bài 8 Văn bản 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn đức trung
Ngày gửi: 09h:50' 29-02-2024
Dung lượng: 20.5 MB
Số lượt tải: 86
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn đức trung
Ngày gửi: 09h:50' 29-02-2024
Dung lượng: 20.5 MB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG
NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: Ai nhanh tay hơn?
Luật chơi: Các em lần lượt theo dõi hình ảnh
của 10 vị anh hùng dân tộc tiêu biểu khác nhau
trên màn hình chiếu. Nhiệm vụ của các em là
nêu tên của nhân vật lịch sử đó. Bạn nào giơ tay
trả lời nhanh và chính xác nhất cho mỗi lượt
chiếu sẽ được tuyên dương và cộng điểm.
1
6
3
2
7
5
4
Kết thúc
8
9
10
01
Hùng Vương (vua Hùng)
02
Hai Bà Trưng
(Trưng Trắc, Trưng Nhị)
03
Lý Nam Đế (Lý Bí)
04
Ngô Quyền
05
Lý Thái Tổ
(Lý Công Uẩn)
06
Trần Hưng Đạo
(Trần Quốc Tuấn)
07
Lê Thái Tổ
(Lê Lợi)
08
Nguyễn Trãi
09
Quang Trung
(Nguyễn Huệ)
10
Hồ Chí Minh
BÀI 8: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Văn bản 1
TINH THẦN YÊU NƯỚC
CỦA NHÂN DÂN TA
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
II
III
Tìm hiểu chung
Đọc hiểu văn bản
Tổng kết
1. Đặc điểm của văn
bản nghị luận xã hội
2. Tác giả, tác phẩm
1.
Mục đích văn bản
2.
Nội dung văn bản
2.1. Phần mở bài – đặt vấn đề
2.2. Phần thân bài - giải quyết vấn đề
2.3. Phần kết bài – tổng kết vấn đề
3.
Ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng và mối quan
hệ của chúng với mục đích văn bản
1.
Nội dung
2.
Nghệ thuật
I.
TÌM HIỂU CHUNG
01
Đặc điểm
của văn bản
nghị luận xã hội
NHIỆM VỤ
Đọc phần Kiến thức Ngữ Văn (SGK – trang 36, 37) để trả lời
các câu hỏi:
• Văn bản viết về vấn đề gì của đời sống xã hội? Nhan đề
của văn bản liên quan đến vấn đề ấy như thế nào?
• Mục đích của văn bản là gì?
• Các ý kiến, lí lẽ và bằng chứng phục vụ cho mục đích của
văn bản như thế nào?
Văn bản nghị luận xã hội viết ra
Cấu trúc:
nhằm:
• Nêu ý kiến (quan điểm)
•
Thuyết phục người đọc, người
nghe về một tư tưởng, quan
điểm nào đó
•
Hướng tới giải quyết những
vấn đề có ý nghĩa xã hội trong
đời sống.
• Phát triển ý kiến và làm
sáng tỏ lí lẽ và các bằng
chứng cụ thể
Thuyết phục người đọc,
người nghe
02
Tác giả,
tác phẩm
Thảo luận nhóm đôi
• Nêu một số hiểu biết của em về
tác giả Hồ Chí Minh.
• Văn bản Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta có xuất xứ từ đâu?
• Văn bản được chia làm mấy
phần? Nội dung từng phần là gì?
a. Tác giả: Hồ Chí Minh (1890 – 1969)
Quê quán:
Tác phẩm tiêu biểu:
Nam Đàn,
• Ngục trung nhật kí
Nghệ An
Thể loại sáng tác:
• Văn chính luận
• Thơ ca
• Đường Kách mệnh
• Bản án chế độ thực
dân Pháp…
a. Tác giả: Hồ Chí Minh (1890 – 1969)
b. Tác phẩm
Xuất xứ
Trích trong Báo cáo Chính trị của
Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đại hội
lần thứ II, tháng 2 năm 1951 của
Đảng Lao động Việt Nam họp tại
Việt Bắc trong thời kì kháng chiến
chống thực dân Pháp.
b. Tác phẩm
Bố cục
Phần (1) – Mở bài
Phần (2) – Thân bài
Phần (3) – Kết bài
• Nêu ý kiến khái quát,
Chứng minh, làm sáng tỏ
• Nêu lên giá trị của
khẳng định dân ta có một
ý kiến nêu ở mở bài qua
lòng nồng nàn yêu nước
các lí lẽ và dẫn chứng
• Nêu lên giá trị to lớn của
(lấy dẫn chứng thực tế
lòng yêu nước ấy.
trong lịch sử dân tộc).
lòng yêu nước
• Trách nhiệm của
mỗi người dân.
II.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
01
Mục đích
của văn bản
1. Mục đích của văn bản
Nhiệm vụ
01
02
Văn bản viết về
vấn đề gì?
Mục đích của
văn bản là gì?
Văn bản viết về vấn đề bàn về lòng yêu nước,
được thể hiện ngay trong nhan đề: Tinh thần
yêu nước của nhân dân ta.
Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu lên và làm sáng tỏ
ý kiến của mình về một vấn đề xã hội: Dân ta
có một lòng nồng nàn yêu nước.
02
Nội dung
của văn bản
2.1. Phần mở bài – đặt vấn đề
Đọc phần 1 văn bản (SGK – trang 38) để trả lời các câu hỏi:
Câu văn nào ở phần
Vì sao phần (1)
Chỉ ra những nhận định
(1) khái quát được
là phần mở bài?
chung về tinh thần yêu
nội dung vấn đề nghị
nước của nhân dân ta
luận trong văn bản?
được Bác Hồ miêu tả.
Câu văn khái quát
Dân ta có một lòng
nồng nàn yêu nước.
Ý kiến, quan điểm, nội dung trọng tâm
mà bài nghị luận sẽ làm sáng tỏ.
Nhận định về lòng yêu nước
• Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
• Mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại
sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh
mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó
khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp
nước.
Sức mạnh, khí thế mạnh mẽ của lòng yêu nước
2.2. Phần thân bài – giải quyết vấn đề
Thảo luận nhóm đôi
Việc liệt kê tên các nhân vật lịch sử ở phần (2) có tác dụng gì?
Các dẫn chứng trong phần (2) được sắp xếp theo trình tự nào?
Mô hình liệt kê theo mẫu Từ… đến… giúp tác giả thể hiện điều gì?
Chúng ta có quyền tự hào về
những trang lịch sử vẻ vang thời
đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng
Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…
Chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta
trong quá khứ
Trình tự sắp xếp dẫn chứng
Theo thời gian: từ xưa đến nay
Theo lứa tuổi: từ cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ
những phụ nữ đến các bà mẹ…
Theo vùng miền: từ miền ngược đến miền xuôi, từ đồng bào trong
nước đến kiều bào nước ngoài, từ tiền tuyến đến hậu phương…
Mô hình Từ… đến… giúp tác giả thể hiện được sự đầy đủ, toàn diện,
rộng khắp về biểu hiện của tình yêu nước của nhân dân ta.
2.3. Phần kết bài – tổng kết vấn đề
Đọc và nêu nội dung chính phần 3 văn bản (SGK – trang 39).
Bác Hồ chỉ ra những nhiệm vụ chính của
nhân dân ở hiện tại: Phải ra sức giải
thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo,
làm cho tinh thần yêu nước của mọi
người đều được thực hành vào công việc
yêu nước, công việc kháng chiến.
Cần phải thể hiện lòng
yêu thương bằng những
việc làm cụ thể.
03
Ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng
và mối quan hệ của
chúng với mục đích
văn bản
Hoàn thành phiếu học tập sau
1. Ý kiến, lí lẽ và các bằng chứng được tác giả nêu trong văn bản:
Ý kiến
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
Lí lẽ
Bằng chứng
…
…
2. Các lí lẽ, bằng chứng ấy đã làm sáng tỏ mục đích văn bản như
thế nào?
Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được nêu
Ý kiến
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
Lí lẽ
Bằng chứng
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc
Chúng ta có quyền tự hào vì những
kháng chiến vĩ đại chứng tỏ
trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà
tinh thần yêu nước của dân ta.
Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo,
Lê Lợi, Quang Trung,...
Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được nêu
Lí lẽ
Đồng bào ta ngày
nay cũng rất xứng
đáng với tổ tiên ta
ngày trước.
Bằng chứng
Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ
thơ, từ những kiều bào ở nước ngoài đến những
đồng bào ở vùng bị tạm chiếm, từ nhân dân miền
ngược đến nhân dân miền xuôi, ai cùng một lòng
nồng nàn yêu nước, ghét giặc.
Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được nêu
Lí lẽ
Tinh
thần
Bằng chứng
yêu
nước cũng như
các thứ của quý.
Có khi được trung bày trong tủ
kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ
thấy. Nhưng cũng có khi được cất
giấu kín đáo trong rương, trong
hòm.
Lí lẽ, bằng chứng làm sáng tỏ mục đích văn bản
Các lí lẽ và chủ yếu là bằng chứng có trong lịch sử
và hiện thực cuộc kháng chiến của dân tộc
Vô cùng sinh động, phong phú, toàn diện và đầy sức
thuyết phục, không ai có thể bác bỏ được.
Đã làm sáng tỏ được mục đích mà Người đã đặt ra.
III.
TỔNG KẾT
Nêu khái quát những điểm nổi bật về nội dung
và hình thức của văn bản.
Nội dung
Nghệ thuật
Thể hiện rõ đặc điểm và yêu cầu của
Bài nghị luận đã làm rõ được
văn bản nghị luận xã hội:
vấn đề cần làm sáng tỏ: Dân ta
• Nêu ý kiến, đưa ra lí lẽ và các bằng
có một lòng nồng nàn yêu nước.
chứng cụ thể, sinh động, toàn diện
để thuyết phục người đọc.
• Trình bày (bố cục văn bản) rõ ràng,
sáng sủa, dễ hiểu.
LUYỆN TẬP
Hoàn thành phiếu trắc nghiệm sau để ôn lại kiến thức
về văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
01
Văn bản Tinh thần yêu
nước của nhân dân ta
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
thuộc thể loại nào?
D. Nghị luận
Câu 2: Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân
dân ta được ra đời trong hoàn cảnh nào?
A. Trong cuộc kháng chiến chống giặc Nguyên - Mông
B. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
C. Trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ
D. Trong cuộc kháng chiến chống phát-xít Nhật
Câu 3: Văn bản nghị luận về nội dung gì?
A. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
B. Truyền thống chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta
C. Tinh thần đoàn kết trong xây dựng đất nước ta
D. Truyền thống hiếu học của nhân dân ta
Câu 4: Để chứng minh làm rõ tinh thần yêu nước của đồng
bào ta ngày nay, tác giả đã nêu những biểu hiện của lòng
yêu nước, đó là những biểu hiện nào?
A. Tất cả mọi người đều có lòng yêu nước
B. Từ tiền tuyến đến hậu phương đều có hành động yêu nước
C. Mọi nghề nghiệp, tầng lớp, lứa tuổi đều thi đua yêu nước
D. Cả ba phương án trên
05
Trong bài văn trên, Bác
A. Quá khứ
B. Hiện tại
Hồ viết về lòng yêu nước
của nhân dân ta trong
thời kì nào?
C. Quá khứ và hiện tại
D. Tương lai
ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG
NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: Ai nhanh tay hơn?
Luật chơi: Các em lần lượt theo dõi hình ảnh
của 10 vị anh hùng dân tộc tiêu biểu khác nhau
trên màn hình chiếu. Nhiệm vụ của các em là
nêu tên của nhân vật lịch sử đó. Bạn nào giơ tay
trả lời nhanh và chính xác nhất cho mỗi lượt
chiếu sẽ được tuyên dương và cộng điểm.
1
6
3
2
7
5
4
Kết thúc
8
9
10
01
Hùng Vương (vua Hùng)
02
Hai Bà Trưng
(Trưng Trắc, Trưng Nhị)
03
Lý Nam Đế (Lý Bí)
04
Ngô Quyền
05
Lý Thái Tổ
(Lý Công Uẩn)
06
Trần Hưng Đạo
(Trần Quốc Tuấn)
07
Lê Thái Tổ
(Lê Lợi)
08
Nguyễn Trãi
09
Quang Trung
(Nguyễn Huệ)
10
Hồ Chí Minh
BÀI 8: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Văn bản 1
TINH THẦN YÊU NƯỚC
CỦA NHÂN DÂN TA
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
II
III
Tìm hiểu chung
Đọc hiểu văn bản
Tổng kết
1. Đặc điểm của văn
bản nghị luận xã hội
2. Tác giả, tác phẩm
1.
Mục đích văn bản
2.
Nội dung văn bản
2.1. Phần mở bài – đặt vấn đề
2.2. Phần thân bài - giải quyết vấn đề
2.3. Phần kết bài – tổng kết vấn đề
3.
Ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng và mối quan
hệ của chúng với mục đích văn bản
1.
Nội dung
2.
Nghệ thuật
I.
TÌM HIỂU CHUNG
01
Đặc điểm
của văn bản
nghị luận xã hội
NHIỆM VỤ
Đọc phần Kiến thức Ngữ Văn (SGK – trang 36, 37) để trả lời
các câu hỏi:
• Văn bản viết về vấn đề gì của đời sống xã hội? Nhan đề
của văn bản liên quan đến vấn đề ấy như thế nào?
• Mục đích của văn bản là gì?
• Các ý kiến, lí lẽ và bằng chứng phục vụ cho mục đích của
văn bản như thế nào?
Văn bản nghị luận xã hội viết ra
Cấu trúc:
nhằm:
• Nêu ý kiến (quan điểm)
•
Thuyết phục người đọc, người
nghe về một tư tưởng, quan
điểm nào đó
•
Hướng tới giải quyết những
vấn đề có ý nghĩa xã hội trong
đời sống.
• Phát triển ý kiến và làm
sáng tỏ lí lẽ và các bằng
chứng cụ thể
Thuyết phục người đọc,
người nghe
02
Tác giả,
tác phẩm
Thảo luận nhóm đôi
• Nêu một số hiểu biết của em về
tác giả Hồ Chí Minh.
• Văn bản Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta có xuất xứ từ đâu?
• Văn bản được chia làm mấy
phần? Nội dung từng phần là gì?
a. Tác giả: Hồ Chí Minh (1890 – 1969)
Quê quán:
Tác phẩm tiêu biểu:
Nam Đàn,
• Ngục trung nhật kí
Nghệ An
Thể loại sáng tác:
• Văn chính luận
• Thơ ca
• Đường Kách mệnh
• Bản án chế độ thực
dân Pháp…
a. Tác giả: Hồ Chí Minh (1890 – 1969)
b. Tác phẩm
Xuất xứ
Trích trong Báo cáo Chính trị của
Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đại hội
lần thứ II, tháng 2 năm 1951 của
Đảng Lao động Việt Nam họp tại
Việt Bắc trong thời kì kháng chiến
chống thực dân Pháp.
b. Tác phẩm
Bố cục
Phần (1) – Mở bài
Phần (2) – Thân bài
Phần (3) – Kết bài
• Nêu ý kiến khái quát,
Chứng minh, làm sáng tỏ
• Nêu lên giá trị của
khẳng định dân ta có một
ý kiến nêu ở mở bài qua
lòng nồng nàn yêu nước
các lí lẽ và dẫn chứng
• Nêu lên giá trị to lớn của
(lấy dẫn chứng thực tế
lòng yêu nước ấy.
trong lịch sử dân tộc).
lòng yêu nước
• Trách nhiệm của
mỗi người dân.
II.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
01
Mục đích
của văn bản
1. Mục đích của văn bản
Nhiệm vụ
01
02
Văn bản viết về
vấn đề gì?
Mục đích của
văn bản là gì?
Văn bản viết về vấn đề bàn về lòng yêu nước,
được thể hiện ngay trong nhan đề: Tinh thần
yêu nước của nhân dân ta.
Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu lên và làm sáng tỏ
ý kiến của mình về một vấn đề xã hội: Dân ta
có một lòng nồng nàn yêu nước.
02
Nội dung
của văn bản
2.1. Phần mở bài – đặt vấn đề
Đọc phần 1 văn bản (SGK – trang 38) để trả lời các câu hỏi:
Câu văn nào ở phần
Vì sao phần (1)
Chỉ ra những nhận định
(1) khái quát được
là phần mở bài?
chung về tinh thần yêu
nội dung vấn đề nghị
nước của nhân dân ta
luận trong văn bản?
được Bác Hồ miêu tả.
Câu văn khái quát
Dân ta có một lòng
nồng nàn yêu nước.
Ý kiến, quan điểm, nội dung trọng tâm
mà bài nghị luận sẽ làm sáng tỏ.
Nhận định về lòng yêu nước
• Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
• Mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại
sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh
mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó
khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp
nước.
Sức mạnh, khí thế mạnh mẽ của lòng yêu nước
2.2. Phần thân bài – giải quyết vấn đề
Thảo luận nhóm đôi
Việc liệt kê tên các nhân vật lịch sử ở phần (2) có tác dụng gì?
Các dẫn chứng trong phần (2) được sắp xếp theo trình tự nào?
Mô hình liệt kê theo mẫu Từ… đến… giúp tác giả thể hiện điều gì?
Chúng ta có quyền tự hào về
những trang lịch sử vẻ vang thời
đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng
Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…
Chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta
trong quá khứ
Trình tự sắp xếp dẫn chứng
Theo thời gian: từ xưa đến nay
Theo lứa tuổi: từ cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ
những phụ nữ đến các bà mẹ…
Theo vùng miền: từ miền ngược đến miền xuôi, từ đồng bào trong
nước đến kiều bào nước ngoài, từ tiền tuyến đến hậu phương…
Mô hình Từ… đến… giúp tác giả thể hiện được sự đầy đủ, toàn diện,
rộng khắp về biểu hiện của tình yêu nước của nhân dân ta.
2.3. Phần kết bài – tổng kết vấn đề
Đọc và nêu nội dung chính phần 3 văn bản (SGK – trang 39).
Bác Hồ chỉ ra những nhiệm vụ chính của
nhân dân ở hiện tại: Phải ra sức giải
thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo,
làm cho tinh thần yêu nước của mọi
người đều được thực hành vào công việc
yêu nước, công việc kháng chiến.
Cần phải thể hiện lòng
yêu thương bằng những
việc làm cụ thể.
03
Ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng
và mối quan hệ của
chúng với mục đích
văn bản
Hoàn thành phiếu học tập sau
1. Ý kiến, lí lẽ và các bằng chứng được tác giả nêu trong văn bản:
Ý kiến
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
Lí lẽ
Bằng chứng
…
…
2. Các lí lẽ, bằng chứng ấy đã làm sáng tỏ mục đích văn bản như
thế nào?
Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được nêu
Ý kiến
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
Lí lẽ
Bằng chứng
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc
Chúng ta có quyền tự hào vì những
kháng chiến vĩ đại chứng tỏ
trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà
tinh thần yêu nước của dân ta.
Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo,
Lê Lợi, Quang Trung,...
Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được nêu
Lí lẽ
Đồng bào ta ngày
nay cũng rất xứng
đáng với tổ tiên ta
ngày trước.
Bằng chứng
Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ
thơ, từ những kiều bào ở nước ngoài đến những
đồng bào ở vùng bị tạm chiếm, từ nhân dân miền
ngược đến nhân dân miền xuôi, ai cùng một lòng
nồng nàn yêu nước, ghét giặc.
Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được nêu
Lí lẽ
Tinh
thần
Bằng chứng
yêu
nước cũng như
các thứ của quý.
Có khi được trung bày trong tủ
kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ
thấy. Nhưng cũng có khi được cất
giấu kín đáo trong rương, trong
hòm.
Lí lẽ, bằng chứng làm sáng tỏ mục đích văn bản
Các lí lẽ và chủ yếu là bằng chứng có trong lịch sử
và hiện thực cuộc kháng chiến của dân tộc
Vô cùng sinh động, phong phú, toàn diện và đầy sức
thuyết phục, không ai có thể bác bỏ được.
Đã làm sáng tỏ được mục đích mà Người đã đặt ra.
III.
TỔNG KẾT
Nêu khái quát những điểm nổi bật về nội dung
và hình thức của văn bản.
Nội dung
Nghệ thuật
Thể hiện rõ đặc điểm và yêu cầu của
Bài nghị luận đã làm rõ được
văn bản nghị luận xã hội:
vấn đề cần làm sáng tỏ: Dân ta
• Nêu ý kiến, đưa ra lí lẽ và các bằng
có một lòng nồng nàn yêu nước.
chứng cụ thể, sinh động, toàn diện
để thuyết phục người đọc.
• Trình bày (bố cục văn bản) rõ ràng,
sáng sủa, dễ hiểu.
LUYỆN TẬP
Hoàn thành phiếu trắc nghiệm sau để ôn lại kiến thức
về văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
01
Văn bản Tinh thần yêu
nước của nhân dân ta
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
thuộc thể loại nào?
D. Nghị luận
Câu 2: Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân
dân ta được ra đời trong hoàn cảnh nào?
A. Trong cuộc kháng chiến chống giặc Nguyên - Mông
B. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
C. Trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ
D. Trong cuộc kháng chiến chống phát-xít Nhật
Câu 3: Văn bản nghị luận về nội dung gì?
A. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
B. Truyền thống chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta
C. Tinh thần đoàn kết trong xây dựng đất nước ta
D. Truyền thống hiếu học của nhân dân ta
Câu 4: Để chứng minh làm rõ tinh thần yêu nước của đồng
bào ta ngày nay, tác giả đã nêu những biểu hiện của lòng
yêu nước, đó là những biểu hiện nào?
A. Tất cả mọi người đều có lòng yêu nước
B. Từ tiền tuyến đến hậu phương đều có hành động yêu nước
C. Mọi nghề nghiệp, tầng lớp, lứa tuổi đều thi đua yêu nước
D. Cả ba phương án trên
05
Trong bài văn trên, Bác
A. Quá khứ
B. Hiện tại
Hồ viết về lòng yêu nước
của nhân dân ta trong
thời kì nào?
C. Quá khứ và hiện tại
D. Tương lai
 







Các ý kiến mới nhất