KNTT-Lý 11-Chuyên đề- Bài 6-Suy Giảm Tín Hiệu1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: T Q T
Ngày gửi: 19h:47' 28-02-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 624
Nguồn:
Người gửi: T Q T
Ngày gửi: 19h:47' 28-02-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 624
Số lượt thích:
0 người
Bài 6: SUY
GIẢM TÍN HIỆU
Bài 6: SUY GIẢM TÍN HIỆU
I
MÔI TRƯỜNG TRUYỀN
DẪN
II
SỰ SUY GIẢM TÍN HIỆU VÀ ĐƠN
VỊ ĐO
01
Sự suy giảm tín
hiệu
02
Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm
tín hiệu
I.
MÔI
TRƯỜNG
TRUYỀN
DẪN
I. MÔI TRƯỜNG TRUYỀN DẪN
1. Định nghĩa:
- Hiểu theo nghĩa rộng: Môi trường truyền dẫn là bất cứ thứ gì có thể mang thông tin
từ nguồn đến đích.
- Hiểu theo nghĩa hẹp trong truyền dữ liệu:
+ Môi trường truyền dẫn: là không gian tự do (không khí, nước, khoảng không ngoài vũ trụ),
cáp đồng, cáp quang,...
Thông tin là một tín hiệu, là kết quả của một sự chuyển đổi dữ liệu từ một dạng khác.
2. Phân loại môi trường truyền dẫn:
Môi trường truyền dẫn: có thể hữu tuyến (có dây) hoặc
vô tuyến (không dây).
+ Hữu tuyến: như cáp kim loại hoặc cáp quang.
+ Vô tuyến: như sóng Radio, sóng Micro, Hồng ngoại.
Chú ý: Để tăng tốc độ truyền dẫn và chất lượng tín hiệu được truyền đi, người ta sử dụng: cáp xoắn đôi, cáp
đồng trục, cáp sợi quang.
I. MÔI TRƯỜNG TRUYỀN DẪN
2. Phân loại môi trường truyền dẫn:
Chú ý: Để tăng tốc độ truyền dẫn và chất lượng tín hiệu được truyền đi, người ta sử dụng: cáp
xoắn đôi, cáp đồng trục, cáp sợi quang.
II.
SỰ SUY
GIẢM TÍN
HIỆU VÀ
ĐƠN VỊ
ĐO
II. SỰ SUY GIẢM TÍN HIỆU VÀ ĐƠN VỊ
ĐO
1. Sự suy giảm tín hiệu
-
Suy giảm tín hiệu là sự mất mát năng lượng khi tín hiệu được truyền qua môi trường truyền dẫn.
Ví dụ: khi một tín hiệu được truyền qua một dây dẫn, dây dẫn sẽ ấm hoặc nóng lên trong khi truyền, một
phần năng lượng điện trong tín hiệu đã được chuyển thành nhiệt năng.
Để bù lại sự mất mát này, người ta thường sử dụng các bộ khuếch đại để khuếch đại tín hiệu.
II. SỰ SUY GIẢM TÍN HIỆU VÀ ĐƠN VỊ
ĐO
2. Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm tín hiệu
-
a) Trong cáp đồng:
b) Trong sợi cáp quang:
c) Trong môi trường vô tuyến (không dây):
Do chiều dài của
dây
- Suy giảm do vật liệu
hấp thụ ánh sáng, các
tạp chất trong sợi
quang.
- Suy giảm do khoảng cách truyền dẫn.
-
Do mối nối.
-
Do nhiệt độ môi
trường
-
Do điện trở, điện
môi và phát xạ.
- Suy giảm do tán xạ
ánh sáng.
- Suy giảm do sợi
quang bị uốn cong khi
chế tạo hoặc lắp đặt.
- Suy giảm do hiệu ứng đa đường
truyền, do vật cản.
- Suy giảm do sự chuyển động của bộ
thu và bộ phát.
- Suy giảm do sự khúc xạ, nhiễu xạ,
tán xạ.
II. SỰ SUY GIẢM TÍN HIỆU VÀ ĐƠN VỊ
ĐO
3. Đơn vị đo
- Độ lợi (hệ số khuếch đại) hoặc suy giảm tín hiệu được xác định bởi công thức:
L = lg(P2/P1)
L tính bằng đơn vị Bel (B).
Hoặc: L = 10.lg(P2/P1)
Trong đó:
Khi đó L tính bằng đơn vị đề xi Bel (dB). Vì 1B = 10dB.
P1 là công suất đầu vào (công suất phát).
L = lg(P2/P1) (B)
Hoặc: L = 10.lg(P2/P1) (dB)
- Hệ số suy giảm trên một đơn vị dài: dB/km (là số
dB bị suy giảm khi tín hiệu truyền qua 1 km)
P2 là công suất đầu ra (công suất thu).
CẢM ƠN VÌ ĐÃ LẮNG
NGHE
CREDITS:
This presentation template was created
by Slidesgo, including icons by Flaticon,
and infographics & images by Freepik
GIẢM TÍN HIỆU
Bài 6: SUY GIẢM TÍN HIỆU
I
MÔI TRƯỜNG TRUYỀN
DẪN
II
SỰ SUY GIẢM TÍN HIỆU VÀ ĐƠN
VỊ ĐO
01
Sự suy giảm tín
hiệu
02
Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm
tín hiệu
I.
MÔI
TRƯỜNG
TRUYỀN
DẪN
I. MÔI TRƯỜNG TRUYỀN DẪN
1. Định nghĩa:
- Hiểu theo nghĩa rộng: Môi trường truyền dẫn là bất cứ thứ gì có thể mang thông tin
từ nguồn đến đích.
- Hiểu theo nghĩa hẹp trong truyền dữ liệu:
+ Môi trường truyền dẫn: là không gian tự do (không khí, nước, khoảng không ngoài vũ trụ),
cáp đồng, cáp quang,...
Thông tin là một tín hiệu, là kết quả của một sự chuyển đổi dữ liệu từ một dạng khác.
2. Phân loại môi trường truyền dẫn:
Môi trường truyền dẫn: có thể hữu tuyến (có dây) hoặc
vô tuyến (không dây).
+ Hữu tuyến: như cáp kim loại hoặc cáp quang.
+ Vô tuyến: như sóng Radio, sóng Micro, Hồng ngoại.
Chú ý: Để tăng tốc độ truyền dẫn và chất lượng tín hiệu được truyền đi, người ta sử dụng: cáp xoắn đôi, cáp
đồng trục, cáp sợi quang.
I. MÔI TRƯỜNG TRUYỀN DẪN
2. Phân loại môi trường truyền dẫn:
Chú ý: Để tăng tốc độ truyền dẫn và chất lượng tín hiệu được truyền đi, người ta sử dụng: cáp
xoắn đôi, cáp đồng trục, cáp sợi quang.
II.
SỰ SUY
GIẢM TÍN
HIỆU VÀ
ĐƠN VỊ
ĐO
II. SỰ SUY GIẢM TÍN HIỆU VÀ ĐƠN VỊ
ĐO
1. Sự suy giảm tín hiệu
-
Suy giảm tín hiệu là sự mất mát năng lượng khi tín hiệu được truyền qua môi trường truyền dẫn.
Ví dụ: khi một tín hiệu được truyền qua một dây dẫn, dây dẫn sẽ ấm hoặc nóng lên trong khi truyền, một
phần năng lượng điện trong tín hiệu đã được chuyển thành nhiệt năng.
Để bù lại sự mất mát này, người ta thường sử dụng các bộ khuếch đại để khuếch đại tín hiệu.
II. SỰ SUY GIẢM TÍN HIỆU VÀ ĐƠN VỊ
ĐO
2. Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm tín hiệu
-
a) Trong cáp đồng:
b) Trong sợi cáp quang:
c) Trong môi trường vô tuyến (không dây):
Do chiều dài của
dây
- Suy giảm do vật liệu
hấp thụ ánh sáng, các
tạp chất trong sợi
quang.
- Suy giảm do khoảng cách truyền dẫn.
-
Do mối nối.
-
Do nhiệt độ môi
trường
-
Do điện trở, điện
môi và phát xạ.
- Suy giảm do tán xạ
ánh sáng.
- Suy giảm do sợi
quang bị uốn cong khi
chế tạo hoặc lắp đặt.
- Suy giảm do hiệu ứng đa đường
truyền, do vật cản.
- Suy giảm do sự chuyển động của bộ
thu và bộ phát.
- Suy giảm do sự khúc xạ, nhiễu xạ,
tán xạ.
II. SỰ SUY GIẢM TÍN HIỆU VÀ ĐƠN VỊ
ĐO
3. Đơn vị đo
- Độ lợi (hệ số khuếch đại) hoặc suy giảm tín hiệu được xác định bởi công thức:
L = lg(P2/P1)
L tính bằng đơn vị Bel (B).
Hoặc: L = 10.lg(P2/P1)
Trong đó:
Khi đó L tính bằng đơn vị đề xi Bel (dB). Vì 1B = 10dB.
P1 là công suất đầu vào (công suất phát).
L = lg(P2/P1) (B)
Hoặc: L = 10.lg(P2/P1) (dB)
- Hệ số suy giảm trên một đơn vị dài: dB/km (là số
dB bị suy giảm khi tín hiệu truyền qua 1 km)
P2 là công suất đầu ra (công suất thu).
CẢM ƠN VÌ ĐÃ LẮNG
NGHE
CREDITS:
This presentation template was created
by Slidesgo, including icons by Flaticon,
and infographics & images by Freepik
 







Các ý kiến mới nhất