Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Mùa xuân nho nhỏ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: giáo án của tôi
Người gửi: TRẦN THỊ MỸ PHỤNG
Ngày gửi: 19h:49' 16-02-2024
Dung lượng: 20.8 MB
Số lượt tải: 678
Nguồn: giáo án của tôi
Người gửi: TRẦN THỊ MỸ PHỤNG
Ngày gửi: 19h:49' 16-02-2024
Dung lượng: 20.8 MB
Số lượt tải: 678
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thị Hiền)
Văn bản
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
I
II
TÌM HIỂU CHUNG
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
III
TỔNG KẾT
IV
LUYỆN TẬP
MỤC
TIÊU
BÀI
HỌC
1. Nêu được những nét khái quát về tác giả và tác phẩm
2. Phân tích được cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân
thiên nhiên đất trời; mùa xuân đất nước
=> Lời nguyện ước chân thành, tha thiết của tác giả
3. Đánh giá được nét đặc sắc về giá trị nghệ thuật của bài
I - Tìm hiểu
chung
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
– Tên thật Phạm Bá Ngoãn (1930 – 1980)
– Quê huyện Phong Điền (Thừa Thiên –
Huế)
– Vừa là nhà thơ đồng thời cũng là một
người chiến sĩ kiên trung
– Cây bút có công lớn trong việc xây dựng
nền văn học cách mạng Miền Nam trong
hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống
Mĩ
– Phong cách sáng tác: Ngôn ngữ giàu hình
ảnh, nhạc điệu, cảm xúc chân thành, thắm
MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC CHÍNH CỦA THANH HẢI
1962
Tập 1: 1970
Tập 2: 1975
1977
1982
2. Tác phẩm:
a) Hoàn cảnh sáng tác:
– Bài thơ được sáng tác vào tháng 11/1980
– Đất nước đã thống nhất, đang xây dựng cuộc sống mới với
muôn ngàn khó khăn và thử thách
– Nhà thơ Thanh Hải bị bệnh nặng phải điều trị ở bệnh viện
trung ương thành phố Huế, 1 tháng sau ông qua đời
– Bài thơ là những dòng chữ cuối cùng mà nhà thơ để lại
2. Tác phẩm:
b) Thể loại & Phương thức biểu đạt:
– Thể loại: Thơ ngũ ngôn Gần gũi với dân ca
– Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
c) Ý nghĩa nhan đề “Mùa xuân nho nhỏ”:
– Nghĩa thực: Gợi về mùa xuân của đất trời, của thiên nhiên
vũ trụ
– Nghĩa ẩn dụ: Bài thơ thể hiện khát vọng lí tưởng muốn
cống hiến tất cả những gì đẹp đẽ nhất, tinh túy nhất cho cuộc
đời, quê hương, đất nước của nhà thơ
c) Ý nghĩa nhan đề “Mùa xuân nho nhỏ”:
* Tiểu kết:
– Là biểu tượng cho những gì tinh túy, đẹp đẽ nhất của
sự sống và cuộc đời mỗi con người
– Thể hiện quan điểm về sự thống nhất giữa cái
riêng với cái chung, giữa cá nhân và cộng đồng
– Thể hiện nguyện ước muốn làm một mùa xuân nhỏ
góp vào mùa xuân lớn của thiên nhiên, đất nước, của
cuộc đời chung và khát vọng sống chân thành, cao đẹp
của nhà thơ
d) Mạch cảm xúc:
Mùa xuân của thiên nhiên
Hình ảnh “Mùa
xuân” xuyên suốt
bài thơ:
Mùa xuân của đất nước
Mùa xuân của lòng người
Mùa xuân trong khúc hát
ngợi ca quê hương
Khổ thơ 1: Cảm xúc của nhà
thơ trước mùa xuân thiên nhiên
và đất trời
e) Bố cục
Khổ thơ 2 và 3: Cảm xúc
của nhà thơ về mùa xuân đất
nước
Khổ thơ 4 và 5: Lời ước
nguyện chân thành, tha thiết
của nhà thơ
Khổ thơ 6: Lời ngợi ca quê
hương, đất nước qua điệu dân
ca xứ Huế
II. ĐỌC
HIỂU VĂN
BẢN
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
Mùa
xuân
nho
nhỏ
Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy trên lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ
Tất cả như hối hả
Tất cả như xôn xao ...
Ðất nước bốn nghìn năm
Vất vả và gian lao
Ðất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
Mùa xuân - ta xin hát
Câu Nam ai, Nam bình
Nước non ngàn dặm mình
Nước non ngàn dặm tình
Nhịp phách tiền đất Huế...
PHIẾU HỌC TẬP 1: Thơ và đọc hiểu văn bản thơ
1. Thơ là sự thể hiện, giãi bày (thường là trực tiếp) tình cảm, cảm xúc của một con người.
Vì thế, đọc thơ là phải đi tìm xem ai là người đang bộc lộ và giãi bày tình cảm, cảm xúc gì
2. Trong văn bản thơ, người giãi bày tình cảm, cảm xúc có thể hiện diện mình qua các đại
từ nhân xưng (tôi, ta, chúng ta, ...), cũng có thể xưng tên (Ví dụ: Xuân Hương, Tố Như,....).
Do đó cần chú ý những từ này, thậm chí sự thay đổi của chúng trong một bài thơ để vừa
nhận ra bóng dáng của nhà thơ vừa phát hiện ra ý nghĩa mà nhà thơ muốn thể hiện.
3. Tình cảm, cảm xúc trong thơ có khi được bộc lộ trực tiếp qua các động từ (Ví dụ: nhớ,
yêu, muốn,….), có lúc lại thể hiện gián tiếp qua các hình ảnh (bông hoa, cánh chim, nốt
nhạc,….) Cho nên, để đọc ra cảm xúc của nhà thơ, cần tìm và phân tích những yếu tố này
4. Thơ không chỉ thể hiện cảm xúc mà còn diễn tả mạch cảm xúc. Để phát hiện ra mạch
cảm xúc, cần tìm hiểu xem người viết đang muốn bày tỏ tình cảm của mình trước những
đối tượng nào, lần lượt xuất hiện ra sao
5. Một trong những điểm khác biệt căn bản của thơ với các thể loại khác như truyện, kí,
kịch là ở ngôn ngữ giàu nhạc điệu. Mà nhạc điệu lại thường được tạo nên qua cách ngắt
nhịp, cách gieo vần, điệp ngữ... Vì vậy, nên chú ý những yếu tố này để cảm hiểu được nhạc
tính của thơ
1. Cảm xúc của nhà
thơ trước mùa xuân
thiên nhiên, đất trời
1. Mùa xuân của thiên nhiên (Khổ thơ 1)
Nhà thơ đã miêu tả những gì trong đoạn thơ này? Những từ
ngữ nào cho em biết điều đó?
Để khắc họa hình ảnh thiên nhiên, nhà thơ đã sáng tạo
ra một cách viết độc đáo như thế nào? Tác dụng?
,
Để đặc tả cánh chim giữa bầu trời, nhà thơ cũng đã tạo ra
một lối diễn đạt độc đáo nào? Tác dụng?
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
Mọc (Nghệ thuật đảo ngữ)
Mọc giữa dòng sông xanh
Một
hoa tím
Nhấnbông
mạnh,
gợi biếc
cảm
nhận về sự vận động, sinh
Ơi
con chim chiền chiện
sôi, sức sống mãnh liệt
của thiên
nhiên
mùa
xuân
Hót
chi mà
vang
trời
Hình ảnh
– Dòng sông Bình dị, quen thuộc
– Bông hoa
Gợi không gian
– Chim
rộng lớn, khoáng đạt
Màu sắc
Xanh, tím
Tươi sáng, hài hòa
Âm thanh
Tiếng
chim hót
Tươi vui, rộn
ràng, náo nhiệt
Bức tranh thiên nhiên vô cùng tươi đẹp , tràn đầy sức sống
và đậm phong vị xứ Huế
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
– Ơi, chi
Âm sắc ngọt ngào của
người con xứ Huế
– hứng
Đón nhận một cách nâng
niu, trân trọng
* Nghệ thuật tu từ: Ẩn dụ chuyển đổi
cảm giác
Cảm xúc say sưa, ngây ngất
Tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc
sống thiết tha
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
– Đảo động từ “mọc” lên đầu
Sức sống trỗi dậy và vươn lên của mùa xuân
– Hình ảnh: dòng sông xanh + Bông hoa tím biếc
+ Hình ảnh thân thuộc và bình dị
+ Xanh của nước + Tím biếc của hoa Nét
chấm phá nhẹ nhàng mà sống động Vẻ đẹp tự
nhiên, hài hòa và đặc trưng của xứ Huế
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
– “ơi” và “chi” Âm sắc ngọt ngào của người con xứ Huế
Tình yêu thiên nhiên và cất lên từ tấm lòng của tác giả
– Câu hỏi tu từ: “Hót chi mà vang trời”
Không gian cao rộng và khoáng đạt
Tươi vui, rộng ràng, náo nhiệt
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Bức tranh mùa
xuân xứ Huế vô
cùng cũng đẹp,
nhẹ
nhàng,
mơ
mộng, tràn đầy
sức sống và đậm
phong vị xứ Huế.
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
– “giọt long lanh”
Giọt mưa xuân, giọt sương
Giọt âm thanh tiếng chim
– “Tôi đưa tay tôi Sự nâng niu, trân trọng của nhà thơ
hứng”
trước vẻ đẹp của thiên nhiên, đất trời
lúc vào xuân với cảm xúc say sưa, xốn
xang và rạo rực
Tiể
u
kết
Khổ thơ mở đầu đã mở ra một bức tranh xứ Huế thật
đẹp: có hình ảnh, có màu sắc và âm thanh được họa
lên từ những vần thơ có nhạc… Bài thơ được viết vào
tháng 11 năm 1980, khi ấy đang là mùa đông giá rét.
Như vậy, hình ảnh mùa xuân được miêu tả ở đây là
mùa xuân trong tâm tưởng của nhà thơ. Đối mặt với
bệnh tật, thậm chí phải đối mặt với cả cái chết, vậy
mà nhà thơ vẫn hướng đến mùa xuân tươi trẻ, tràn
đầy sức sống, thể hiện một tâm hồn lạc quan yêu đời,
một niềm khát khao cuộc sống vô bờ. Đọc những vần
thơ của ông, người đọc trân trọng hơn, yêu hơn một
tâm hồn nghệ sĩ, một tình yêu quê hương, đất nước
đến vô ngần
2. Cảm xúc của nhà
thơ về mùa xuân
của đất nước
2. Mùa xuân của đất nước (Khổ thơ 2 và 3):
Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy trên lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ
Tất cả như hối hả
Tất cả như xôn xao.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Những hình ảnh thơ sau tượng trưng cho điều gì?
– Người cầm súng
– Người ra đồng
– Lộc
– Lộc giắt đầy và trải dài
2. Biện pháp nghệ thuật nào được nhà thơ sử dụng nhiều trong đoạn thơ 2? Hãy
xác định cách ngắt nhịp của các câu thơ và chỉ ra sự lặp lại của các đoạn, nhịp đó
trong các câu ở đoạn này.
3. Trong đoạn thơ này, ý nghĩa của các từ sau là gì?
– Tất cả
– Hối hả
– Xôn xao
4. Từ những phân tích, cắt nghĩa trên, hãy phát hiện:
– Nhà thơ muốn thể hiện cảm nhận gì về mùa xuân đất nước?
– Cảm xúc của nhà thơ ở đây là gì?
giắt đầy
Lộc
trải dài
Người cầm súng
Người ra đồng
Bảo vệ tổ quốc
Lao động dựng
xây đất nước
Sức sống, sức xuân mạnh mẽ và căng tràn trên mọi miền đất nước
Nghệ thuật
– Mùa xuân
– Lộc
– Tất cả như
– Hối hả
– Xôn xao
Nhấn mạnh sức sống, sức xuân mạnh mẽ và khí thế khẩn
trương của quê hương đất nước
Tạo âm hưởng vui tươi và rộn ràng
“Tất cả như hối hả
Tất cả
xao”
như
xôn
Điệp “tất cả như”
Từ láy “hối hả” và “xôn xao”
Nhịp thơ nhanh
Nhấn mạnh sức sống và sức xuân mạnh
mẽ và khí thế khẩn trương của quê hương
đất nước
Tạo âm hưởng vui tươi và rộn ràng
Sự lạc quan và say mê và tin yêu của
tác giả
Đất nước bốn ngàn năm
Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
– Bề dày lịch sử dựng nước và giữ nước với biết bao gian khổ thăng
trầm
Thái độ của nhà thơ: Vừa trân trọng tự hào lại vừa trĩu nặng yêu
thương bởi những thăng trầm gian khổ mà dân tộc ta đã phải trải qua
Lẽ sống thủy chung, tình nghĩa và đạo lí uống nước nhớ nguồn
THẢO LUẬN
Phát hiện nghệ thuật tu từ nổi bật trong
hai câu thơ sau và chỉ ra tác dụng biểu
cảm của nó.
“ Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía
trước.”
Nghệ thuật so sánh
“ Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.”
Khẳng định sự trường
tồn, phát triển bền vững
và tương lai tươi sáng
của đất nước
Thể hiện tình yêu,
niềm tự hào và tin
tưởng của nhà thơ dành
cho đất nươc
* Năm 1980
– Đất nước ta vừa ra khỏi hai cuộc chiến tranh biên giới
– Nền kinh tế bao cấp còn bộc lộ nhiều hạn chế và yếu kém
– Chiến tranh khiến cho cơ sở vật chất bị phá hủy, nền kinh tế
kiệt quệ, đời sống nhân dân vô cùng đói khổ
3. Lời ước nguyện
chân thành, tha thiết
của nhà thơ
3. Ước nguyện của nhà thơ (Khổ 4 và 5):
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
Thảo luận theo bàn,
hoàn thiện phiếu bài
tập số 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1. Nhà thơ thể hiện ước nguyện gì qua các hình ảnh: con chim hót, cành hoa,
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến
nốt nhạc?
……………………………………………...………………….....
2. Đặc điểm chung trong ước nguyện của nhà thơ qua các hình ảnh này là
gì? Có điểm nào tương đồng với ý thơ của hai câu đầu ở đoạn thơ 5?
……………………………………………...……………………
3. Sự lặp lại cấu trúc “Ta làm” ; “ Ta nhập” cùng cách nói “Dù là tuổi hai
mươi - Dù là khi tóc bạc” cho thấy tình cảm nào của nhà thơ với cuộc đời?
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
……………………………………………...……………………
4. Sự thay đổi từ “tôi” sang “ta” thể hiện dụng ý gì của nhà thơ?
……………………………………………...……………………
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến.
+ Thanh bằng liên tiếp “ta” – “hoa” và “ca”
+ Điệp từ “ta” + Động từ “làm” và “nhập”
+ Hình ảnh biểu tượng ứng với khổ 1
+ Chuyển đại từ nhân xưng “tôi” “ta”
+ Hình ảnh “nốt trầm”và lặp lại số từ “một”
Khát vọng khiêm
tốn, chân thành với
mong
ước
được
sống đẹp có ý
nghĩa, được cống
hiến cho đất nước,
cho cuộc đời của tác
giả.
Ta làm con chim hót
– Sử dụng đại từ “ta” Ta làm một cành hoa
bộc lộ một cách trực tiếp Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến
tâm niệm của nhà thơ.
– Điệp cấu trúc ngữ pháp
“ta làm...ta nhập...” được
đặt ở vị trí đầu của 3 câu thơ
đã khiến cho nhịp điệu thơ
trở nên nhẹ nhàng, khiến cho
– Hình ảnh: “con chim hót”, “cành hoa” và câu thơ như một lời thủ thỉ
“nốt trầm xao xuyến” là giản dị, thật hàm xúc tâm tình về ước nguyện hóa
+ Có sự đối ứng chặt chẽ với những hình ảnh thân, hiến dâng cho quê
hương, đất nước của tác giả.
mở đầu của bài thơ.
+ Gợi liên tưởng đến mối quan hệ giữa cá nhân
và cộng đồng, giữa con người và đất nước.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
+ Ngôn từ: Chính xác, tinh tế và gợi cảm.
+ Ẩn dụ “Mùa xuân nho nhỏ” Biểu lộ một cuộc đời đáng yêu,
một khát vọng sống cao đẹp.
+ Cặp từ láy “nho nhỏ”, “lặng lẽ” Thái độ chân thành, khiêm
nhường, cống hiến cho đất nước, phục vụ nhân dân.
+ Điệp ngữ “dù là” Tiếng lòng tự dặn luôn phải sống có ích
cho đời, sống làm đẹp cho đất nước.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc
– “Một mùa xuân nho nhỏ” là hình ảnh ẩn dụ đặc sắc của bài thơ
– Từ láy “nho nhỏ” thể hiện ước muốn khát vọng khiêm tốn, giản dị và những gì
đẹp đẽ, tinh túy nhất của cuộc đời con người để góp cho mùa xuân đất nước.
– Tính từ “lặng lẽ” cho thấy vẻ đẹp của một tâm hồn, lối sống và nhân cách.
– Nghệ thuật điệp cấu trúc “dù là... dù là...” kết hợp với hình ảnh tương phản
“tuổi hai mươi” và “khi tóc bạc”
+ Khẳng định sự tồn tại bền vững của những khát vọng sống và lí tưởng sống là
sự cống hiến, hi sinh một cách thầm lặng
+ Tình yêu đời, yêu cuộc sống trỗi dậy mãnh liệt, trở thành khúc hát tâm tình trong
những dòng thơ cuối. Khúc hát đó thật cảm động, cao quý và đáng trân trọng biết
bao
Nhân vật trữ tình
Tôi
Ta
MXNN
Cảm xúc của cá nhân trước mùa xuân thiên
nhiên
Vừa là số ít, vừa là số nhiều. Ước nguyện của
tác giả cũng là ước nguyện chung của mọi
người
Mùa xuân bé nhỏ của cá nhân góp phần làm
nên mùa xuân rộng lớn của cuộc đời. Đó là
quan niệm: Sống là để cống hiến Khát vọng
thời đại
4. Lời ngợi ca quê hương
đất nước
4. Lời ngợi ca quê hương, đất nước (Khổ 6):
Mùa xuân ta xin hát
Câu Nam ai, Nam bình
1. Tình cảm của nhà thơ và hình
Nước non ngàn dặm mình
ảnh quê hương xứ Huế được thể
Nước non ngàn dặm tình
Nhịp phách tiền đất Huế...
hiện qua các chi tiết nào?
2. Nêu các biện pháp nghệ thuật
được dùng trong khổ thơ cuối và
cho biết tác dụng?
Mùa xuân – ta xin hát
Câu Nam ai, Nam bình
Nước non ngàn dặm mình
Nước non ngàn dặm tình
Nhịp phách tiền đất Huế …
– Ta xin hát
Nam ai
Nam bình
– Nghệ thuật: Lặp cấu trúc, vần bằng (bình, mình, tình, …)
Tình cảm thiết tha và đầy trìu mến của tác giả đối với quê
hương
Xứ Huế là một dải đất miền Trung không chỉ nổi tiếng là nơi tập
trung nhiều đền đài lăng tẩm của các vua triều Nguyễn mà còn là
vùng đất có thiên nhiên tươi đẹp thơ mộng; con người Huế hiền
hòa, tâm hồn mộc mạc và rất đằm thắm.
1. T¸c gi¶ (1930 -1980)
III. TỔNG
KẾT
1. Nội
dung
– Thi phẩm “Mùa xuân nho nhỏ” tái hiện bức tranh
mùa xuân của thiên nhiên, mùa xuân đất nước vô
cùng tươi đẹp, tràn đầy sức sống, …
– Bài thơ là tiếng lòng tha thiết yêu mến và
gắn bó với đất nước, với cuộc đời; thể hiện
ước nguyện chân thành của nhà thơ được
cống hiến cho đất nước; góp một “mùa
xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn
của
– Tâmdân
hồntộc
nhạy cảm, tình yêu thiên nhiên, đất nước,
yêu cuộc sống thiết tha và niềm tự hào, tin tưởng của
nhà thơ dành cho quê hương đất nước
2. Nghệ
thuật
– Thể thơ ngũ ngôn gần gũi với âm điệu dân ca,
mang âm hưởng trong sáng, nhẹ nhàng và tha thiết
– Hình ảnh tự nhiên, ngôn ngữ giản dị, mang đầy ý
nghĩa của biểu tượng và giàu giá trị biểu cảm
– Cấu tứ bài thơ chặt chẽ, chủ yếu dựa trên sự phát
triển của hình tượng mùa xuân: mùa xuân đất trời –
đất nước – con người
– Giọng điệu bài thơ: ngọt ngào, tha thiết, vui tươi
phù hợp với cảm xúc của tác giả
– Nghệ thuật tu từ ẩn dụ, điệp ngữ, đảo ngữ được sử
dụng linh động, hiệu quả, …
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
I
II
TÌM HIỂU CHUNG
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
III
TỔNG KẾT
IV
LUYỆN TẬP
MỤC
TIÊU
BÀI
HỌC
1. Nêu được những nét khái quát về tác giả và tác phẩm
2. Phân tích được cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân
thiên nhiên đất trời; mùa xuân đất nước
=> Lời nguyện ước chân thành, tha thiết của tác giả
3. Đánh giá được nét đặc sắc về giá trị nghệ thuật của bài
I - Tìm hiểu
chung
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
– Tên thật Phạm Bá Ngoãn (1930 – 1980)
– Quê huyện Phong Điền (Thừa Thiên –
Huế)
– Vừa là nhà thơ đồng thời cũng là một
người chiến sĩ kiên trung
– Cây bút có công lớn trong việc xây dựng
nền văn học cách mạng Miền Nam trong
hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống
Mĩ
– Phong cách sáng tác: Ngôn ngữ giàu hình
ảnh, nhạc điệu, cảm xúc chân thành, thắm
MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC CHÍNH CỦA THANH HẢI
1962
Tập 1: 1970
Tập 2: 1975
1977
1982
2. Tác phẩm:
a) Hoàn cảnh sáng tác:
– Bài thơ được sáng tác vào tháng 11/1980
– Đất nước đã thống nhất, đang xây dựng cuộc sống mới với
muôn ngàn khó khăn và thử thách
– Nhà thơ Thanh Hải bị bệnh nặng phải điều trị ở bệnh viện
trung ương thành phố Huế, 1 tháng sau ông qua đời
– Bài thơ là những dòng chữ cuối cùng mà nhà thơ để lại
2. Tác phẩm:
b) Thể loại & Phương thức biểu đạt:
– Thể loại: Thơ ngũ ngôn Gần gũi với dân ca
– Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
c) Ý nghĩa nhan đề “Mùa xuân nho nhỏ”:
– Nghĩa thực: Gợi về mùa xuân của đất trời, của thiên nhiên
vũ trụ
– Nghĩa ẩn dụ: Bài thơ thể hiện khát vọng lí tưởng muốn
cống hiến tất cả những gì đẹp đẽ nhất, tinh túy nhất cho cuộc
đời, quê hương, đất nước của nhà thơ
c) Ý nghĩa nhan đề “Mùa xuân nho nhỏ”:
* Tiểu kết:
– Là biểu tượng cho những gì tinh túy, đẹp đẽ nhất của
sự sống và cuộc đời mỗi con người
– Thể hiện quan điểm về sự thống nhất giữa cái
riêng với cái chung, giữa cá nhân và cộng đồng
– Thể hiện nguyện ước muốn làm một mùa xuân nhỏ
góp vào mùa xuân lớn của thiên nhiên, đất nước, của
cuộc đời chung và khát vọng sống chân thành, cao đẹp
của nhà thơ
d) Mạch cảm xúc:
Mùa xuân của thiên nhiên
Hình ảnh “Mùa
xuân” xuyên suốt
bài thơ:
Mùa xuân của đất nước
Mùa xuân của lòng người
Mùa xuân trong khúc hát
ngợi ca quê hương
Khổ thơ 1: Cảm xúc của nhà
thơ trước mùa xuân thiên nhiên
và đất trời
e) Bố cục
Khổ thơ 2 và 3: Cảm xúc
của nhà thơ về mùa xuân đất
nước
Khổ thơ 4 và 5: Lời ước
nguyện chân thành, tha thiết
của nhà thơ
Khổ thơ 6: Lời ngợi ca quê
hương, đất nước qua điệu dân
ca xứ Huế
II. ĐỌC
HIỂU VĂN
BẢN
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
Mùa
xuân
nho
nhỏ
Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy trên lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ
Tất cả như hối hả
Tất cả như xôn xao ...
Ðất nước bốn nghìn năm
Vất vả và gian lao
Ðất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
Mùa xuân - ta xin hát
Câu Nam ai, Nam bình
Nước non ngàn dặm mình
Nước non ngàn dặm tình
Nhịp phách tiền đất Huế...
PHIẾU HỌC TẬP 1: Thơ và đọc hiểu văn bản thơ
1. Thơ là sự thể hiện, giãi bày (thường là trực tiếp) tình cảm, cảm xúc của một con người.
Vì thế, đọc thơ là phải đi tìm xem ai là người đang bộc lộ và giãi bày tình cảm, cảm xúc gì
2. Trong văn bản thơ, người giãi bày tình cảm, cảm xúc có thể hiện diện mình qua các đại
từ nhân xưng (tôi, ta, chúng ta, ...), cũng có thể xưng tên (Ví dụ: Xuân Hương, Tố Như,....).
Do đó cần chú ý những từ này, thậm chí sự thay đổi của chúng trong một bài thơ để vừa
nhận ra bóng dáng của nhà thơ vừa phát hiện ra ý nghĩa mà nhà thơ muốn thể hiện.
3. Tình cảm, cảm xúc trong thơ có khi được bộc lộ trực tiếp qua các động từ (Ví dụ: nhớ,
yêu, muốn,….), có lúc lại thể hiện gián tiếp qua các hình ảnh (bông hoa, cánh chim, nốt
nhạc,….) Cho nên, để đọc ra cảm xúc của nhà thơ, cần tìm và phân tích những yếu tố này
4. Thơ không chỉ thể hiện cảm xúc mà còn diễn tả mạch cảm xúc. Để phát hiện ra mạch
cảm xúc, cần tìm hiểu xem người viết đang muốn bày tỏ tình cảm của mình trước những
đối tượng nào, lần lượt xuất hiện ra sao
5. Một trong những điểm khác biệt căn bản của thơ với các thể loại khác như truyện, kí,
kịch là ở ngôn ngữ giàu nhạc điệu. Mà nhạc điệu lại thường được tạo nên qua cách ngắt
nhịp, cách gieo vần, điệp ngữ... Vì vậy, nên chú ý những yếu tố này để cảm hiểu được nhạc
tính của thơ
1. Cảm xúc của nhà
thơ trước mùa xuân
thiên nhiên, đất trời
1. Mùa xuân của thiên nhiên (Khổ thơ 1)
Nhà thơ đã miêu tả những gì trong đoạn thơ này? Những từ
ngữ nào cho em biết điều đó?
Để khắc họa hình ảnh thiên nhiên, nhà thơ đã sáng tạo
ra một cách viết độc đáo như thế nào? Tác dụng?
,
Để đặc tả cánh chim giữa bầu trời, nhà thơ cũng đã tạo ra
một lối diễn đạt độc đáo nào? Tác dụng?
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
Mọc (Nghệ thuật đảo ngữ)
Mọc giữa dòng sông xanh
Một
hoa tím
Nhấnbông
mạnh,
gợi biếc
cảm
nhận về sự vận động, sinh
Ơi
con chim chiền chiện
sôi, sức sống mãnh liệt
của thiên
nhiên
mùa
xuân
Hót
chi mà
vang
trời
Hình ảnh
– Dòng sông Bình dị, quen thuộc
– Bông hoa
Gợi không gian
– Chim
rộng lớn, khoáng đạt
Màu sắc
Xanh, tím
Tươi sáng, hài hòa
Âm thanh
Tiếng
chim hót
Tươi vui, rộn
ràng, náo nhiệt
Bức tranh thiên nhiên vô cùng tươi đẹp , tràn đầy sức sống
và đậm phong vị xứ Huế
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
– Ơi, chi
Âm sắc ngọt ngào của
người con xứ Huế
– hứng
Đón nhận một cách nâng
niu, trân trọng
* Nghệ thuật tu từ: Ẩn dụ chuyển đổi
cảm giác
Cảm xúc say sưa, ngây ngất
Tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc
sống thiết tha
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
– Đảo động từ “mọc” lên đầu
Sức sống trỗi dậy và vươn lên của mùa xuân
– Hình ảnh: dòng sông xanh + Bông hoa tím biếc
+ Hình ảnh thân thuộc và bình dị
+ Xanh của nước + Tím biếc của hoa Nét
chấm phá nhẹ nhàng mà sống động Vẻ đẹp tự
nhiên, hài hòa và đặc trưng của xứ Huế
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
– “ơi” và “chi” Âm sắc ngọt ngào của người con xứ Huế
Tình yêu thiên nhiên và cất lên từ tấm lòng của tác giả
– Câu hỏi tu từ: “Hót chi mà vang trời”
Không gian cao rộng và khoáng đạt
Tươi vui, rộng ràng, náo nhiệt
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Bức tranh mùa
xuân xứ Huế vô
cùng cũng đẹp,
nhẹ
nhàng,
mơ
mộng, tràn đầy
sức sống và đậm
phong vị xứ Huế.
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
– “giọt long lanh”
Giọt mưa xuân, giọt sương
Giọt âm thanh tiếng chim
– “Tôi đưa tay tôi Sự nâng niu, trân trọng của nhà thơ
hứng”
trước vẻ đẹp của thiên nhiên, đất trời
lúc vào xuân với cảm xúc say sưa, xốn
xang và rạo rực
Tiể
u
kết
Khổ thơ mở đầu đã mở ra một bức tranh xứ Huế thật
đẹp: có hình ảnh, có màu sắc và âm thanh được họa
lên từ những vần thơ có nhạc… Bài thơ được viết vào
tháng 11 năm 1980, khi ấy đang là mùa đông giá rét.
Như vậy, hình ảnh mùa xuân được miêu tả ở đây là
mùa xuân trong tâm tưởng của nhà thơ. Đối mặt với
bệnh tật, thậm chí phải đối mặt với cả cái chết, vậy
mà nhà thơ vẫn hướng đến mùa xuân tươi trẻ, tràn
đầy sức sống, thể hiện một tâm hồn lạc quan yêu đời,
một niềm khát khao cuộc sống vô bờ. Đọc những vần
thơ của ông, người đọc trân trọng hơn, yêu hơn một
tâm hồn nghệ sĩ, một tình yêu quê hương, đất nước
đến vô ngần
2. Cảm xúc của nhà
thơ về mùa xuân
của đất nước
2. Mùa xuân của đất nước (Khổ thơ 2 và 3):
Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy trên lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ
Tất cả như hối hả
Tất cả như xôn xao.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Những hình ảnh thơ sau tượng trưng cho điều gì?
– Người cầm súng
– Người ra đồng
– Lộc
– Lộc giắt đầy và trải dài
2. Biện pháp nghệ thuật nào được nhà thơ sử dụng nhiều trong đoạn thơ 2? Hãy
xác định cách ngắt nhịp của các câu thơ và chỉ ra sự lặp lại của các đoạn, nhịp đó
trong các câu ở đoạn này.
3. Trong đoạn thơ này, ý nghĩa của các từ sau là gì?
– Tất cả
– Hối hả
– Xôn xao
4. Từ những phân tích, cắt nghĩa trên, hãy phát hiện:
– Nhà thơ muốn thể hiện cảm nhận gì về mùa xuân đất nước?
– Cảm xúc của nhà thơ ở đây là gì?
giắt đầy
Lộc
trải dài
Người cầm súng
Người ra đồng
Bảo vệ tổ quốc
Lao động dựng
xây đất nước
Sức sống, sức xuân mạnh mẽ và căng tràn trên mọi miền đất nước
Nghệ thuật
– Mùa xuân
– Lộc
– Tất cả như
– Hối hả
– Xôn xao
Nhấn mạnh sức sống, sức xuân mạnh mẽ và khí thế khẩn
trương của quê hương đất nước
Tạo âm hưởng vui tươi và rộn ràng
“Tất cả như hối hả
Tất cả
xao”
như
xôn
Điệp “tất cả như”
Từ láy “hối hả” và “xôn xao”
Nhịp thơ nhanh
Nhấn mạnh sức sống và sức xuân mạnh
mẽ và khí thế khẩn trương của quê hương
đất nước
Tạo âm hưởng vui tươi và rộn ràng
Sự lạc quan và say mê và tin yêu của
tác giả
Đất nước bốn ngàn năm
Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
– Bề dày lịch sử dựng nước và giữ nước với biết bao gian khổ thăng
trầm
Thái độ của nhà thơ: Vừa trân trọng tự hào lại vừa trĩu nặng yêu
thương bởi những thăng trầm gian khổ mà dân tộc ta đã phải trải qua
Lẽ sống thủy chung, tình nghĩa và đạo lí uống nước nhớ nguồn
THẢO LUẬN
Phát hiện nghệ thuật tu từ nổi bật trong
hai câu thơ sau và chỉ ra tác dụng biểu
cảm của nó.
“ Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía
trước.”
Nghệ thuật so sánh
“ Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.”
Khẳng định sự trường
tồn, phát triển bền vững
và tương lai tươi sáng
của đất nước
Thể hiện tình yêu,
niềm tự hào và tin
tưởng của nhà thơ dành
cho đất nươc
* Năm 1980
– Đất nước ta vừa ra khỏi hai cuộc chiến tranh biên giới
– Nền kinh tế bao cấp còn bộc lộ nhiều hạn chế và yếu kém
– Chiến tranh khiến cho cơ sở vật chất bị phá hủy, nền kinh tế
kiệt quệ, đời sống nhân dân vô cùng đói khổ
3. Lời ước nguyện
chân thành, tha thiết
của nhà thơ
3. Ước nguyện của nhà thơ (Khổ 4 và 5):
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
Thảo luận theo bàn,
hoàn thiện phiếu bài
tập số 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1. Nhà thơ thể hiện ước nguyện gì qua các hình ảnh: con chim hót, cành hoa,
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến
nốt nhạc?
……………………………………………...………………….....
2. Đặc điểm chung trong ước nguyện của nhà thơ qua các hình ảnh này là
gì? Có điểm nào tương đồng với ý thơ của hai câu đầu ở đoạn thơ 5?
……………………………………………...……………………
3. Sự lặp lại cấu trúc “Ta làm” ; “ Ta nhập” cùng cách nói “Dù là tuổi hai
mươi - Dù là khi tóc bạc” cho thấy tình cảm nào của nhà thơ với cuộc đời?
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
……………………………………………...……………………
4. Sự thay đổi từ “tôi” sang “ta” thể hiện dụng ý gì của nhà thơ?
……………………………………………...……………………
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến.
+ Thanh bằng liên tiếp “ta” – “hoa” và “ca”
+ Điệp từ “ta” + Động từ “làm” và “nhập”
+ Hình ảnh biểu tượng ứng với khổ 1
+ Chuyển đại từ nhân xưng “tôi” “ta”
+ Hình ảnh “nốt trầm”và lặp lại số từ “một”
Khát vọng khiêm
tốn, chân thành với
mong
ước
được
sống đẹp có ý
nghĩa, được cống
hiến cho đất nước,
cho cuộc đời của tác
giả.
Ta làm con chim hót
– Sử dụng đại từ “ta” Ta làm một cành hoa
bộc lộ một cách trực tiếp Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến
tâm niệm của nhà thơ.
– Điệp cấu trúc ngữ pháp
“ta làm...ta nhập...” được
đặt ở vị trí đầu của 3 câu thơ
đã khiến cho nhịp điệu thơ
trở nên nhẹ nhàng, khiến cho
– Hình ảnh: “con chim hót”, “cành hoa” và câu thơ như một lời thủ thỉ
“nốt trầm xao xuyến” là giản dị, thật hàm xúc tâm tình về ước nguyện hóa
+ Có sự đối ứng chặt chẽ với những hình ảnh thân, hiến dâng cho quê
hương, đất nước của tác giả.
mở đầu của bài thơ.
+ Gợi liên tưởng đến mối quan hệ giữa cá nhân
và cộng đồng, giữa con người và đất nước.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
+ Ngôn từ: Chính xác, tinh tế và gợi cảm.
+ Ẩn dụ “Mùa xuân nho nhỏ” Biểu lộ một cuộc đời đáng yêu,
một khát vọng sống cao đẹp.
+ Cặp từ láy “nho nhỏ”, “lặng lẽ” Thái độ chân thành, khiêm
nhường, cống hiến cho đất nước, phục vụ nhân dân.
+ Điệp ngữ “dù là” Tiếng lòng tự dặn luôn phải sống có ích
cho đời, sống làm đẹp cho đất nước.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc
– “Một mùa xuân nho nhỏ” là hình ảnh ẩn dụ đặc sắc của bài thơ
– Từ láy “nho nhỏ” thể hiện ước muốn khát vọng khiêm tốn, giản dị và những gì
đẹp đẽ, tinh túy nhất của cuộc đời con người để góp cho mùa xuân đất nước.
– Tính từ “lặng lẽ” cho thấy vẻ đẹp của một tâm hồn, lối sống và nhân cách.
– Nghệ thuật điệp cấu trúc “dù là... dù là...” kết hợp với hình ảnh tương phản
“tuổi hai mươi” và “khi tóc bạc”
+ Khẳng định sự tồn tại bền vững của những khát vọng sống và lí tưởng sống là
sự cống hiến, hi sinh một cách thầm lặng
+ Tình yêu đời, yêu cuộc sống trỗi dậy mãnh liệt, trở thành khúc hát tâm tình trong
những dòng thơ cuối. Khúc hát đó thật cảm động, cao quý và đáng trân trọng biết
bao
Nhân vật trữ tình
Tôi
Ta
MXNN
Cảm xúc của cá nhân trước mùa xuân thiên
nhiên
Vừa là số ít, vừa là số nhiều. Ước nguyện của
tác giả cũng là ước nguyện chung của mọi
người
Mùa xuân bé nhỏ của cá nhân góp phần làm
nên mùa xuân rộng lớn của cuộc đời. Đó là
quan niệm: Sống là để cống hiến Khát vọng
thời đại
4. Lời ngợi ca quê hương
đất nước
4. Lời ngợi ca quê hương, đất nước (Khổ 6):
Mùa xuân ta xin hát
Câu Nam ai, Nam bình
1. Tình cảm của nhà thơ và hình
Nước non ngàn dặm mình
ảnh quê hương xứ Huế được thể
Nước non ngàn dặm tình
Nhịp phách tiền đất Huế...
hiện qua các chi tiết nào?
2. Nêu các biện pháp nghệ thuật
được dùng trong khổ thơ cuối và
cho biết tác dụng?
Mùa xuân – ta xin hát
Câu Nam ai, Nam bình
Nước non ngàn dặm mình
Nước non ngàn dặm tình
Nhịp phách tiền đất Huế …
– Ta xin hát
Nam ai
Nam bình
– Nghệ thuật: Lặp cấu trúc, vần bằng (bình, mình, tình, …)
Tình cảm thiết tha và đầy trìu mến của tác giả đối với quê
hương
Xứ Huế là một dải đất miền Trung không chỉ nổi tiếng là nơi tập
trung nhiều đền đài lăng tẩm của các vua triều Nguyễn mà còn là
vùng đất có thiên nhiên tươi đẹp thơ mộng; con người Huế hiền
hòa, tâm hồn mộc mạc và rất đằm thắm.
1. T¸c gi¶ (1930 -1980)
III. TỔNG
KẾT
1. Nội
dung
– Thi phẩm “Mùa xuân nho nhỏ” tái hiện bức tranh
mùa xuân của thiên nhiên, mùa xuân đất nước vô
cùng tươi đẹp, tràn đầy sức sống, …
– Bài thơ là tiếng lòng tha thiết yêu mến và
gắn bó với đất nước, với cuộc đời; thể hiện
ước nguyện chân thành của nhà thơ được
cống hiến cho đất nước; góp một “mùa
xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn
của
– Tâmdân
hồntộc
nhạy cảm, tình yêu thiên nhiên, đất nước,
yêu cuộc sống thiết tha và niềm tự hào, tin tưởng của
nhà thơ dành cho quê hương đất nước
2. Nghệ
thuật
– Thể thơ ngũ ngôn gần gũi với âm điệu dân ca,
mang âm hưởng trong sáng, nhẹ nhàng và tha thiết
– Hình ảnh tự nhiên, ngôn ngữ giản dị, mang đầy ý
nghĩa của biểu tượng và giàu giá trị biểu cảm
– Cấu tứ bài thơ chặt chẽ, chủ yếu dựa trên sự phát
triển của hình tượng mùa xuân: mùa xuân đất trời –
đất nước – con người
– Giọng điệu bài thơ: ngọt ngào, tha thiết, vui tươi
phù hợp với cảm xúc của tác giả
– Nghệ thuật tu từ ẩn dụ, điệp ngữ, đảo ngữ được sử
dụng linh động, hiệu quả, …
 








Các ý kiến mới nhất