Luyện tập chung Trang 128

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Hà
Ngày gửi: 15h:03' 22-02-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 149
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Hà
Ngày gửi: 15h:03' 22-02-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
Thứ Sáu, ngày 1 tháng 3 năm 2024
Toán
Tuần 24: Tiết 120: Luyện tập chung.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+ Biết tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và
hình lập phương.
- Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích hình hộp chữ
nhật và hình lập phương.
- HS làm bài 1(a,b), bài 2.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư
duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán
học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao
tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học.
+ Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học
và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
KHỞI ĐỘNG
Hình hộp chữ nhật:
Cách tính diện tích và thể tích của hình hộp chữ
nhật:
▪ Nêu quy tắc
tính
diện
tíchx chiều
xung cao
quanh của hình hộp
▪ Sxq
=P
(đáy)
chữ nhật.
= (dài + rộng) x 2 x chiều cao
▪ Nêu quy tắc
tính=diện
▪ Stp
Sxq +tích
S (2toàn
mặt phần
đáy) của hình hộp
chữ nhật.
= Sxq + (dài x rộng) x 2
▪ Nêu▪ quy
tính
thể tích
hình rộng
hộp chữ
nhật.
Thểtắc
tích
= chiều
dàicủa
x chiều
x chiều
cao
KHỞI ĐỘNG
Hình lập phương:
Cách tính diện tích và thể tích của hình lập phương:
▪ Nêu quy tắc▪tính
Sxq diện
= S(1tích
mặt)xung
x 4 quanh của hình lập
phương.
= cạnh x cạnh x 4
▪ Nêu quy tắc▪ tính
Stp =diện
S (1 tích
mặt)toàn
x 6 phần của hình lập
phương.
= cạnh x cạnh x 6
▪ Nêu quy tắc
tínhtích
thể tích
của hình
lậpx phương.
▪ Thể
= cạnh
x cạnh
cạnh
Thứ Sáu, ngày 1 tháng 3 năm 2024
Toán
Tuần 24: Tiết 120: Luyện tập chung.
a) Diện tích kính dùng làm bể cá
đó (bể không có nắp).
b)Thể tích bể cá đó.
1m
50
cm
60cm
Bài 1: Một bể kính nuôi cá dạng
hình hộp chữ nhật có chiều dài
1m, chiều rộng 50cm, chiều cao
60cm. Tính
Thứ Sáu, ngày 1 tháng 3 năm 2024
Toán
Tuần 24: Tiết 120: Luyện tập chung.
Bài 1:
1 Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều
dài 1m, chiều rộng 50cm, chiều cao 60cm. Tính:
a)Diện tích kính dùng làm bể cá đó (bể không có nắp).
Tóm tắt:
- Chiều dài: 1m
- Chiều rộng: 50cm
- Chiều cao: 60cm
- S = …? (không có nắp)
bể
Diện tích kính dùng làm bể cá là
diện tích của những mặt nào ?
- Diện tích kính dùng làm bể cá là diện tích xung
quanh và diện tích một mặt đáy, vì bể cá không có
nắp.
Bài 1(128):
Bài giải
Đổi 1 m = 10 dm
50 cm = 5 dm; 60 cm = 6 dm
a) Diện tích xung quanh của bể kính là:
(10 + 5) x 2 x 6 = 180 (dm2)
Diện tích kính dùng làm bể cá là:
180 + 10 x 5 = 230 (dm2)
Đáp số: 230 dm2
Thứ Sáu, ngày 1 tháng 3 năm 2024
Toán
Tuần 24: Tiết 120: Luyện tập chung.
Bài 1: Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều
dài 1m, chiều rộng 50cm, chiều cao 60cm. Tính:
b)Thể tích bể cá đó.
Tóm tắt:
-
Chiều dài: 1m
Chiều rộng: 50cm
Chiều cao: 60cm
Vbể = …?
Công thức tính thể tích của
hình hộp chữ nhật là:
V=axbxc
(a: chiều dài, b: chiều rộng, c: chiều cao)
Bài 1: Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều
dài 1m, chiều rộng 50cm, chiều cao 60cm. Tính:
b)Thể tích bể cá đó.
Tóm tắt:
-
Chiều dài: 1m
Chiều rộng: 50cm
Chiều cao: 60cm
Vbể = …?
Bài giải
Thể tích của bể cá là:
10 x 5 x 6 = 300 (dm3)
Đáp số: 300 dm3
Bài 1: Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều
dài 1m, chiều rộng 50cm, chiều cao 60cm. Tính:
Tóm tắt:
-
Chiều dài: 1m
Chiều rộng: 50cm
Chiều cao: 60cm
Vnước = …?
Bài 1: Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều
dài 1m, chiều rộng 50cm, chiều cao 60cm. Tính:
Tóm tắt:
- Chiều dài: 1m
- Chiều rộng: 50cm
- Chiều cao: 60cm
- V
nước = …?
1dm3 = 1 lít
Bài giải
Thể tích nước trong bể:
300 x 3 : 4 = 225 (dm3)
Đổi 225 dm3 = 225 (l)
Đáp số: 225 lít.
Thứ Sáu, ngày 1 tháng 3 năm 2024
Toán
Tuần 24: Tiết 120: Luyện tập chung.
Bài 2: Một hình lập phương có cạnh 1,5m. Tính:
a) Diện tích xung quanh của hình lập phương.
b) Diện tích toàn phần của hình lập phương.
c) Thể tích của hình lập phương.
Tóm tắt:
a = 1,5m
a) Sxq = … m2
b) Stp = … m2
c) V = … m3
1,5m
Tóm tắt:
a = 1,5m
a) Sxq = … m2
b) Stp = … m2
c) V = … m3
Sxq = a x a x 4
Bài giải
a) Sxq của hình lập phương là:
1,5 x 1,5 x 4 =9 (m2)
b) Stp của hình lập phương là:
1,5 x 1,5 x 6 = 13,5 (m2)
c) Thể tích của hình lập phương là:
Stp = a x a x 6
1,5 x 1,5 x 1,5 = 3,375 (m3)
V= a x a x a
Đáp số: a) 9m2; b) 13,5m2; c) 3,375m3
Bài 3: Có hai hình lập phương. Hình M có cạnh dài gấp 3
lần cạnh hình N.
N
M
a) Diện tích toàn phần của hình M gấp mấy lần diện tích
toàn phần của hình N ?
b) Thể tích của hình M gấp mấy lần thể tích của hình N ?
Bài 3: Có hai hình lập phương. Hình M có cạnh dài gấp 3
lần cạnh hình N.
N
Ví dụ: cạnh của hình N là 1 cm.
M
a)
Bài giải
Ví dụ: cạnh của hình N là 1 cm.
Cạnh của hình lập phương M là:
1 x 3 = 3 (cm)
Diện tích toàn phần của hình lập phương N là:
1 x 1 x 6 = 6 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương M là:
3 x 3 x 6 = 54 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình M gấp diện tích toàn phần của
hình N số lần là:
54 : 6 = 9 (lần)
b)
Bài giải
Thể tích của hình lập phương N là:
1 x 1 x 1 = 1 (cm3)
Thể tích của hình lập phương M là:
3 x 3 x 3 = 27 (cm3)
Thể tích của hình M gấp thể tích của hình N số lần là:
27 : 1 = 27 (lần)
Đáp số: 27 lần
- Cách tính diện tích, thể tích của hình hộp chữ nhật và
hình lập phương.
- Đơn vị đo thể tích của nước.
1 dm3 = 1 lit
1 m3 = 1000 lit
Bµi häc kÕt thóc!
Toán
Tuần 24: Tiết 120: Luyện tập chung.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+ Biết tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và
hình lập phương.
- Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích hình hộp chữ
nhật và hình lập phương.
- HS làm bài 1(a,b), bài 2.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư
duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán
học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao
tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học.
+ Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học
và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
KHỞI ĐỘNG
Hình hộp chữ nhật:
Cách tính diện tích và thể tích của hình hộp chữ
nhật:
▪ Nêu quy tắc
tính
diện
tíchx chiều
xung cao
quanh của hình hộp
▪ Sxq
=P
(đáy)
chữ nhật.
= (dài + rộng) x 2 x chiều cao
▪ Nêu quy tắc
tính=diện
▪ Stp
Sxq +tích
S (2toàn
mặt phần
đáy) của hình hộp
chữ nhật.
= Sxq + (dài x rộng) x 2
▪ Nêu▪ quy
tính
thể tích
hình rộng
hộp chữ
nhật.
Thểtắc
tích
= chiều
dàicủa
x chiều
x chiều
cao
KHỞI ĐỘNG
Hình lập phương:
Cách tính diện tích và thể tích của hình lập phương:
▪ Nêu quy tắc▪tính
Sxq diện
= S(1tích
mặt)xung
x 4 quanh của hình lập
phương.
= cạnh x cạnh x 4
▪ Nêu quy tắc▪ tính
Stp =diện
S (1 tích
mặt)toàn
x 6 phần của hình lập
phương.
= cạnh x cạnh x 6
▪ Nêu quy tắc
tínhtích
thể tích
của hình
lậpx phương.
▪ Thể
= cạnh
x cạnh
cạnh
Thứ Sáu, ngày 1 tháng 3 năm 2024
Toán
Tuần 24: Tiết 120: Luyện tập chung.
a) Diện tích kính dùng làm bể cá
đó (bể không có nắp).
b)Thể tích bể cá đó.
1m
50
cm
60cm
Bài 1: Một bể kính nuôi cá dạng
hình hộp chữ nhật có chiều dài
1m, chiều rộng 50cm, chiều cao
60cm. Tính
Thứ Sáu, ngày 1 tháng 3 năm 2024
Toán
Tuần 24: Tiết 120: Luyện tập chung.
Bài 1:
1 Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều
dài 1m, chiều rộng 50cm, chiều cao 60cm. Tính:
a)Diện tích kính dùng làm bể cá đó (bể không có nắp).
Tóm tắt:
- Chiều dài: 1m
- Chiều rộng: 50cm
- Chiều cao: 60cm
- S = …? (không có nắp)
bể
Diện tích kính dùng làm bể cá là
diện tích của những mặt nào ?
- Diện tích kính dùng làm bể cá là diện tích xung
quanh và diện tích một mặt đáy, vì bể cá không có
nắp.
Bài 1(128):
Bài giải
Đổi 1 m = 10 dm
50 cm = 5 dm; 60 cm = 6 dm
a) Diện tích xung quanh của bể kính là:
(10 + 5) x 2 x 6 = 180 (dm2)
Diện tích kính dùng làm bể cá là:
180 + 10 x 5 = 230 (dm2)
Đáp số: 230 dm2
Thứ Sáu, ngày 1 tháng 3 năm 2024
Toán
Tuần 24: Tiết 120: Luyện tập chung.
Bài 1: Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều
dài 1m, chiều rộng 50cm, chiều cao 60cm. Tính:
b)Thể tích bể cá đó.
Tóm tắt:
-
Chiều dài: 1m
Chiều rộng: 50cm
Chiều cao: 60cm
Vbể = …?
Công thức tính thể tích của
hình hộp chữ nhật là:
V=axbxc
(a: chiều dài, b: chiều rộng, c: chiều cao)
Bài 1: Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều
dài 1m, chiều rộng 50cm, chiều cao 60cm. Tính:
b)Thể tích bể cá đó.
Tóm tắt:
-
Chiều dài: 1m
Chiều rộng: 50cm
Chiều cao: 60cm
Vbể = …?
Bài giải
Thể tích của bể cá là:
10 x 5 x 6 = 300 (dm3)
Đáp số: 300 dm3
Bài 1: Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều
dài 1m, chiều rộng 50cm, chiều cao 60cm. Tính:
Tóm tắt:
-
Chiều dài: 1m
Chiều rộng: 50cm
Chiều cao: 60cm
Vnước = …?
Bài 1: Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều
dài 1m, chiều rộng 50cm, chiều cao 60cm. Tính:
Tóm tắt:
- Chiều dài: 1m
- Chiều rộng: 50cm
- Chiều cao: 60cm
- V
nước = …?
1dm3 = 1 lít
Bài giải
Thể tích nước trong bể:
300 x 3 : 4 = 225 (dm3)
Đổi 225 dm3 = 225 (l)
Đáp số: 225 lít.
Thứ Sáu, ngày 1 tháng 3 năm 2024
Toán
Tuần 24: Tiết 120: Luyện tập chung.
Bài 2: Một hình lập phương có cạnh 1,5m. Tính:
a) Diện tích xung quanh của hình lập phương.
b) Diện tích toàn phần của hình lập phương.
c) Thể tích của hình lập phương.
Tóm tắt:
a = 1,5m
a) Sxq = … m2
b) Stp = … m2
c) V = … m3
1,5m
Tóm tắt:
a = 1,5m
a) Sxq = … m2
b) Stp = … m2
c) V = … m3
Sxq = a x a x 4
Bài giải
a) Sxq của hình lập phương là:
1,5 x 1,5 x 4 =9 (m2)
b) Stp của hình lập phương là:
1,5 x 1,5 x 6 = 13,5 (m2)
c) Thể tích của hình lập phương là:
Stp = a x a x 6
1,5 x 1,5 x 1,5 = 3,375 (m3)
V= a x a x a
Đáp số: a) 9m2; b) 13,5m2; c) 3,375m3
Bài 3: Có hai hình lập phương. Hình M có cạnh dài gấp 3
lần cạnh hình N.
N
M
a) Diện tích toàn phần của hình M gấp mấy lần diện tích
toàn phần của hình N ?
b) Thể tích của hình M gấp mấy lần thể tích của hình N ?
Bài 3: Có hai hình lập phương. Hình M có cạnh dài gấp 3
lần cạnh hình N.
N
Ví dụ: cạnh của hình N là 1 cm.
M
a)
Bài giải
Ví dụ: cạnh của hình N là 1 cm.
Cạnh của hình lập phương M là:
1 x 3 = 3 (cm)
Diện tích toàn phần của hình lập phương N là:
1 x 1 x 6 = 6 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương M là:
3 x 3 x 6 = 54 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình M gấp diện tích toàn phần của
hình N số lần là:
54 : 6 = 9 (lần)
b)
Bài giải
Thể tích của hình lập phương N là:
1 x 1 x 1 = 1 (cm3)
Thể tích của hình lập phương M là:
3 x 3 x 3 = 27 (cm3)
Thể tích của hình M gấp thể tích của hình N số lần là:
27 : 1 = 27 (lần)
Đáp số: 27 lần
- Cách tính diện tích, thể tích của hình hộp chữ nhật và
hình lập phương.
- Đơn vị đo thể tích của nước.
1 dm3 = 1 lit
1 m3 = 1000 lit
Bµi häc kÕt thóc!
 







Các ý kiến mới nhất