Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 26. Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng ngọc thuần
Ngày gửi: 01h:12' 17-02-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích: 0 người
Kính chào cô và
các bạn
Nhóm: Học thuyết tiến hóa

12th Grade

Học thuyết LaMac và học thuyết
Đacuyn
&
Học thuyết tiến hóa tổng hợp
hiện đại

Học thuyết LaMac và học thuyết
Đacuyn

1. Học thuyết LaMac
a) Tiểu sử

Jean-Baptiste Pierre Antoine de Monet,
Chevalier de Lamarck (1 tháng 8 năm 1744 – 18
tháng 12 năm 1829), hay Lamarck, là nhà tự nhiên
học người Pháp. Ông là một người lính, nhà
sinh học, nhà khoa học, và là một người sáng
lập giả thuyết rằng tiến hoá sinh học xảy ra và
diễn biến theo các quy luật tự nhiên.

b) Nội dung về học thuyết tiến hoá
Ngoại cảnh biến đổi liên tục và chậm chạp là nguyên nhân phát sinh các loài mới từ một
loài tổ tiên ban đầu:
-­Mỗi sinh vật chủ động thay đổi tập quán để thích nghi với môi trường:
        + Cơ quan hoạt động nhiều → liên tục phát triển.
        + Cơ quan ít hoạt động → dần dần tiêu biến.
        + Những tính trạng thích nghi được hình thành do sự thay đổi tập quán hoạt động của các
cơ quan có khả năng di truyền được.
        + Ngoại cảnh biến đổi chậm → Các sinh vật thích nghi kịp thời, không có loài nào bị đào
thải.

=> Từ một loài tổ tiên ban đầu do môi trường thay đổi theo những hướng khác nhau
nên lâu ngày, các sinh vật sẽ "tập luyện" để thích ứng với các môi trường mới ->
Tạo ra những loài khác nhau.        

* Hạn chế:
- Lamac cho rằng thường biến cũng có thể di
truyền được → Không phân biệt được biến dị di
truyền và biến dị không di truyền.
-­Trong quá trình tiến hóa, sinh vật chủ động
thích nghi với môi trường.
- Không thấy được vai trò của chọn lọc tự nhiên

c) Các đánh giá khoa học

 Thành công:
-Là người đầu tiên xây dựng hệ thống tiến
hóa của sinh giới
-Nêu cao vai trò của môi trường
-Nêu được tính quy luật của phát triển

* Ví dụ:

 Tồn tại
-Chưa phân biệt được biến dị di truyền và không di
truyền
-Chưa giải thích được sự hình thành đặc điểm thích
nghi
-Chưa giải thích được chiều hướng tiến hóa

2.Học thuyết Dacuyn
a) Tiểu sử

Charles Robert Darwin (phiên âm tiếng
Việt: Đác-uyn; sinh ngày 12 tháng 2 năm
1809 – mất ngày 19 tháng 4 năm 1882) là
một nhà
tự
nhiên
học, địa chất
học và sinh học người Anh, nổi tiếng với
những đóng góp lớn lao cho ngành sinh
học tiến hoá.

b) Nội dung học thuyết tiến hoá

B.1) Quần thể sinh vật
-­Có xu hướng duy trì kích thước không đổi trừ khi có biến đổi bất thường về môi trường.
-­Số lượng con sinh ra nhiều hơn so với số lượng con sống sót đến tuổi trưởng thành.
B.2) Biến dị
-­Các cá thể sinh ra trong cùng một lứa có sự sai khác nhau (biến dị cá thể) và các biến dị
này  có thể di truyền được cho đời sau.
-­Tác động trực tiếp của ngoại cảnh hay của tập quán hoạt động ở sinh vật chỉ gây ra những biến
đổi đồng loạt theo một hướng xác định tương ứng với điều kiện ngoại cảnh ít có ý nghĩa trong
chọn giống và tiến hóa.
B.3) Chọn lọc
        3.1) Chọn lọc tự nhiên
- Giữ lại những cá thể thích nghi hơn với môi trường sống và đào thải những cá thể kém thích nghi
        3.2) Chọn lọc nhân tạo
- Giữ lại những cá thể có biến dị phù hợp với nhu cầu thị hiếu của con người và loại bỏ những
cá thể có biến dị không mong muốn.
=> Đồng thời có thể chủ động tạo ra các sinh vật có các biến dị mong muốn.

B.4) Nguồn gốc các loài
- Các loài trên trái đất đều được tiến hóa từ một tổ tiên chung.
B.5) Ý nghĩa của học thuyết Đacuyn
-­Giải thích được sự thích nghi của sinh vật và đa dạng của sinh giới.
-­Nêu lên được nguồn gốc các loài.
-­Các quá trình chọn lọc luôn tác động lên sinh vật làm phân hóa khả năng sống sót và sinh sản
của chúng, qua đó tác động lên quần thể.

c) Đánh giá khoa học

Ngay từ khi ra đời, học thuyết tiến hóa của Darwin đã gặp sự phản đối, ban đầu là từ cộng đồng
khoa học, đặc biệt là Georges Cuvier, và sau đó là từ các nhóm tôn giáo (đặc biệt là một số phái
Tin Lành và Hồi giáo) vì cách diễn giải cơ yếu luận. Chúng được gọi là các cuộc chống đối
thuyết tiến hóa, và cho tới bây giờ thì các nhóm tôn giáo này vẫn phủ định học thuyết
Darwin.Tuy nhiên ngày nay, thuyết tiến hóa đã được công nhận rộng rãi bởi cộng đồng khoa học.
Các nhà khoa học nhìn chung đã chấp nhận tiến hóa là một thực tế khoa học khi có rất nhiều
bằng chứng về tiến hóa đã được khám phá: việc quan sát thấy các quá trình tiến hóa đang diễn ra
trong tự nhiên (tiêu biểu là sự xuất hiện các loài côn trùng mới có thể kháng thuốc trừ sâu), các
hóa thạch về chuỗi tiến hóa của các loài trong quá khứ do ngành cổ sinh vật học khám phá (tiêu
biểu là việc tìm ra hóa thạch của một loạt các dạng người vượn

Học thuyết tiến hóa tổng hợp
hiện đại

1.Quan niệm tiến hóa và nguồn nguyên liệu tiến
hóa
a) Sự hình thành

-Trong các thập niên 30 đến 50 của thế kỉ XX đã hình thành thuyết tiến hóa tổng hợp là thuyết
tiến hóa hiện đại.
-Đây là sự tổng hợp các thành tựu lí thuyết trong nhiều lãnh vực sinh học như phân loại học, cổ
sinh vật học, sinh thái học, học thuyết về sinh quyển, đặc biệt là di truyền học quần thể. Những
người đại diện đầu tiên cho thuyết tiến hóa tổng hợp là Dobgianxki, Mayơ, Simson.

b) Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn
Cơ chế tiến hóa chung
Đột biến tạo nguyên liệu sơ cấp => CLTN tác động để tạo ra kiểu hình=>  Lựa chọn các kiểu
hình có lợi cần củng cố => Phân hóa biến đổi vốn gen của quần thể ban đầu => Hình thành ra
quần thể thích nghi => Sự cách li  sinh sản của các quần thể  =>Hình thành loài mới .
Cơ chế tiến hóa riêng 
+Tiến hóa lớn
+Tiến hóa nhỏ

 Cách phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn
Tiến hóa nhỏ
- Là quá trình biến đổi thành phần kiểu
gen của quần thể gốc đưa đến hình thành
loài mới.

Tiến hóa lớn
- Là quá trình hình thành các đơn
vị trên trên loài như chi, họ, bộ,
lớp, ngành.

- Phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian - Qui mô rộng lớn, thời gian địa
lịch sử tương đối ngắn.
chất rất dài.
- Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

- Thường được nghiên cứu gián
tiếp qua các bằng chứng.

c) Quần thể - đơn vị tiến hóa cơ sở
 - Quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở, vì :
+ Quần thể là đơn vị tổ chức tự nhiên.
+ Quần thể là đơn vị sinh sản nhỏ nhất.
+ Quần thể là nơi diễn ra quá trình tiến
hóa nhỏ.

- Theo Timôphêep Rixôpxki, đơn vị tiến hóa cơ
sở phải thỏa mãn 3 điều kiện :
+ Có tính toàn vẹn trong không gian và thời gian.
+ Biên đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ.
+ Tồn tại thực trong tự nhiên.

Người ta cũng phân biệt các cấp độ chịu tác động của nhân tố CLTN trong tiến hóa
+ Phân tử (alen)
+ Tế bào (NST)
+ Cá thể
+ Quần thể

d) Nguyên liệu tiến hóa

*Nguồn nguyên liệu của tiến hóa là các biến dị di truyền được (đột biến và biến dị tổ hợp) ở quần
thể:
- Mọi biến dị di truyền đều phát sinh từ đột biến. Qua giao phối các alen kết hợp tạo nên biến dị tổ
hợp
- Đột biến là nguyên liệu sơ cấp -> Biến dị tổ hợp là nguyên liệu thứ cấp
*Nguồn nguyên liệu cho tiến hóa nhỏ còn có thể được bổ sung do phát tán gen: Di cư và Nhập cư

e) Đánh giá khoa học

Ngay từ khi ra đời, ES đã được hầu hết các nhà khoa học chấp nhận. Sự ra đời của ES
đã chấm dứt thời kỳ mơ hồ trong sinh học tiến hoá mà chỉ riêng học thuyết Darwin hoặc
học thuyết Mendel không thể giải thích được do hạn chế của khoa học thế kỷ 19 (khi đó
khoa học chưa biết tới gen). Sau khi xuất hiện, ES còn được gọi với tên là học thuyết
Darwin mới (Neo-Darwinian Theory), nay vẫn đôi khi dùng.Tuy nhiên gần đây, các lý
thuyết tổng hợp khác nhau về quá trình tiến hoá đã phát triển trên nhiều lĩnh vực khác
dẫn đến sự thay đổi đến mức có thể làm cho ES sẽ được gọi bằng cái tên hậu hiện đại
do các thành tựu của E. O. Wilson (năm 1975) và thuyết tiến hoá tổng hợp mở rộng của
Massimo Pigliucci (năm 2007), mà theo nhà sinh học tiến hóa Eugene Koonin (năm
2009) thì sẽ có những thay đổi mang tính cách mạng nhờ các thành tựu trong sinh học

Cảm ơn cô và các bạn
đã lắng nghe

Phân công công việc
Hoàng Danh Tài:
Làm pp

Hồ Hải Khôi Nguyên:
Học thuyết Đacuyn

Trần Thanh Sáng:
Học thuyết tiến hóa
hiện đại

Huỳnh Duy Khang:
Tổng hợp

Nguyễn Minh Quân:
Học thuyết Lamac
468x90
 
Gửi ý kiến