chỉ tiêu nào được sử
dụng để phân biệt nhóm nước phát triển và đang phát triển?
Các nhóm nước có sự khác biệt về kinh tế và một số khía
cạnh xã hội như thế nào?

Hình thành
kiến thức mới

I. TÌM HIỂU VỀ CÁC NHÓM NƯỚC
- Đọc thông tin, quan sát hình 1 và dựa vào bảng 1.1, hãy trình bày về các chỉ
tiêu GNI/người, cơ cấu kinh tế và HDI của các nhóm nước.
- Xác định một số nước phát triển và đang phát triển trên hình 1.

Hoạt động theo nhóm 2 người trong vòng 5 phút

Hình thành
kiến thức mới

BẢNG 1.1. GNI/NGƯỜI, CƠ CẤU GDP VÀ HDI CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2020

Nước phát triển
Chỉ tiêu
 

Nhóm nước

Ca-na-đa

Cộng hòa
Liên bang Đức

Bra-xin

In-đô-nê-xi-a

43 540

47 520

7 800

3 870

1,7

0,7

5,9

13,7

Công nghiệp, xây dựng

24,6

26,5

17,7

38,3

Dịch vụ

66,9

63,3

62,8

44,4

6,8

9,5

13,6

3,6

0,931

0,944

0,758

0,709

GNI/người (USD/người)
Nông nghiệp,
nghiệp, thủy sản

Cơ cấu GDP (%)

lâm

Thuế sản phẩm trừ trợ
cấp sản phẩm
HDI

Nước đang phát triển

 

Hình thành
kiến thức mới

Hình thành
kiến thức mới

I. TÌM HIỂU VỀ CÁC NHÓM NƯỚC
 Theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội, các nước trên thế giới được phân
chia thành nước phát triển và nước đang phát triển. Dựa trên các tiêu chí
như:

GNI/người

Cơ cấu kinh tế

HDI

Hình thành
kiến thức mới

GNI/
người

Cơ cấu
kinh tế

HDI

I. TÌM HIỂU VỀ CÁC NHÓM NƯỚC
+ Là chỉ tiêu quan trọng dùng để đánh giá, so sánh trình độ phát triển
kinh tế và mức sống dân cư giữa các quốc gia.
+ Có 4 mức là: thu nhập cao, thu nhập trung bình cao, thu nhập trung
bình thấp và thu nhập thấp.
+ Phản ánh trình độ phân công lao động xã hội, thể hiện trình độ phát triển
khoa học công nghệ, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất,...
+ Được chia thành: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp, xây
dựng; dịch vụ.
+ Phản ánh sức khỏe, giáo dục và thu nhập của con người.
+ Là một trong những chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển của một quốc
gia.
+ Có 4 mức là: rất cao, cao, trung bình và thấp.

Hình thành
kiến thức mới

II. TÌM HIỂU SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC
Hoạt động theo nhóm trong vòng 5 phút
Nhóm 1,3: Đọc thông tin và dựa vào bảng 1.2, hãy trình bày sự khác
biệt về kinh tế giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển
Nhóm 2,4: Đọc thông tin và dựa vào bảng 1.3, hãy trình bày sự khác
biệt về một số khía cạnh xã hội giữa các nước phát triển và các nước
đang phát triển

Hình thành
kiến thức mới

II. TÌM HIỂU SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ GIỮA CÁC NHÓM NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
Chỉ tiêu

Nhóm
1,3

Nhóm nước phát triển

Nhóm nước đang phát triển

Quy mô

 

 

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

 

 

Cơ cấu kinh tế

 

 

Trình độ phát triển kinh tế

 

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
SỰ KHÁC BIỆT VỀ MỘT SỐ KHÍA CẠNH XÃ HỘI GIỮA CÁC NHÓM NƯỚC
TRÊN THẾ GIỚI
Chỉ tiêu

Nhóm
2,4

Dân cư và đô thị hóa
Giáo dục và y tế

Nhóm nước phát triển

Nhóm nước đang phát triển

 

 

 

 

Hình thành
kiến thức mới

II. TÌM HIỂU SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC
BẢNG 1.2. GDP, TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2021
Nhóm nước

Chỉ tiêu
GDP (tỉ USD)
Tốc độ tăng trưởng GDP
(%)

Nước phát triển

Nước đang phát triển

Ca-na-đa

Cộng hòa
Liên bang Đức

Bra-xin

In-đô-nêxi-a

1 990,8

4 223,1

1 609,0

1 186,1

4,6

2,9

4,6

3,7

(Nguồn: WB, 2022)

Hình thành
kiến thức mới

II. TÌM HIỂU SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC
BẢNG 1.3. MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ XÃ HỘI CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2020
Nhóm nước
 
 

Ca-na-đa

Bra-xin

In-đô-nêxi-a

0,2

-0,3

0,7

1,1

Từ 0 đến 14 tuổi

15,8

14,0

21,0

25,9

Từ 15 đến 64 tuổi

66,1

64,0

70,0

67,8

Từ 65 tuổi trở lên

18,1

22,0

9,0

6,3

81,7

80,9

76,1

71,9

13,8

14,1

8,1

8,6

81,6

77,5

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên (%)

Tuổi thọ trung bình (năm)
Số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi
trở lên (năm)
Tỉ lệ dân thành thị (%)

 

Nước đang phát triển

Cộng hòa
Liên bang
Đức

Chỉ tiêu

Cơ cấu dân số (%)

Nước phát triển

(Nguồn:
UN, 56,6
2022)
87,1

Hình thành
kiến thức mới

II. TÌM HIỂU SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC
1. Về kinh tế
Chỉ tiêu

Nhóm nước phát triển

Nhóm nước đang phát triển

Quy mô

- Quy mô kinh tế nhỏ hơn và đóng
- Quy mô kinh tế lớn và đóng góp
góp không lớn vào quy mô kinh tế
lớn vào quy mô kinh tế toàn cầu
toàn cầu.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá - Nhiều nước có tốc độ tăng trưởng
ổn định.
kinh tế khá nhanh.

Cơ cấu kinh tế

- Tiến hành công nghiệp hóa từ
sớm và đi đầu trong các cuộc cách
mạng công nghiệp.
- Chuyển dịch theo hướng phát
triển nền kinh tế tri thức; ngành
dịch vụ có đóng góp nhiều nhất
trong GDP.

Trình độ phát triển kinh tế

- Cao.

- Đang tiến hành công nghiệp hóa,
hiện đại hóa.
- Chuyển dịch theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa; tỉ trọng
ngành công nghiệp, xây dựng và
ngành dịch vụ ngày càng tăng.
- Thấp hơn.

Hình thành
kiến thức mới

II. TÌM HIỂU SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC
2. Về xã hội
Chỉ tiêu

Nhóm nước phát triển

Nhóm nước đang phát triển

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự - Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên vẫn còn cao
nhiên thấp.
và đã có xu hướng giảm.
- Cơ cấu dân số già.
- Cơ cấu dân số trẻ và đang già hóa.
- Quá trình đô thị hóa đã diễn - Trình độ đô thị hóa chưa cao nhưng tốc độ
ra từ sớm.
đô thị hóa khá nhanh.
- Tỉ lệ dân thành thị cao.
- Tỉ lệ dân thành thị còn thấp.
Dân cư và đô thị hóa
- Chất lượng cuộc sống ở - Chất lượng cuộc sống ở mức cao và trung
mức cao và rất cao.
bình, một số nước vẫn ở mức thấp.

Giáo dục và y tế

- Giáo dục và y tế phát triển.
- Tuổi thọ trung bình cao.

- Giáo dục và y tế nhiều tiến bộ.
- Tuổi thọ trung bình tăng.

Luyện tập

LUY ỆN T ẬP

Luyện tập

1. GNI/ Người được tính bằng cách nào?
a) Lấy tổng thu nhập quốc gia trừ đi cho số dân một nước
b) Lấy tổng thu nhập quốc gia cộng cho số dân một nước
c) Lấy tổng thu nhập quốc gia nhận với số dân một nước
d) Lấy tổng thu nhập quốc gia chia cho số dân một nước

Luyện tập

2. Phát biểu nào sau đây không đúng với các
nước phát triển
a)GDP bình quân đầu người cao
b)Đầu tư nước ngoài (HDI) nhiều
c)Còn có nợ nước ngoài nhiều
d)Chỉ số phát triển con người cao

Luyện tập

3. Các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao
hơn các nước đang phát triển, thể hiện chủ yếu ở việc?

a)Chỉ số HDI ở mức cao đến rất cao
b)Tỉ trọng khu vực kinh tế dịch vụ chưa cao
c)Công nghiệp, xây dựng tăng trưởng nhanh
d)Tốc độ tăng tổng thu nhập trong nước cao

Luyện tập

4. Cho bảng số liệu: Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của
Thụy Điển và Ê-ti-ô-pi-a năm 2013.
Nước

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Thụy Điển

1,5

25,9

72,7

Ê-ti-ô-pi-a

45

11,9

43,1

Biểu đồ thể hiện rõ cơ cấu GDP của Thụy Điển
và Ê-ti-ô-pi-a là ?
a) Biểu đồ cột
b) Biểu đồ tròn
c) Biểu đồ miền
d) Biểu đồ đường

Cho bảng số liệu: Chỉ số HDI của một số nước trên thế giới năm 2010 và 2013
Luyện tập

Nhận xét nào sao đây không đúng với bảng số liệu trên:
a) Chỉ số HDI của tất cả các nước đều tăng
b) Chỉ số HDI của các nước có sự thay đổi
c) Các nước phát triển có chỉ số HDI cao
d) Các nước đang phát triển có chỉ số HDI còn thấp

CỦNG CỐ BÀI HỌC

TỔNG THU NHẬP QUỐC GIA
BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI
(GNI/NGƯỜI)

Củng cố
CÁC NHÓM NƯỚC

SỰ KHÁC
BIỆT VỀ
TRÌNH ĐỘ
PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ
HỘI CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC

CƠ CẤU KINH TẾ

CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON
NGƯỜI(HDI)
QUY MÔ, TỐC ĐỘ TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ
KINH TẾ

CƠ CẤU KINH TẾ
TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH
TẾ

SỰ KHÁC BIỆT VỀ
KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA CÁC NHÓM
NƯỚC

DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
XÃ HỘI
GIÁO DỤC VÀ Y TẾ

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới: Bài 2. Toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế.
Nội dung:
 Các biểu hiện và hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế
 Ảnh hưởng của toàn cầu hóa kinh tế với các nước trên thế
giới
 Biểu hiện và hệ quả của khu vực hóa kinh tế
 Ý nghĩa của khu vực hóa kinh tế đối với các nước trên thế
giới
 
Gửi ý kiến