Tìm kiếm Bài giảng
bài 8 văn bản 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn đức trung
Ngày gửi: 10h:09' 21-02-2024
Dung lượng: 19.4 MB
Số lượt tải: 222
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn đức trung
Ngày gửi: 10h:09' 21-02-2024
Dung lượng: 19.4 MB
Số lượt tải: 222
Số lượt thích:
0 người
NGỮ
VĂN 6
CÁNH DIỀU
BÀI 8
VĂN BẢN NGHỊ
LUẬN
8
C
ch hủ đ
ín h
ề
(10
0)
NH
A
TR 0đ)
1(2
VÒNG QUAY
MAY MẮN
10
5
1
0
9
QUAY
Chúc mừng
Tranh
01
Tranh
02
Tranh
03
Tranh
04
Đoán
được
chủ đề
+100 đ
BÀI 8. VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
(NGHỊ LUẬN XÃ HỘI)
KHỞI ĐỘNG
(VIDEO CON NGƯỜI
VÀ THIÊN NHIÊN)
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
KHỞI
ĐỘNG
+ Em hãy thử đặt tên
cho các bức ảnh.
+ Nhận xét về cách
đối xử của con người
với động vật trong
mỗi bức tranh? Em
đồng tình hoặc không
đồng tình với cách đối
xử nào?
Tran
h 01
Tran
h 02
Tran
h 03
Tran
h 04
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
Gợi ý
Tranh 2, 3:
Tình bạn
giữa con
người và
động vật.
Tranh 1: Con
người giết và
cưa sừng tê
giác.
Tranh 4: Trận
thảm sát cá
heo trên bờ
biển
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
Gợi ý
Tranh 2, 3: Các
bức tranh cho
thấy tình cảm
thân thiết giữa
con người và
động vật, ngay
cả động vật
hoang dã.
Tranh 1, 4: Là
cách đối xử
tàn ác của con
người đối với
động vật. Đây
là các hành
động đáng bị
lên án, xử lí
pháp luật.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim
Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
I. Kiến thức Ngữ
văn
1. Nghị luận xã hội
* Khái
Nghị luận xã hội (trình
niệm: bày một ý kiến) là nêu
lên một vấn đề mình
quan tâm trong đời sống,
sử dụng các lí lẽ bằng
chứng cụ thể để củng cố
cho ý kiến của mình
nhằm thuyết phục người
đọc, người nghe tán
thành ý kiến, vấn đề đó.
Ví dụ:
+ Suy nghĩ về thói vô
cảm trong đời sống.
+ Suy nghĩ về thực
trạng bạo lực học
đường ngày nay.
+ Suy nghĩ về hành vi
con người xả rác, gây ô
nhiễm môi trường
sống.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim
Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
I. Kiến thức Ngữ
văn
1. Nghị luận xã hội
* Mục đích: thuyết phục người đọc, người nghe tán thành ý kiến,
vấn đề nào đó.
* Các thành tố quan trọng
văn
Lí lẽ:của
là cơ
sởbản nghị luận xã hội:
Ý kiến: là vấn
cho ý kiến,
Bằng chứng:
đề chính mà
quan điểm
là những
văn bản bàn
của người
minh chứng
luận.
viết, người
làm rõ lí lẽ.
nói.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim
Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
I. Kiến thức Ngữ
văn
1. Nghị luận xã hội
=> Ý kiến, lí
lẽ,
bằng
chứng có mối
quan hệ chặt
chẽ với nhau:
Ý KIẾN
Lí lẽ 1
………
Bằng
chứng:
……….
Lí lẽ
2:
Lí lẽ
3:
……..
.......
Bằng
chứng
……….
Bằng
chứng
………
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ
THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
II. Đọc và tìm hiểu chung
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
Đọc to, rõ ràng,
- Đọc
ngữ điệu phù
hợp.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
II. Đọc và tìm hiểu chung
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
Tìm hiểu chú thích và giải thích từ khó
A
1. Tổ tiên
B
? Nối
từ ở cột
vớimọi sự biến hoá, đổi thay,
a) Đấng tạo
ra muôn
vậtAvới
tương
ứng ở
theo quan nghĩa
niệm duy
tâm.
cột B:tượng xảy ra trong tự nhiên khi một loài
2. Trực tiếp b) Là một hiện
hoặc một quần thể biến mất hoàn toàn trên trái đất.
3. Tạo hóa c) Quan hệ giữa sinh vật với môi trường.
4. Tuyệt
d) Có quan hệ thẳng với đối tượng tiếp xúc, không qua
chủng
khâu trung gian
5. Sinh thái e) Những người thuộc thế hệ đầu tiên của một dòng họ.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
2. Tìm hiểu chung
a. Xuất xứ:
b. Phương thức biểu đạt
chính:
- Tác giả: Kim
Nghị luận (nghị luận xã
Hạnh Bảo, Trần
hội)
Nghị Du
- Trích từ Bách
khoa trị thức tuổi
trẻ: 10 vạn câu
hỏi vì sao – Động
vật.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
2. Tìm hiểu chung
THẢO LUẬN NHÓM
+ Dựa vào nhan đề em hãy
cho biết nội dung của bài
viết?
+ Văn bản chia làm mấy
phần? Nêu ý chính của từng
phần.
+ Tranh minh hoạ gợi cho
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
2. Tìm hiểu chung
c. Nội dung khái quát: Lí do con người cần đối xử thân
thiện với động vật.
Phần 4:
Phần 3:
Phần 2:
Phầnphần
1:
d. Bố cục: 4
Đoạn 1,2:
Đoạn 3:
Đoạn 4:
Còn lại :
Động vật
Vai trò
Thực
Lời kêu
gắn bó với của động trạng
gọi bảo
con người, vật trong đáng báo vệ động
gắn bó với hệ sinh
động về
vật.
thái
kí ức tuổi
cuộc
thơ.
sống của
động vật.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
III. Đọc hiểu văn bản
1. Vấn đề nghị luận:
? Ở văn bản này, người
viết định bảo vệ hay phản
đối điều gì?
? Để bảo vệ quan điểm
đó, người viết đã đưa ra
hệ thống những lí lẽ nào?
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
III. Đọc hiểu văn bản
1. Vấn đề nghị luận:
Con người cần
đối xử thân
thiện với động
vật.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
2. Hệ thống lí lẽ và bằng chứng
THẢO LUẬN NHÓM
7 PHÚT
VÒNG 1: Nhóm chuyên gia:
Nhiệm vụ: Hoàn thành phiếu HT
số 01: các nhóm tìm hiểu các lí lẽ
và bằng chứng mà người viết đưa
ra để làm sáng tỏ vấn đề nghị
luận (các nhóm tìm hiểu theo
đoạn văn được phân công).
PHIẾU HỌC TẬP 01:
Tìm hiểu hệ thống lí lẽ và bằng chứng của bài viết
Nhóm
Lí lẽ
Bằng chứng
BP nghệ
thuật
Nhóm 1 (Đoạn
……………
………….
…………
……………
………….
…………
……………
………….
…………
1, 2)
Nhóm 2 (Đoạn
3)
Nhóm 3 (Đoạn
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
2. Hệ thống lí lẽ và bằng chứng
THẢO LUẬN NHÓM
10 PHÚT
VÒNG 2: Nhóm mảnh ghép: Tạo nhóm mới và
thực hiện nhiệm vụ mới:
- Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng chuyên gia.
- Tác giả thể hiện thái độ như thế nào trước
việc con người đối xử không thân thiện với
động vật?
- Văn bản đã giúp em hiểu biết thêm gì về
động vật? Tìm thêm các lí lẽ hoặc bằng
chứng để làm sáng rõ sự cần thiết phải đối xử
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
2. Hệ thống lí lẽ và bằng chứng
2.1. Sự gắn bó của động vật với tuổi thơ và cuộc
sống mỗi người
Đoạn 1:
Bằng chứng:
Động vật
gắn liền
Nhiều người từng dành
Buộc chỉ vào chân cánh
với tuổi
hàng giờ ngồi nhìn lũ
cam làm diều.
kiến "hành quân".
thơ con
người:
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
2. Hệ thống lí lẽ và bằng chứng
2.1. Sự gắn bó của động vật với tuổi thơ và cuộc
sống mỗi người
Đoạn 2:
Bằng chứng:
Động vật
Mẻ tôm, cá chế
gắn liền
Gà trống gáy gọi thức
biến những món
với cuộc
dậy.
thanh đạm.
sống con
người:
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
2. Hệ thống lí lẽ và bằng chứng
2.1. Sự gắn bó của động vật với tuổi thơ và cuộc
sống mỗi người
Nghệ
Đoan 1, 2 nhằm
thuật:
khẳng định vai trò
liệt kê
không thể thiếu của
động vật đối với
cuộc sống con
người.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
.2. Vai trò của động vật với hệ sinh thái
=>Bằng chứng:
Tất cả loài vật đều
Khỉ và vượn có
có quan hệ trực tiếp
chung tổ tiên
hoặc gián tiếp với
với con người.
con người.
Mất đi 1 loài cũng tạo
vết khuyết trong hệ
sinh thái (môi trường
sinh tồn của con
người).
=> Con người, động vật, và môi trường sinh thái có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
Thực trạng đáng báo động về cuộc sống của động vật
Bằng chứng:
Số lượng các loài động vật giảm
đi rõ rệt, nhiều loài trên nguy cơ
tuyệt chủng.
Môi trường sống của động vật bị
con người chiếm lĩnh, phá hoại.
Nhiều loài bị con người ngược đãi,
săn bắt vô tổ chức và tàn sát.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
Thực trạng đáng báo động về cuộc sống của động vật
Thái độ của
tác giả: bất
bình trước việc
con người đối
xử không thân
thiện với động
vật.
Thái độ ấy thể hiện rõ nhất ở câu
văn: Môi trường sống cùa động
vật bị con người chiếm lĩnh, phá
hoại, không ít loài đã hoặc đang
đứng trước nguy cơ tuyệt chủng
hoàn toàn.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
2.4. Lời kêu gọi bảo vệ động vật
Bằng chứng:
Số lượng các loài động vật giảm đi rõ
rệt, nhiều loài trên nguy cơ tuyệt chủng.
Môi trường sống của động vật bị con
người chiếm lĩnh, phá hoại.
Nhiều loài bị con người ngược đãi, săn
bắt vô tổ chức và tàn sát.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
2.4. Lời kêu gọi bảo vệ động vật
Bằng chứng: Khi hiểu được động vật, con
người sẽ:
+ Không phá rừng, chặt cây vì nhu cầu riêng
(muốn có thịt bò, muốn vót đũa)
+ Không lạm dụng và cướp đi môi trường của
chúng.
→ Hãy đặt bản thân vào vị trí của động vật để
cảm nhận.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
2.4. Lời kêu gọi bảo vệ động vật
Rút ra
bài học
nhận
thức:
Hành động con người cần có:
thay đổi suy nghĩ và hành
động hướng tới bảo vệ Trái
Đất để động vật cũng có
quyền được sống như con
người.
Nhấn mạnh sự cần
thiết phải đối xử
thân thiện với động
vật.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
IV. Tổng kết
1. Nghệ
thuật:
Lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng thuyết phục
và bằng chứng chọn lọc, tiêu biểu, cùng
cách trao đổi vấn đề mở, hướng tới đối thoại
với người đọc.
Cách đan xen phương thức miêu tả, biểu
cảm trong văn nghị luận rất tài tình để làm
tăng sức thuyết phục.
Bố cục mạnh lạc, sử dụng phép liệt kê, đối
lập làm sáng tỏ vấn đề nghị luận.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
IV. Tổng kết
2. Nội dung, ý
nghĩa :
Động vật có vai trò vô cùng quan trọng
với con người và môi trường sinh thái.
Chúng ta cần phải đối xử thân thiện với
động vật, yêu quý và bảo vệ động vật
như bảo vệ ngôi nhà chung của Trái đất.
Luyện tập
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
*Nhiệm vụ 1:
? Từ việc đọc hiểu văn bản "Vì
sao chúng ta phải đối xử thân
thiện với động vật?", em hãy rút
ra những yếu tố quan trọng của
một bài văn nghị luận.
? Chỉ ra những lưu ý khi đọc hiểu
một văn bản nghị luận xã hội.
Luyện tập
* Những yếu tố quan trọng của một văn bản nghị
luận:
Ý kiến thường là một nhận xét mang tính khẳng định
hoặc phủ định thường nêu ở nhan đề hoặc mở đầu bài
viết.
Lí lẽ thường tập trung nêu nguyên nhân, trả lời các câu
hỏi: Vì sao?, Do đâu?
Bằng chứng (dẫn chứng) thường là các hiện tượng, số
liệu cụ thể nhằm minh họa, làm sáng tỏ cho lí lẽ.
Luyện tập
* Cách đọc hiểu một văn bản nghị luận:
Nhận biết vấn đề mà tác giả nêu trong văn bản.
Chỉ ra được các lí lẽ và bằng chứng cụ thể mà người viết
đã sử dụng để làm sáng tỏ ý kiến.
Nhận xét được các lí lẽ, bằng chứng (rõ ràng, chặt chẽ,
tiêu biểu, phong phú, có sức thuyết phục,…)
Nêu được ý nghĩa của vấn đề mà văn bản đặt ra với mọi
người.
Nhận biết được thái độ, tình cảm của người viết thể hiện
Luyện tập
* Nhiệm vụ 2: Vẽ sơ đồ tư duy bài học
Luyện tập
Rubric đánh giá sản phẩm sơ đồ tư duy:
Nội dung
Mức đánh giá
đánh giá
(1)
(2)
(3)
Sơ đồ tư
duy
- Phần thông tin:
Chỉ nêu được
một lí lẽ và
bằng chứng.
- Phần hình
thức: Sơ đồ chỉ
có 1 nhánh
chính
- Phần thông tin: Chỉ
nêu được hai – ba lí lẽ,
chưa
đủ
bằng
chứng.
- Phần hình thức: Sơ đồ
có nhánh chính và các
nhánh phụ nhưng chưa
được sắp xếp hợp lí
- Phần thông tin:
Nêu được bốn lí
lẽ, đủ bằng
chứng.
- Phần hình thức:
Sơ đồ có nhánh
chính, nhánh phụ,
sắp xếp hợp lí.
Vận dụng.
1. Em cần có thái độ như thế nào
với động vật? Kể một số biện pháp
em có thể làm để bảo vệ động vật?
2. Vẽ tranh cổ động hoặc
thiết kế porter để tuyên
truyền bảo vệ động vật.
Vận dụng.
Gợi ý
1. Chúng ta cần đối xử thân thiện với động vật: coi
động vật là bạn, không tàn sát, không ngược đãi vật
nuôi trong nhà; không
săn bắt động vật hoang dã;
không tàn phá môi trường sống tự nhiên của động
vât,..
- Các việc HS có thể làm để bảo vệ động vật:
+ Tuyên truyền mọi người không giết hại, tàn sát động
vật dã man, buôn bán động vật hoang dã.
+ Kêu gọi mọi người bảo vệ môi trường, hưởng ứng các
chiến dịch làm sạch môi trường biển để bảo vệ các loài
động vật dưới biển khỏi rác thải nhựa.
+ Hưởng ứng các phong trào trồng cây gây rừng để tạo
môi trường sôngs cho động vật.
+ Tố cáo nếu phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật
liên quan đến mua bán, giết hại động vật hoang dã,
động vật quý hiếm.
…
2. Vẽ tranh tuyên truyền bảo vệ động vật hoang dã:
Rubric đánh giá:
Vẽ tranh
Các nét vẽ
Các nét vẽ
Bức tranh với
tuyên truyền không đẹp và đẹp nhưng
nhiều đường
bảo vệ động bức tranh còn bức tranh
nét đẹp,
vật hoang dã đơn điệu về
phong phú,
(10 điểm)
chưa thật
hình ảnh,
phong phú; hấp dẫn;
màu sắc;
tranh đã thể thông điệp
thông điệp
hiện đươc
được truyền
chưa rõ ràng. thông điệp. đạt mạnh mẽ,
( 5 – 6 điểm)
(7 – 8
gây ấn tượng.
VĂN 6
CÁNH DIỀU
BÀI 8
VĂN BẢN NGHỊ
LUẬN
8
C
ch hủ đ
ín h
ề
(10
0)
NH
A
TR 0đ)
1(2
VÒNG QUAY
MAY MẮN
10
5
1
0
9
QUAY
Chúc mừng
Tranh
01
Tranh
02
Tranh
03
Tranh
04
Đoán
được
chủ đề
+100 đ
BÀI 8. VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
(NGHỊ LUẬN XÃ HỘI)
KHỞI ĐỘNG
(VIDEO CON NGƯỜI
VÀ THIÊN NHIÊN)
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
KHỞI
ĐỘNG
+ Em hãy thử đặt tên
cho các bức ảnh.
+ Nhận xét về cách
đối xử của con người
với động vật trong
mỗi bức tranh? Em
đồng tình hoặc không
đồng tình với cách đối
xử nào?
Tran
h 01
Tran
h 02
Tran
h 03
Tran
h 04
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
Gợi ý
Tranh 2, 3:
Tình bạn
giữa con
người và
động vật.
Tranh 1: Con
người giết và
cưa sừng tê
giác.
Tranh 4: Trận
thảm sát cá
heo trên bờ
biển
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
Gợi ý
Tranh 2, 3: Các
bức tranh cho
thấy tình cảm
thân thiết giữa
con người và
động vật, ngay
cả động vật
hoang dã.
Tranh 1, 4: Là
cách đối xử
tàn ác của con
người đối với
động vật. Đây
là các hành
động đáng bị
lên án, xử lí
pháp luật.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim
Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
I. Kiến thức Ngữ
văn
1. Nghị luận xã hội
* Khái
Nghị luận xã hội (trình
niệm: bày một ý kiến) là nêu
lên một vấn đề mình
quan tâm trong đời sống,
sử dụng các lí lẽ bằng
chứng cụ thể để củng cố
cho ý kiến của mình
nhằm thuyết phục người
đọc, người nghe tán
thành ý kiến, vấn đề đó.
Ví dụ:
+ Suy nghĩ về thói vô
cảm trong đời sống.
+ Suy nghĩ về thực
trạng bạo lực học
đường ngày nay.
+ Suy nghĩ về hành vi
con người xả rác, gây ô
nhiễm môi trường
sống.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim
Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
I. Kiến thức Ngữ
văn
1. Nghị luận xã hội
* Mục đích: thuyết phục người đọc, người nghe tán thành ý kiến,
vấn đề nào đó.
* Các thành tố quan trọng
văn
Lí lẽ:của
là cơ
sởbản nghị luận xã hội:
Ý kiến: là vấn
cho ý kiến,
Bằng chứng:
đề chính mà
quan điểm
là những
văn bản bàn
của người
minh chứng
luận.
viết, người
làm rõ lí lẽ.
nói.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim
Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
I. Kiến thức Ngữ
văn
1. Nghị luận xã hội
=> Ý kiến, lí
lẽ,
bằng
chứng có mối
quan hệ chặt
chẽ với nhau:
Ý KIẾN
Lí lẽ 1
………
Bằng
chứng:
……….
Lí lẽ
2:
Lí lẽ
3:
……..
.......
Bằng
chứng
……….
Bằng
chứng
………
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ
THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
II. Đọc và tìm hiểu chung
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
Đọc to, rõ ràng,
- Đọc
ngữ điệu phù
hợp.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
II. Đọc và tìm hiểu chung
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
Tìm hiểu chú thích và giải thích từ khó
A
1. Tổ tiên
B
? Nối
từ ở cột
vớimọi sự biến hoá, đổi thay,
a) Đấng tạo
ra muôn
vậtAvới
tương
ứng ở
theo quan nghĩa
niệm duy
tâm.
cột B:tượng xảy ra trong tự nhiên khi một loài
2. Trực tiếp b) Là một hiện
hoặc một quần thể biến mất hoàn toàn trên trái đất.
3. Tạo hóa c) Quan hệ giữa sinh vật với môi trường.
4. Tuyệt
d) Có quan hệ thẳng với đối tượng tiếp xúc, không qua
chủng
khâu trung gian
5. Sinh thái e) Những người thuộc thế hệ đầu tiên của một dòng họ.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
2. Tìm hiểu chung
a. Xuất xứ:
b. Phương thức biểu đạt
chính:
- Tác giả: Kim
Nghị luận (nghị luận xã
Hạnh Bảo, Trần
hội)
Nghị Du
- Trích từ Bách
khoa trị thức tuổi
trẻ: 10 vạn câu
hỏi vì sao – Động
vật.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
2. Tìm hiểu chung
THẢO LUẬN NHÓM
+ Dựa vào nhan đề em hãy
cho biết nội dung của bài
viết?
+ Văn bản chia làm mấy
phần? Nêu ý chính của từng
phần.
+ Tranh minh hoạ gợi cho
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
2. Tìm hiểu chung
c. Nội dung khái quát: Lí do con người cần đối xử thân
thiện với động vật.
Phần 4:
Phần 3:
Phần 2:
Phầnphần
1:
d. Bố cục: 4
Đoạn 1,2:
Đoạn 3:
Đoạn 4:
Còn lại :
Động vật
Vai trò
Thực
Lời kêu
gắn bó với của động trạng
gọi bảo
con người, vật trong đáng báo vệ động
gắn bó với hệ sinh
động về
vật.
thái
kí ức tuổi
cuộc
thơ.
sống của
động vật.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
III. Đọc hiểu văn bản
1. Vấn đề nghị luận:
? Ở văn bản này, người
viết định bảo vệ hay phản
đối điều gì?
? Để bảo vệ quan điểm
đó, người viết đã đưa ra
hệ thống những lí lẽ nào?
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
III. Đọc hiểu văn bản
1. Vấn đề nghị luận:
Con người cần
đối xử thân
thiện với động
vật.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
2. Hệ thống lí lẽ và bằng chứng
THẢO LUẬN NHÓM
7 PHÚT
VÒNG 1: Nhóm chuyên gia:
Nhiệm vụ: Hoàn thành phiếu HT
số 01: các nhóm tìm hiểu các lí lẽ
và bằng chứng mà người viết đưa
ra để làm sáng tỏ vấn đề nghị
luận (các nhóm tìm hiểu theo
đoạn văn được phân công).
PHIẾU HỌC TẬP 01:
Tìm hiểu hệ thống lí lẽ và bằng chứng của bài viết
Nhóm
Lí lẽ
Bằng chứng
BP nghệ
thuật
Nhóm 1 (Đoạn
……………
………….
…………
……………
………….
…………
……………
………….
…………
1, 2)
Nhóm 2 (Đoạn
3)
Nhóm 3 (Đoạn
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
2. Hệ thống lí lẽ và bằng chứng
THẢO LUẬN NHÓM
10 PHÚT
VÒNG 2: Nhóm mảnh ghép: Tạo nhóm mới và
thực hiện nhiệm vụ mới:
- Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng chuyên gia.
- Tác giả thể hiện thái độ như thế nào trước
việc con người đối xử không thân thiện với
động vật?
- Văn bản đã giúp em hiểu biết thêm gì về
động vật? Tìm thêm các lí lẽ hoặc bằng
chứng để làm sáng rõ sự cần thiết phải đối xử
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
2. Hệ thống lí lẽ và bằng chứng
2.1. Sự gắn bó của động vật với tuổi thơ và cuộc
sống mỗi người
Đoạn 1:
Bằng chứng:
Động vật
gắn liền
Nhiều người từng dành
Buộc chỉ vào chân cánh
với tuổi
hàng giờ ngồi nhìn lũ
cam làm diều.
kiến "hành quân".
thơ con
người:
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
2. Hệ thống lí lẽ và bằng chứng
2.1. Sự gắn bó của động vật với tuổi thơ và cuộc
sống mỗi người
Đoạn 2:
Bằng chứng:
Động vật
Mẻ tôm, cá chế
gắn liền
Gà trống gáy gọi thức
biến những món
với cuộc
dậy.
thanh đạm.
sống con
người:
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
2. Hệ thống lí lẽ và bằng chứng
2.1. Sự gắn bó của động vật với tuổi thơ và cuộc
sống mỗi người
Nghệ
Đoan 1, 2 nhằm
thuật:
khẳng định vai trò
liệt kê
không thể thiếu của
động vật đối với
cuộc sống con
người.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
.2. Vai trò của động vật với hệ sinh thái
=>Bằng chứng:
Tất cả loài vật đều
Khỉ và vượn có
có quan hệ trực tiếp
chung tổ tiên
hoặc gián tiếp với
với con người.
con người.
Mất đi 1 loài cũng tạo
vết khuyết trong hệ
sinh thái (môi trường
sinh tồn của con
người).
=> Con người, động vật, và môi trường sinh thái có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
Thực trạng đáng báo động về cuộc sống của động vật
Bằng chứng:
Số lượng các loài động vật giảm
đi rõ rệt, nhiều loài trên nguy cơ
tuyệt chủng.
Môi trường sống của động vật bị
con người chiếm lĩnh, phá hoại.
Nhiều loài bị con người ngược đãi,
săn bắt vô tổ chức và tàn sát.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
Thực trạng đáng báo động về cuộc sống của động vật
Thái độ của
tác giả: bất
bình trước việc
con người đối
xử không thân
thiện với động
vật.
Thái độ ấy thể hiện rõ nhất ở câu
văn: Môi trường sống cùa động
vật bị con người chiếm lĩnh, phá
hoại, không ít loài đã hoặc đang
đứng trước nguy cơ tuyệt chủng
hoàn toàn.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
2.4. Lời kêu gọi bảo vệ động vật
Bằng chứng:
Số lượng các loài động vật giảm đi rõ
rệt, nhiều loài trên nguy cơ tuyệt chủng.
Môi trường sống của động vật bị con
người chiếm lĩnh, phá hoại.
Nhiều loài bị con người ngược đãi, săn
bắt vô tổ chức và tàn sát.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
2.4. Lời kêu gọi bảo vệ động vật
Bằng chứng: Khi hiểu được động vật, con
người sẽ:
+ Không phá rừng, chặt cây vì nhu cầu riêng
(muốn có thịt bò, muốn vót đũa)
+ Không lạm dụng và cướp đi môi trường của
chúng.
→ Hãy đặt bản thân vào vị trí của động vật để
cảm nhận.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
2.4. Lời kêu gọi bảo vệ động vật
Rút ra
bài học
nhận
thức:
Hành động con người cần có:
thay đổi suy nghĩ và hành
động hướng tới bảo vệ Trái
Đất để động vật cũng có
quyền được sống như con
người.
Nhấn mạnh sự cần
thiết phải đối xử
thân thiện với động
vật.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
IV. Tổng kết
1. Nghệ
thuật:
Lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng thuyết phục
và bằng chứng chọn lọc, tiêu biểu, cùng
cách trao đổi vấn đề mở, hướng tới đối thoại
với người đọc.
Cách đan xen phương thức miêu tả, biểu
cảm trong văn nghị luận rất tài tình để làm
tăng sức thuyết phục.
Bố cục mạnh lạc, sử dụng phép liệt kê, đối
lập làm sáng tỏ vấn đề nghị luận.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
IV. Tổng kết
2. Nội dung, ý
nghĩa :
Động vật có vai trò vô cùng quan trọng
với con người và môi trường sinh thái.
Chúng ta cần phải đối xử thân thiện với
động vật, yêu quý và bảo vệ động vật
như bảo vệ ngôi nhà chung của Trái đất.
Luyện tập
Văn bản 1:
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT?
(Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du)
*Nhiệm vụ 1:
? Từ việc đọc hiểu văn bản "Vì
sao chúng ta phải đối xử thân
thiện với động vật?", em hãy rút
ra những yếu tố quan trọng của
một bài văn nghị luận.
? Chỉ ra những lưu ý khi đọc hiểu
một văn bản nghị luận xã hội.
Luyện tập
* Những yếu tố quan trọng của một văn bản nghị
luận:
Ý kiến thường là một nhận xét mang tính khẳng định
hoặc phủ định thường nêu ở nhan đề hoặc mở đầu bài
viết.
Lí lẽ thường tập trung nêu nguyên nhân, trả lời các câu
hỏi: Vì sao?, Do đâu?
Bằng chứng (dẫn chứng) thường là các hiện tượng, số
liệu cụ thể nhằm minh họa, làm sáng tỏ cho lí lẽ.
Luyện tập
* Cách đọc hiểu một văn bản nghị luận:
Nhận biết vấn đề mà tác giả nêu trong văn bản.
Chỉ ra được các lí lẽ và bằng chứng cụ thể mà người viết
đã sử dụng để làm sáng tỏ ý kiến.
Nhận xét được các lí lẽ, bằng chứng (rõ ràng, chặt chẽ,
tiêu biểu, phong phú, có sức thuyết phục,…)
Nêu được ý nghĩa của vấn đề mà văn bản đặt ra với mọi
người.
Nhận biết được thái độ, tình cảm của người viết thể hiện
Luyện tập
* Nhiệm vụ 2: Vẽ sơ đồ tư duy bài học
Luyện tập
Rubric đánh giá sản phẩm sơ đồ tư duy:
Nội dung
Mức đánh giá
đánh giá
(1)
(2)
(3)
Sơ đồ tư
duy
- Phần thông tin:
Chỉ nêu được
một lí lẽ và
bằng chứng.
- Phần hình
thức: Sơ đồ chỉ
có 1 nhánh
chính
- Phần thông tin: Chỉ
nêu được hai – ba lí lẽ,
chưa
đủ
bằng
chứng.
- Phần hình thức: Sơ đồ
có nhánh chính và các
nhánh phụ nhưng chưa
được sắp xếp hợp lí
- Phần thông tin:
Nêu được bốn lí
lẽ, đủ bằng
chứng.
- Phần hình thức:
Sơ đồ có nhánh
chính, nhánh phụ,
sắp xếp hợp lí.
Vận dụng.
1. Em cần có thái độ như thế nào
với động vật? Kể một số biện pháp
em có thể làm để bảo vệ động vật?
2. Vẽ tranh cổ động hoặc
thiết kế porter để tuyên
truyền bảo vệ động vật.
Vận dụng.
Gợi ý
1. Chúng ta cần đối xử thân thiện với động vật: coi
động vật là bạn, không tàn sát, không ngược đãi vật
nuôi trong nhà; không
săn bắt động vật hoang dã;
không tàn phá môi trường sống tự nhiên của động
vât,..
- Các việc HS có thể làm để bảo vệ động vật:
+ Tuyên truyền mọi người không giết hại, tàn sát động
vật dã man, buôn bán động vật hoang dã.
+ Kêu gọi mọi người bảo vệ môi trường, hưởng ứng các
chiến dịch làm sạch môi trường biển để bảo vệ các loài
động vật dưới biển khỏi rác thải nhựa.
+ Hưởng ứng các phong trào trồng cây gây rừng để tạo
môi trường sôngs cho động vật.
+ Tố cáo nếu phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật
liên quan đến mua bán, giết hại động vật hoang dã,
động vật quý hiếm.
…
2. Vẽ tranh tuyên truyền bảo vệ động vật hoang dã:
Rubric đánh giá:
Vẽ tranh
Các nét vẽ
Các nét vẽ
Bức tranh với
tuyên truyền không đẹp và đẹp nhưng
nhiều đường
bảo vệ động bức tranh còn bức tranh
nét đẹp,
vật hoang dã đơn điệu về
phong phú,
(10 điểm)
chưa thật
hình ảnh,
phong phú; hấp dẫn;
màu sắc;
tranh đã thể thông điệp
thông điệp
hiện đươc
được truyền
chưa rõ ràng. thông điệp. đạt mạnh mẽ,
( 5 – 6 điểm)
(7 – 8
gây ấn tượng.
 








Các ý kiến mới nhất