Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Mùa xuân nho nhỏ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Thành
Ngày gửi: 19h:16' 17-02-2024
Dung lượng: 89.3 MB
Số lượt tải: 604
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Thành
Ngày gửi: 19h:16' 17-02-2024
Dung lượng: 89.3 MB
Số lượt tải: 604
Số lượt thích:
0 người
NGỮ
VĂN
Giáo viên: Phạm Minh Thành
TIẾT 107 + 108 - VĂN BẢN:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
- Thanh Hải (1930 - 1980), tên thật là Phạm Bá Ngoãn, quê ở
tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Là nhà thơ trưởng thành trong hai cuộc kháng chiến chống
Pháp và chống Mỹ.
- Thơ ông trong sáng, giàu hình ảnh, nhạc điệu, cảm xúc thiết
tha, chân thành, đằm thắm và lắng đọng.
Thanh Hải (1930 - 1980)
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
MỘT SỐ TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy quanh lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ
Tất cả như hối hả
Tất cả như xôn xao
Ðất nước bốn nghìn năm
Vất vả và gian lao
Ðất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
Mùa xuân ta xin hát
Câu Nam ai, Nam bình
Nước non ngàn dặm mình
Nước non ngàn dặm tình
Nhịp phách tiền đất Huế...
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: bài thơ được viết tháng 11 - 1980, khi nhà thơ đang nằm trên giường bệnh,
không bao lâu trước khi nhà thơ qua đời.
- Thể thơ: 5 chữ
- PTBĐ: Biểu cảm, miêu tả, tự sự
- Mạch cảm xúc của bài thơ: từ xúc cảm trước vẻ
đẹp của mùa xuân thiên nhiên đến mùa xuân đất
nước, tác giả thể hiện khát vọng được dâng hiến
“mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn
của cuộc đời chung và lời ca ngợi quê hương.
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
I. TÌM HIỂU CHUNG
3. Bố cục
- Luận điểm 1 (Khổ 1): Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân của
thiên nhiên đất trời.
- Luận điểm 2 (Khổ 2,3): Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân của đất nước.
- Luận điểm 3 (Khổ 4,5): Ước nguyện được làm một mùa xuân nho nhỏ dâng cho đời.
- Luận điểm 4 (Khổ 6): Lời ngợi ca quê hương, đất nước.
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Cảm xúc của nhà thơ trước vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên, đất trời.
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
- Động từ “mọc” + đảo ngữ: sức sống mãnh liệt của mùa xuân.
- Sắc màu: xanh, tím biếc
- Hình ảnh : “dòng sông xanh”, “hoa tím biếc”, “chim
chiền chiện”.
- Âm thanh: Tiếng chim
- Thán từ “Ơi”, “chi” là âm điệu ngọt ngào của xứ Huế, thể hiện
tâm trạng say sưa, ngây ngất của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên
nhiên đất trời.
Bức tranh thiên nhiên mùa xuân đẹp, nên thơ, căng tràn sức
sống, đậm chất Huế.
MÙA XUÂN NHO NHỎ
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
(Thanh Hải)
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Cảm xúc của nhà thơ trước vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên, đất trời.
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
hứng
- Nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: giọt long lanh
- Là giọt âm thanh tiếng chim chiền chiện, khi chim chiền chiện bay lên vút cao và cất
tiếng hót thì tiếng chim vang vọng và lan toả trong không gian. Với biện pháp nghệ thuật
ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, âm thanh của tiếng chim đọng lại thành giọt và từ từ rơi
xuống. Con chim chiền chiện như muốn thả bản hoà ca của mình vào bản hoà ca của mùa
xuân đất trời.
- Động từ “đưa”, “hứng”: Thể hiện thái độ trân trọng, nâng niu, say sưa của nhà thơ trước
vẻ đẹp của mùa xuân, của thiên nhiên đất trời xứ Huế.
Nhà thơ bộc lộ niềm say sưa, ngây ngất nâng niu trân trọng trước thiên nhiên tươi đẹp
và lòng thiết tha yêu cuộc sống. Và đây cũng là mùa xuân của lòng người.
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân của đất nước, cách mạng.
Mùa xuân
người cầm súng
người ra đồng
- Hình ảnh ẩn dụ “Người cầm súng”, “Người ra
đồng” biểu trưng cho hai nhiệm vụ quan trọng là
bảo vệ và xây dựng đất nước. Đồng thời ca ngợi
vẻ đẹp của những con người dũng cảm trong chiến
đấu và hăng say trong lao động sản xuất. Họ chính
là những con người mang lại mùa xuân cho đất
nước.
Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy trên lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân của đất nước, cách mạng.
Lá ngụy
trang, mạ non
“Lộc”
(Ẩn dụ)
- Lộc là hình ảnh ẩn dụ cho những chồi non lộc biếc, là
cành lá nguỵ trang theo chân người lính vào trận địa, là
Thành quả
trong chiến
đấu, lao động
lá mạ non theo chân người nông dân ra đồng. Lộc trải
dài khắp mọi miền đất nước. Thể hiện ước muốn của
nhà thơ về một đất nước ấm no, hạnh phúc.
- “Lộc” cũng chính là những thành quả tốt đẹp mà
người chiến sĩ và người lao động mang lại cho quê
hương, đất nước.
2. Cảm xúc trước mùa xuân đất nước, cách mạng
Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy trên lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ
Hình ảnh con người
người
cầm súng
Ẩn dụ
người chiến sĩ
bảo vệ quê hương.
người
ra đồng
người nông dân
lao động sản xuất
Hai lực lượng tiêu biểu, hai nhiệm vụ quan trọng nhất
Lá ngụy
trang, lá
mạ non
Lộc
(Ẩn dụ)
Thành quả
trong
chiến đấu,
lao động
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân của đất nước, cách mạng.
Tất cả như hối hả
Tất cả như xôn xao …
- Điệp ngữ “tất cả”, từ láy “hối hả, xôn xao”, gợi lên khí thế lao động hăng say, tưng
bừng rộn rã, nhịp độ khẩn trương và âm thanh náo nức của cuộc đời, cuộc sống tươi vui
đang bắt tay cùng nhau xây dựng XHCN
Sức sống, sức xuân mạnh mẽ, căng tràn trên mọi miền đất nước.
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân của đất nước.
Đất nước bốn nghìn năm
Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phái trước.
(Thanh Hải)
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân của đất nước.
Đất nước bốn ngàn năm
Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
- Nghệ thuật điệp ngữ “Đất nước”, nhân hoá “vất vả, gian lao”: Tổng kết về bề
dày lịch sử bốn ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc với biết bao
thăng trầm, biết bao vất vả và gian lao nhưng cuối cùng vẫn chiến thắng. Thể hiện
niềm tự hào của nhà thơ về đất nước và con người Việt Nam.
- Hình ảnh so sánh: “Đất nước như vì sao” lấp lánh ,chói lọi trên bầu trời đêm,
vĩnh hằng và trường tồn với thời gian. Gợi niềm tin của tác giả vào một tương lai
tươi sáng của đất nước.
- Phó từ tiếp diễn “cứ” là niềm tự hào và niềm tin của nhà thơ vào tương lai
của dân tộc, vào sự phát triển không ngừng của đất nước trong tương lai.
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
MÙA XUÂN NHO NHỎ
3. Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ:
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến.
(Thanh Hải)
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
Ta làm
(điệp ngữ)
3. Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ:
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến.
(Thanh Hải)
Con
chim
Cành
hoa
Nốt
trầm
Ước nguyện cống hiến cho đời một cách khiêm
tốn và thầm lặng.
- Điệp ngữ “Ta làm” nhà thơ mong muốn được cống hiến cho quê hương, đất nước của nhà
thơ. Nhà thơ nguyện làm một con chim trong vô vàn loài chim để dâng lời ca tiếng hát của
mình vào bản hoà ca của mùa xuân, nhà thơ nguyện làm một cành hoa trong muôn ngàn loài
hoa để dâng tặng hương sắc của mình làm đẹp cho đời.
- Nhà thơ chỉ xin làm “một nốt trầm” trong bản hoà ca nhưng xao xuyến lòng người, nhà thơ
muốn cống hiến một cách khiêm nhường, lặng lẽ mà không phô trương.
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
3. Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ:
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
- Chủ đề bài thơ được thể hiện rõ qua khổ thơ này. Nhà
thơ muốn nhắn nhủ với mọi người, đất nước là một mùa
xuân vô tận và cuộc đời mỗi con người là một mùa xuân
nho nhỏ, nhà thơ muốn góp mùa xuân nho nhỏ của mình
vào mùa xuân lớn của đất nước. Mỗi người phải có trách
nhiệm góp những gì tốt đẹp nhất của cuộc đời mình vào
mùa xuân lớn của đất nước. “Lặng lẽ dâng” là cống hiến
thầm lặng, cho đi mà không mong hồi đáp.
(Thanh Hải)
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
3. Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ:
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
bạc
Điệp ngữ “Dù là” thể hiện khát vọng cống
hiến mãnh liệt của nhà thơ, nghệ thuật ẩn dụ
“tuổi hai mươi”, “tóc bạc” sự cống hiến nhiệt
huyết của tuổi trẻ đến khi tóc bạc thì nhà thơ
vẫn muốn cống hiến. Và khi sắp nhắm mắt
xuôi tay về với đất mẹ nhà thơ vẫn muốn được
cống hiến cho quê hương, đất nước.
(Thanh Hải)
4. Lời ngợi ca quê hương, đất nước (Khổ 6):
Mùa xuân ta xin hát
Câu Nam ai, Nam bình
Nước non ngàn dặm mình
Nước non ngàn dặm tình
Nhịp phách tiền đất Huế...
1. Tình cảm của nhà thơ và hình
ảnh quê hương xứ Huế được thể
hiện qua các chi tiết nào?
2. Nêu các BPNT được dùng trong
khổ thơ cuối và cho biết tác dụng?
Mùa xuân – ta xin hát
Câu Nam ai, Nam bình
Nước non ngàn dặm mình
Nước non ngàn dặm tình
Nhịp phách tiền đất Huế.
- NT: Liệt kê, điệp ngữ, điệp cấu trúc, giọng điệu mang âm hưởng dân ca
Huế ngọt ngào, tha thiết.
Tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu quê hương, đất nước sâu nặng.
Qua bài thơ, tác giả muốn
nhắn nhủ chúng ta điều gì?
IV. LUYỆN TẬP
Nhan đề bài thơ sử dụng
phép tu từ nào? Giải thích
ý nghĩa nhan đề bài thơ?
Nha
n
- Là một hình ảnh ẩn dụ, đẹp, sáng tạo độc đáo, mới mẻ được phát
triển từ h/ả thực là h/ả mùa xuân của thiên nhiên
- Nhan đề đã tạo được ấn tượng cho người đọc bởi sự kết hợp giữa
một danh từ trừu tượng là “mùa xuân” với một tính từ cụ thể là “nho
nhỏ”. Bằng sự kết hợp đó tác giả đã hữu hình hóa h/ả mùa xuân, làm
nên 1 h/ả xinh xắn.
- Qua hình ảnh mùa xuân nho nhỏ nhà thơ gửi gắm khát vọng được
sống có ích, khát vọng được hòa nhập, được cống hiến
Đề
- Nhà thơ muốn làm một mùa xuân nho nhỏ để góp vào mùa xuân
lớn của thời đại. Nhà thơ cũng muốn dâng hiến những gì đẹp nhất,
tinh túy nhất của đời mình cho cuộc đời chung. Đó là ước nguyện vô
cùng lớn lao cao đẹp nhưng rất khiêm nhường, lặng lẽ, không ồn ào,
cao điệu
Phát hiện, phân tích tác dụng của
biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:
“ Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.”
“ Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.”
- NTTT So sánh
- Khẳng định sự trường tồn, phát triển bền
vững và tương lai tươi sáng của đất nước.
- Thể hiện tình yêu, niềm tự hào và tin tưởng
của nhà thơ dành cho đất nước.
IV. LUYỆN TẬP
Bài 2: Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về khổ thơ:
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc
(Trích Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải,
Ngữ văn 9 tập II, trang 56)
YÊU CẦU CỤ THỂ
Hình
thức:
Đoạn văn
Phương
thức biểu
đạt:
Nghị luận
Nội dung:
Cảm nhận
khổ thơ (Lẽ
sống cống
hiến của
Thanh Hải)
Phạm vi:
Khổ thơ thứ
năm bài
Mùa xuân
nho nhỏ
Gợi ý:
1. Yêu cầu về hình thức: Đúng hình thức đoạn
văn, diễn đạt mạch lạc, ngôn ngữ trong sáng,
không mắc lỗi chính tả…
2. Yêu cầu về nội dung:
YÊU CẦU CỤ THỂ
Hình
thức:
Đoạn văn
Phương
thức biểu
đạt:
Nghị luận
Nội dung:
Lẽ sống
cống hiến
của Thanh
Hải
Phạm vi:
Khổ thơ thứ
năm bài
Mùa xuân
nho nhỏ
ĐOẠN VĂN
Dẫn dắt và nêu
vấn đề nghị luận
- Giới thiệu thông tin về tác giả, tác phẩm
- Giới thiệu khổ thơ
- Nêu vấn đề nghị luận: Lẽ sống cống hiến
của nhà thơ Thanh Hải.
ĐOẠN VĂN
Dẫn dắt và nên
vấn đề nghị luận
* Nghệ thuật: hình ảnh ẩn dụ,
nghệ thuật đảo ngữ, sử dụng tính
từ, động từ.
* Nội dung: Biết lặng lẽ dâng
đời, biết sống vì mọi người là một
lẽ sống đẹp, đáng trân quý.
Cảm nhận về lẽ sống
cống hiến giản dị, khiêm nhường
mà cao đẹp của tác giả.
ĐOẠN VĂN
* Nghệ thuật: Điệp ngữ,
hoán dụ, liệt kê.
* Nội dung: Khát vọng
cống hiến trọn vẹn, hết
mình.
Dẫn dắt và nên
vấn đề nghị luận
Cảm nhận về lẽ sống
cống hiến giản dị, khiêm nhường
mà cao đẹp của tác giả.
Cảm nhận về lẽ sống cống hiến bền bỉ,
trọn vẹn của nhà thơ.
ĐOẠN VĂN
Dẫn dắt và nên
vấn đề nghị luận
Cảm nhận về lẽ sống cống hiến
giản dị, khiêm nhường
mà cao đẹp của tác giả.
Cảm nhận về lẽ sống cống hiến bền bỉ,
trọn vẹn của nhà thơ.
Liên hệ, mở rộng (các tác phẩm văn học,
thực tế đời sống và bản thân).
Gợi ý:
* Mở đoạn: Giới thiệu tác phẩm, vị trí, nội dung của đoạn thơ.
* Thân đoạn: Cảm nhận về khổ thơ:
- Ước nguyện cống hiến lớn lao nhưng hiện lên rất nhỏ bé, khiêm nhường qua
hình ảnh ẩn dụ “mùa xuân nho nhỏ”…
- Ước nguyện cống hiến tự nguyện, suốt cuộc đời, âm thầm, không ồn ào, phô
trương…thể hiện qua cách sử dụng từ ngữ và các biện pháp tu từ…
- Ước nguyện cống hiến đã trở thành lẽ sống đẹp, tích cực, tiến bộ, giàu giá trị
nhân văn…
- Liên hệ thực tế:…
* Kết đoạn: Khẳng định ý nghĩa của đoạn thơ, liên hệ bản thân (nhận thức và
hành động).
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Vẽ lại sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
2. Viết bài văn cảm nhận về một khổ thơ mà em thích nhất.
3. Chuẩn bị bài mới: “Viếng lăng Bác”.
- Tìm hiểu về tác giả Viễn Phương, tác phẩm “Viếng lăng
Bác”.
- Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu trong sách giáo khoa.
Nguyễn Bá Ngoãn
(1930-1980)
Quê: Phong Điền - Thừa
Thiên Huế
VĂN
Giáo viên: Phạm Minh Thành
TIẾT 107 + 108 - VĂN BẢN:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
- Thanh Hải (1930 - 1980), tên thật là Phạm Bá Ngoãn, quê ở
tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Là nhà thơ trưởng thành trong hai cuộc kháng chiến chống
Pháp và chống Mỹ.
- Thơ ông trong sáng, giàu hình ảnh, nhạc điệu, cảm xúc thiết
tha, chân thành, đằm thắm và lắng đọng.
Thanh Hải (1930 - 1980)
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
MỘT SỐ TÁC PHẨM TIÊU BIỂU
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy quanh lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ
Tất cả như hối hả
Tất cả như xôn xao
Ðất nước bốn nghìn năm
Vất vả và gian lao
Ðất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
Mùa xuân ta xin hát
Câu Nam ai, Nam bình
Nước non ngàn dặm mình
Nước non ngàn dặm tình
Nhịp phách tiền đất Huế...
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: bài thơ được viết tháng 11 - 1980, khi nhà thơ đang nằm trên giường bệnh,
không bao lâu trước khi nhà thơ qua đời.
- Thể thơ: 5 chữ
- PTBĐ: Biểu cảm, miêu tả, tự sự
- Mạch cảm xúc của bài thơ: từ xúc cảm trước vẻ
đẹp của mùa xuân thiên nhiên đến mùa xuân đất
nước, tác giả thể hiện khát vọng được dâng hiến
“mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn
của cuộc đời chung và lời ca ngợi quê hương.
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
I. TÌM HIỂU CHUNG
3. Bố cục
- Luận điểm 1 (Khổ 1): Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân của
thiên nhiên đất trời.
- Luận điểm 2 (Khổ 2,3): Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân của đất nước.
- Luận điểm 3 (Khổ 4,5): Ước nguyện được làm một mùa xuân nho nhỏ dâng cho đời.
- Luận điểm 4 (Khổ 6): Lời ngợi ca quê hương, đất nước.
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Cảm xúc của nhà thơ trước vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên, đất trời.
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
- Động từ “mọc” + đảo ngữ: sức sống mãnh liệt của mùa xuân.
- Sắc màu: xanh, tím biếc
- Hình ảnh : “dòng sông xanh”, “hoa tím biếc”, “chim
chiền chiện”.
- Âm thanh: Tiếng chim
- Thán từ “Ơi”, “chi” là âm điệu ngọt ngào của xứ Huế, thể hiện
tâm trạng say sưa, ngây ngất của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên
nhiên đất trời.
Bức tranh thiên nhiên mùa xuân đẹp, nên thơ, căng tràn sức
sống, đậm chất Huế.
MÙA XUÂN NHO NHỎ
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
(Thanh Hải)
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Cảm xúc của nhà thơ trước vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên, đất trời.
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
hứng
- Nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: giọt long lanh
- Là giọt âm thanh tiếng chim chiền chiện, khi chim chiền chiện bay lên vút cao và cất
tiếng hót thì tiếng chim vang vọng và lan toả trong không gian. Với biện pháp nghệ thuật
ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, âm thanh của tiếng chim đọng lại thành giọt và từ từ rơi
xuống. Con chim chiền chiện như muốn thả bản hoà ca của mình vào bản hoà ca của mùa
xuân đất trời.
- Động từ “đưa”, “hứng”: Thể hiện thái độ trân trọng, nâng niu, say sưa của nhà thơ trước
vẻ đẹp của mùa xuân, của thiên nhiên đất trời xứ Huế.
Nhà thơ bộc lộ niềm say sưa, ngây ngất nâng niu trân trọng trước thiên nhiên tươi đẹp
và lòng thiết tha yêu cuộc sống. Và đây cũng là mùa xuân của lòng người.
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân của đất nước, cách mạng.
Mùa xuân
người cầm súng
người ra đồng
- Hình ảnh ẩn dụ “Người cầm súng”, “Người ra
đồng” biểu trưng cho hai nhiệm vụ quan trọng là
bảo vệ và xây dựng đất nước. Đồng thời ca ngợi
vẻ đẹp của những con người dũng cảm trong chiến
đấu và hăng say trong lao động sản xuất. Họ chính
là những con người mang lại mùa xuân cho đất
nước.
Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy trên lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân của đất nước, cách mạng.
Lá ngụy
trang, mạ non
“Lộc”
(Ẩn dụ)
- Lộc là hình ảnh ẩn dụ cho những chồi non lộc biếc, là
cành lá nguỵ trang theo chân người lính vào trận địa, là
Thành quả
trong chiến
đấu, lao động
lá mạ non theo chân người nông dân ra đồng. Lộc trải
dài khắp mọi miền đất nước. Thể hiện ước muốn của
nhà thơ về một đất nước ấm no, hạnh phúc.
- “Lộc” cũng chính là những thành quả tốt đẹp mà
người chiến sĩ và người lao động mang lại cho quê
hương, đất nước.
2. Cảm xúc trước mùa xuân đất nước, cách mạng
Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy trên lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ
Hình ảnh con người
người
cầm súng
Ẩn dụ
người chiến sĩ
bảo vệ quê hương.
người
ra đồng
người nông dân
lao động sản xuất
Hai lực lượng tiêu biểu, hai nhiệm vụ quan trọng nhất
Lá ngụy
trang, lá
mạ non
Lộc
(Ẩn dụ)
Thành quả
trong
chiến đấu,
lao động
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân của đất nước, cách mạng.
Tất cả như hối hả
Tất cả như xôn xao …
- Điệp ngữ “tất cả”, từ láy “hối hả, xôn xao”, gợi lên khí thế lao động hăng say, tưng
bừng rộn rã, nhịp độ khẩn trương và âm thanh náo nức của cuộc đời, cuộc sống tươi vui
đang bắt tay cùng nhau xây dựng XHCN
Sức sống, sức xuân mạnh mẽ, căng tràn trên mọi miền đất nước.
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân của đất nước.
Đất nước bốn nghìn năm
Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phái trước.
(Thanh Hải)
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân của đất nước.
Đất nước bốn ngàn năm
Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
- Nghệ thuật điệp ngữ “Đất nước”, nhân hoá “vất vả, gian lao”: Tổng kết về bề
dày lịch sử bốn ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc với biết bao
thăng trầm, biết bao vất vả và gian lao nhưng cuối cùng vẫn chiến thắng. Thể hiện
niềm tự hào của nhà thơ về đất nước và con người Việt Nam.
- Hình ảnh so sánh: “Đất nước như vì sao” lấp lánh ,chói lọi trên bầu trời đêm,
vĩnh hằng và trường tồn với thời gian. Gợi niềm tin của tác giả vào một tương lai
tươi sáng của đất nước.
- Phó từ tiếp diễn “cứ” là niềm tự hào và niềm tin của nhà thơ vào tương lai
của dân tộc, vào sự phát triển không ngừng của đất nước trong tương lai.
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
MÙA XUÂN NHO NHỎ
3. Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ:
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến.
(Thanh Hải)
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
Ta làm
(điệp ngữ)
3. Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ:
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến.
(Thanh Hải)
Con
chim
Cành
hoa
Nốt
trầm
Ước nguyện cống hiến cho đời một cách khiêm
tốn và thầm lặng.
- Điệp ngữ “Ta làm” nhà thơ mong muốn được cống hiến cho quê hương, đất nước của nhà
thơ. Nhà thơ nguyện làm một con chim trong vô vàn loài chim để dâng lời ca tiếng hát của
mình vào bản hoà ca của mùa xuân, nhà thơ nguyện làm một cành hoa trong muôn ngàn loài
hoa để dâng tặng hương sắc của mình làm đẹp cho đời.
- Nhà thơ chỉ xin làm “một nốt trầm” trong bản hoà ca nhưng xao xuyến lòng người, nhà thơ
muốn cống hiến một cách khiêm nhường, lặng lẽ mà không phô trương.
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
3. Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ:
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
- Chủ đề bài thơ được thể hiện rõ qua khổ thơ này. Nhà
thơ muốn nhắn nhủ với mọi người, đất nước là một mùa
xuân vô tận và cuộc đời mỗi con người là một mùa xuân
nho nhỏ, nhà thơ muốn góp mùa xuân nho nhỏ của mình
vào mùa xuân lớn của đất nước. Mỗi người phải có trách
nhiệm góp những gì tốt đẹp nhất của cuộc đời mình vào
mùa xuân lớn của đất nước. “Lặng lẽ dâng” là cống hiến
thầm lặng, cho đi mà không mong hồi đáp.
(Thanh Hải)
Tiết 107 + 108 – Văn bản:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
3. Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ:
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
bạc
Điệp ngữ “Dù là” thể hiện khát vọng cống
hiến mãnh liệt của nhà thơ, nghệ thuật ẩn dụ
“tuổi hai mươi”, “tóc bạc” sự cống hiến nhiệt
huyết của tuổi trẻ đến khi tóc bạc thì nhà thơ
vẫn muốn cống hiến. Và khi sắp nhắm mắt
xuôi tay về với đất mẹ nhà thơ vẫn muốn được
cống hiến cho quê hương, đất nước.
(Thanh Hải)
4. Lời ngợi ca quê hương, đất nước (Khổ 6):
Mùa xuân ta xin hát
Câu Nam ai, Nam bình
Nước non ngàn dặm mình
Nước non ngàn dặm tình
Nhịp phách tiền đất Huế...
1. Tình cảm của nhà thơ và hình
ảnh quê hương xứ Huế được thể
hiện qua các chi tiết nào?
2. Nêu các BPNT được dùng trong
khổ thơ cuối và cho biết tác dụng?
Mùa xuân – ta xin hát
Câu Nam ai, Nam bình
Nước non ngàn dặm mình
Nước non ngàn dặm tình
Nhịp phách tiền đất Huế.
- NT: Liệt kê, điệp ngữ, điệp cấu trúc, giọng điệu mang âm hưởng dân ca
Huế ngọt ngào, tha thiết.
Tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu quê hương, đất nước sâu nặng.
Qua bài thơ, tác giả muốn
nhắn nhủ chúng ta điều gì?
IV. LUYỆN TẬP
Nhan đề bài thơ sử dụng
phép tu từ nào? Giải thích
ý nghĩa nhan đề bài thơ?
Nha
n
- Là một hình ảnh ẩn dụ, đẹp, sáng tạo độc đáo, mới mẻ được phát
triển từ h/ả thực là h/ả mùa xuân của thiên nhiên
- Nhan đề đã tạo được ấn tượng cho người đọc bởi sự kết hợp giữa
một danh từ trừu tượng là “mùa xuân” với một tính từ cụ thể là “nho
nhỏ”. Bằng sự kết hợp đó tác giả đã hữu hình hóa h/ả mùa xuân, làm
nên 1 h/ả xinh xắn.
- Qua hình ảnh mùa xuân nho nhỏ nhà thơ gửi gắm khát vọng được
sống có ích, khát vọng được hòa nhập, được cống hiến
Đề
- Nhà thơ muốn làm một mùa xuân nho nhỏ để góp vào mùa xuân
lớn của thời đại. Nhà thơ cũng muốn dâng hiến những gì đẹp nhất,
tinh túy nhất của đời mình cho cuộc đời chung. Đó là ước nguyện vô
cùng lớn lao cao đẹp nhưng rất khiêm nhường, lặng lẽ, không ồn ào,
cao điệu
Phát hiện, phân tích tác dụng của
biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:
“ Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.”
“ Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.”
- NTTT So sánh
- Khẳng định sự trường tồn, phát triển bền
vững và tương lai tươi sáng của đất nước.
- Thể hiện tình yêu, niềm tự hào và tin tưởng
của nhà thơ dành cho đất nước.
IV. LUYỆN TẬP
Bài 2: Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về khổ thơ:
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc
(Trích Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải,
Ngữ văn 9 tập II, trang 56)
YÊU CẦU CỤ THỂ
Hình
thức:
Đoạn văn
Phương
thức biểu
đạt:
Nghị luận
Nội dung:
Cảm nhận
khổ thơ (Lẽ
sống cống
hiến của
Thanh Hải)
Phạm vi:
Khổ thơ thứ
năm bài
Mùa xuân
nho nhỏ
Gợi ý:
1. Yêu cầu về hình thức: Đúng hình thức đoạn
văn, diễn đạt mạch lạc, ngôn ngữ trong sáng,
không mắc lỗi chính tả…
2. Yêu cầu về nội dung:
YÊU CẦU CỤ THỂ
Hình
thức:
Đoạn văn
Phương
thức biểu
đạt:
Nghị luận
Nội dung:
Lẽ sống
cống hiến
của Thanh
Hải
Phạm vi:
Khổ thơ thứ
năm bài
Mùa xuân
nho nhỏ
ĐOẠN VĂN
Dẫn dắt và nêu
vấn đề nghị luận
- Giới thiệu thông tin về tác giả, tác phẩm
- Giới thiệu khổ thơ
- Nêu vấn đề nghị luận: Lẽ sống cống hiến
của nhà thơ Thanh Hải.
ĐOẠN VĂN
Dẫn dắt và nên
vấn đề nghị luận
* Nghệ thuật: hình ảnh ẩn dụ,
nghệ thuật đảo ngữ, sử dụng tính
từ, động từ.
* Nội dung: Biết lặng lẽ dâng
đời, biết sống vì mọi người là một
lẽ sống đẹp, đáng trân quý.
Cảm nhận về lẽ sống
cống hiến giản dị, khiêm nhường
mà cao đẹp của tác giả.
ĐOẠN VĂN
* Nghệ thuật: Điệp ngữ,
hoán dụ, liệt kê.
* Nội dung: Khát vọng
cống hiến trọn vẹn, hết
mình.
Dẫn dắt và nên
vấn đề nghị luận
Cảm nhận về lẽ sống
cống hiến giản dị, khiêm nhường
mà cao đẹp của tác giả.
Cảm nhận về lẽ sống cống hiến bền bỉ,
trọn vẹn của nhà thơ.
ĐOẠN VĂN
Dẫn dắt và nên
vấn đề nghị luận
Cảm nhận về lẽ sống cống hiến
giản dị, khiêm nhường
mà cao đẹp của tác giả.
Cảm nhận về lẽ sống cống hiến bền bỉ,
trọn vẹn của nhà thơ.
Liên hệ, mở rộng (các tác phẩm văn học,
thực tế đời sống và bản thân).
Gợi ý:
* Mở đoạn: Giới thiệu tác phẩm, vị trí, nội dung của đoạn thơ.
* Thân đoạn: Cảm nhận về khổ thơ:
- Ước nguyện cống hiến lớn lao nhưng hiện lên rất nhỏ bé, khiêm nhường qua
hình ảnh ẩn dụ “mùa xuân nho nhỏ”…
- Ước nguyện cống hiến tự nguyện, suốt cuộc đời, âm thầm, không ồn ào, phô
trương…thể hiện qua cách sử dụng từ ngữ và các biện pháp tu từ…
- Ước nguyện cống hiến đã trở thành lẽ sống đẹp, tích cực, tiến bộ, giàu giá trị
nhân văn…
- Liên hệ thực tế:…
* Kết đoạn: Khẳng định ý nghĩa của đoạn thơ, liên hệ bản thân (nhận thức và
hành động).
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Vẽ lại sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
2. Viết bài văn cảm nhận về một khổ thơ mà em thích nhất.
3. Chuẩn bị bài mới: “Viếng lăng Bác”.
- Tìm hiểu về tác giả Viễn Phương, tác phẩm “Viếng lăng
Bác”.
- Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu trong sách giáo khoa.
Nguyễn Bá Ngoãn
(1930-1980)
Quê: Phong Điền - Thừa
Thiên Huế
 








Các ý kiến mới nhất