Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh thị tâm
Ngày gửi: 07h:47' 16-02-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 142
Nguồn:
Người gửi: Đinh thị tâm
Ngày gửi: 07h:47' 16-02-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích:
0 người
Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng-ti-mét khối, đề-ximét khối.
- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2a.
2. Năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề
toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
KHỞI ĐỘNG:
So sánh thể tích hình A và thể tích hình B
A
(Hình A có:
34 hình lập phương nhỏ)
B
(Hình B có:
24 hình lập phương nhỏ)
Vậy thể tích của hình A lớn hơn thể tích của hình B.
KHỞI ĐỘNG:
Câu 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
10
1dm = ……..cm
1 cm = ...,…
0,1 dm
1000
Câu 2: Tính nhẩm: 10 x 10 x 10 = ……..
Câu 3: So sánh thể tích hai hình dưới đây?
1cm
1cm
Toán
Để đo thể tích người ta có thể dùng những đơn vị: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
Xăng- ti- mét khối.
Đề - xi - mét khối.
1cm3
1cm
Xăng-ti-mét khối là thể tích
của hình lập phương có cạnh
dài 1cm
Xăng-ti-mét khối viết tắt là:
cm3
1dm3
1 dm
Đề - xi – mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1dm.
Đề - xi - mét khối viết tắt là:
dm3
*Mối quan hệ giữa xăng - mét khối và đề - xi – mét khối
Cùng thảo luận
1dm3
1dm
1cm
1cm3
Cần bao nhiêu hình lập
phương cạnh 1cm để xếp đầy
hình lập phương cạnh 1dm?
Mối quan hệ giữa xăng-ti - mét khối và đề - xi – mét khối
Mỗi lớp có số hình lập phương là:
Số hình lập phương có tất cả là:
10 x 10 = 100 (hình)
100 x 10 = 1 000 (hình )
10 lớp
3
1 000
1dm3 = ............cm
1cm3
1cm
1 m3
10 hình
10
h
g
n
à
dm3
1
cm3
1000
3
3000
5
5000
Bài 1: Viết vào ô trống
Viết số
Đọc số
76cm3
Bảy mươi sáu xăng – ti –mét khối
519dm3
năm trăm mười chín đề - xi - mét khối
tám mươi lăm phẩy không tám đề - xi – mét khối
85,08dm3
4
5
cm3
192cm3
2001dm3
3
8
cm3
bốn phần năm xăng – ti – mét khối
một trăm chín mươi hai xăng – ti – mét khối
hai nghìn không trăm linh một đề - xi – mét khối
ba phần tám xăng – ti – mét khối
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1000 cm3
a) 1dm3 = …………
3
5800
5,8dm3 = …………..cm
3
375 000
375dm3 = ………….cm
4 dm3 = ……….....cm
3
800
5
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1000
a) 1dm3 = …………
cm3
3
5,8dm3 = …………..cm
5800
3
375dm3 = ………….cm
375 000
4
3
3
dm
=
……………....cm
800
5
4 dm3
= 0,8dm3
5
3
b) 2000cm3 = ……….dm
2
3
490 000cm3 = ………..dm
490
3
154 000cm3 = ………..dm
154
3
5,1
5100cm3 = …………..dm
Hoạt động Nối tiếp
Nếu đúng giơ thẻ xanh, sai giơ thẻ đỏ:
1. Xăng- ti – mét khối là thể tích của hình lập phương dài 1dm. S
2. Đề - xi – mét khối là thể tích của hình lập phương dài 1dm. Đ
Đ
3. 1dm3 = 1000cm3.
S
4. 1cm3 = 1000dm3.
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng-ti-mét khối, đề-ximét khối.
- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2a.
2. Năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề
toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
KHỞI ĐỘNG:
So sánh thể tích hình A và thể tích hình B
A
(Hình A có:
34 hình lập phương nhỏ)
B
(Hình B có:
24 hình lập phương nhỏ)
Vậy thể tích của hình A lớn hơn thể tích của hình B.
KHỞI ĐỘNG:
Câu 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
10
1dm = ……..cm
1 cm = ...,…
0,1 dm
1000
Câu 2: Tính nhẩm: 10 x 10 x 10 = ……..
Câu 3: So sánh thể tích hai hình dưới đây?
1cm
1cm
Toán
Để đo thể tích người ta có thể dùng những đơn vị: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
Xăng- ti- mét khối.
Đề - xi - mét khối.
1cm3
1cm
Xăng-ti-mét khối là thể tích
của hình lập phương có cạnh
dài 1cm
Xăng-ti-mét khối viết tắt là:
cm3
1dm3
1 dm
Đề - xi – mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1dm.
Đề - xi - mét khối viết tắt là:
dm3
*Mối quan hệ giữa xăng - mét khối và đề - xi – mét khối
Cùng thảo luận
1dm3
1dm
1cm
1cm3
Cần bao nhiêu hình lập
phương cạnh 1cm để xếp đầy
hình lập phương cạnh 1dm?
Mối quan hệ giữa xăng-ti - mét khối và đề - xi – mét khối
Mỗi lớp có số hình lập phương là:
Số hình lập phương có tất cả là:
10 x 10 = 100 (hình)
100 x 10 = 1 000 (hình )
10 lớp
3
1 000
1dm3 = ............cm
1cm3
1cm
1 m3
10 hình
10
h
g
n
à
dm3
1
cm3
1000
3
3000
5
5000
Bài 1: Viết vào ô trống
Viết số
Đọc số
76cm3
Bảy mươi sáu xăng – ti –mét khối
519dm3
năm trăm mười chín đề - xi - mét khối
tám mươi lăm phẩy không tám đề - xi – mét khối
85,08dm3
4
5
cm3
192cm3
2001dm3
3
8
cm3
bốn phần năm xăng – ti – mét khối
một trăm chín mươi hai xăng – ti – mét khối
hai nghìn không trăm linh một đề - xi – mét khối
ba phần tám xăng – ti – mét khối
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1000 cm3
a) 1dm3 = …………
3
5800
5,8dm3 = …………..cm
3
375 000
375dm3 = ………….cm
4 dm3 = ……….....cm
3
800
5
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1000
a) 1dm3 = …………
cm3
3
5,8dm3 = …………..cm
5800
3
375dm3 = ………….cm
375 000
4
3
3
dm
=
……………....cm
800
5
4 dm3
= 0,8dm3
5
3
b) 2000cm3 = ……….dm
2
3
490 000cm3 = ………..dm
490
3
154 000cm3 = ………..dm
154
3
5,1
5100cm3 = …………..dm
Hoạt động Nối tiếp
Nếu đúng giơ thẻ xanh, sai giơ thẻ đỏ:
1. Xăng- ti – mét khối là thể tích của hình lập phương dài 1dm. S
2. Đề - xi – mét khối là thể tích của hình lập phương dài 1dm. Đ
Đ
3. 1dm3 = 1000cm3.
S
4. 1cm3 = 1000dm3.
 







Các ý kiến mới nhất