Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 38. Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Mạnh Duy
Ngày gửi: 22h:35' 20-02-2024
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 226
Số lượt thích: 0 người
BÀI 38

CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN
CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
(Tiếp)

V.

KÍCH THƯỚC CỦA
QUẦN THỂ SINH
VẬT

1. Khái niệm
Kích thước của quần thể là số lượng cá thể, khối lượng hoặc
năng lượng tích luỹ trong các cá thể phân bố trong khoảng
không gian của quần thể. Mỗi quần thể sinh vật có kích
thước đặc trưng.

Quần thể Voi 25 con/quần thể

Quần thể Ong hàng ngàn con/quần
thể

Quần thể Gà rừng 200 con/quần thể

Quần thể Hồng hạc 100 con/quần thể

2. Phân loại kích thước quần thể
Kích thước tối
đa

Kích thước tối thiểu

2. Phân loại kích thước quần thể
KÍCH THƯỚC TỐI
THIỂU

KÍCH THƯỚC TỐI
ĐA

Là số lượng cá thể ít nhất
mà QT cần có để duy trì
và phát triển

Là giới hạn lớn nhất về số
lượng mà QT có thể đạt
được, phù hợp với khả
năng cung cấp nguồn
sống của môi trường

KÍCH THƯỚC QT XUỐNG DƯỚI MỨC TỐI THIỂU DẪN ĐẾN HIỆN TƯỢNG GÌ

KÍCH THƯỚC QT VƯỢT QUÁ MỨC TỐI ĐA DẪN ĐẾN HIỆN TƯỢNG GÌ

KÍCH THƯỚC QT XUỐNG DƯỚI MỨC TỐI THIỂU DẪN ĐẾN HIỆN TƯỢNG GÌ

Quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong do:
- Hỗ trợ giữa các cá thể suy giảm không có khả năng chống chọi với
những thay đổi của môi trường
- Sinh sản giảm do không có cơ hội gặp nhau giữa cá thể đực với cá thể
cái.
- Số lượng cá thể ít nên sự giao phối gần thường xảy ra.

KÍCH THƯỚC QT VƯỢT QUÁ MỨC TỐI ĐA DẪN ĐẾN HIỆN TƯỢNG GÌ

Dẫn đến tử vong tăng, một số cá thể di cư khỏi quần
thể tăng do:
- Cạnh tranh giữa các cá thể
- Ô nhiễm, bệnh tật nặng

3. Những nhân tố ảnh hưởng đến kích thước của quần thể sinh vật
 

KHÁI
NIỆM

YẾU
TỐ
ẢNH
HƯỞN
G

MỨC ĐỘ SINH
SẢN

MỨC ĐỘ TỬ VONG

NHẬP CƯ

XUẤT CƯ

Là số lượng cá thể
của quần thể được
sinh ra trong một
đơn vị thời gian

Là số lượng cá thể của
quần thể bị chết đi trong
trong một đơn vị thời
gian

Là hiện tượng một
số cá thể nằm ngoài
quần thể chuyển tới
sống trong QT

Là hiện tượng một
số cá thể rời bỏ
quần thể chuyển đi
nơi khác

Số lượng trứng, số
lượng con non
Số lứa đẻ

Trạng thái quần thể

Điều kiện môi
trường: thuận
lợi, thức ăn dồi
dào

Điều kiện môi
trường: cạn kiệt
nguồn sống, nơi
ở chật trội, cạnh
tranh gay gắt

Tuổi trưởng thành
sinh dục
Tỉ lệ cái

Điều kiện sống của môi
trường
Mức độ khai thác của
con người

3. Những nhân tố ảnh hưởng đến kích thước của
quần thể sinh vật

VI.
TĂNG TRƯỞNG CỦA
QUẦN THỂ SINH VẬT

1. Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học
 Nếu nguồn sống của môi trường dồi dào và thỏa mãn nhu cầu của cơ thể đều thuận lợi
thì quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học → đường cong tăng trưởng có dạng
hình chữ J.
 Có nhiều loài tăng trưởng gần mức tăng trưởng theo tiềm năng sinh học, đó là các
loài có sức sinh sản lớn, số lượng sống sót cao khi điều kiện sống thuận lợi: vi
khuẩn, nấm, tảo...

Tăng trưởng kích
thước của quần thể
sâu trong môi
trường lí tưởng

2. Tăng trưởng theo thực tế của quần thể
 Trong thực tế, điều kiện ngoại cảnh không phải lúc nào cũng thuận lợi cho sự tăng
trưởng của quần thể. Ngay trong cả trong điều kiện thuận lợi nhất thì xuất cư và tử vong
luôn xảy ra → đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S.
 Một số loài có sức sinh sản ít, đòi hỏi điều kiện chăm sóc cao thì tăng trưởng theo thực
tế như: hầu hết các loài động vật có kích thước lớn, tuổi thọ cao (voi, bò tót, cây gỗ trong
rừng...)
Sự tăng trưởng của
quần thể trong
quần thể cá trong
môi trường bị giới
hạn

ĐẶC ĐIỂM

MÔI TRƯỜNG

TĂNG TRƯỞNG THEO TIỀM
NĂNG SINH HỌC
Hoàn toàn thuận lợi

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học
ĐỒ THỊ

Hình chữ J ( tăng trưởng lũy thừa)

ĐẶC ĐIỂM LOÀI

Sức sinh sản lớn, cá thể sống sót
cao, kích thước nhỏ, tuổi tho thấp

VÍ DỤ

Vi khuẩn, nấm , ĐVNS, cỏ một năm

XẢY RA Ở

Hệ sinh thái trẻ

TĂNG TRƯỞNG THỰC TẾ
Không hoàn toàn thuận lợi
Tăng trưởng giới hạn
Hình chữ S
Sức sinh sản ít, cá thể cần
chăm sóc, kích thước lớn, tuổi
thọ cao.
Voi, tê giác, gỗ lớn...
Hệ sinh thái già, ổn định

VII.
TĂNG TRƯỞNG CỦA
QUẦN THỂ NGƯỜI

Trên thế giới: Dân số thế giới tăng liên tục, đến 2017 có thể lên đến 8 tỉ người.
Dân số thế giới đạt mức tăng trưởng cao là nhờ những thành tựu to lớn về phát
triển kinh tế xã hội, chất lượng cuộc sống ngày một cải thiện, tuổi thọ được nâng
cao.
Ở Việt Nam: 1945: 18 triệu người; 2004: 82 triệu người (tăng gấp 4,5 lần)
- Việc tăng dân số quá nhanh và phân bố dân cư không hợp lí là nguyên nhân
làm chất lượng môi trường giảm sút → ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
- Dân số tăng cao đòi hỏi nhiều lương thực,thực phẩm, việc làm, bệnh viện,
trường học …; tài nguyên bị khai thác quá mức, môi trường sống bị ô nhiễm …
→ phải thực hiện kế hoạch hóa gia đình: khuyến khích mỗi gia đình chỉ nên có
từ 1 → 2 con để nuôi dạy cho tốt.

Cảm ơn cô và các
bạn đã lắng nghe.
 
Gửi ý kiến