Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 30. KHÁI QUÁT CƠ THỂ NGƯỜI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Phương
Ngày gửi: 10h:22' 29-02-2024
Dung lượng: 57.2 MB
Số lượt tải: 487
Số lượt thích: 0 người
Khoa học tự nhiên 8

Chương VII: SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI
Tiết 93.
BÀI 30:
KHÁI QUÁT
VỀ CƠ THỂ
NGƯỜI

KHỞI ĐỘNG
Em hãy nêu những đặc điểm riêng biệt
của bản thân để phân biệt với bạn ngồi bên cạnh?
Em hãy nêu những đặc
điểm cấu tạo của bản thân
giống với các bạn khác?

Mỗi người đều có
những đặc điểm
riêng để phân biệt
với người khác
như màu da, chiều
cao, nhóm máu,…
Ngoài sự khác
nhau đó, cấu tạo
cơ thể người có
những đặc điểm
chung nào?

I. KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

Cơ thể người
có cấu tạo
gồm các phần
nào?

- Cơ thể người bao gồm các
phần: đầu, cổ, thân, hai tay và
hai chân.
- Toàn bộ cơ thể được bao
bọc bên ngoài bởi một lớp da,
dưới da là lớp mỡ, dưới lớp
mỡ là cơ và xương.

II. Vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người

Xem clip và trả lời câu hỏi:

Kể tên các hệ cơ quan
trong cơ thể người ?

VIDEO GIỚI THIỆU VỀ CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI

CÁC HỆ CƠ QUAN TRONG CƠ THỂ NGƯỜI
5

1

6

2

7

3

4

8
XEM VIDEO

II. Vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người

Các hệ cơ quan trong cơ thể người gồm:
+ Hệ vận động
+ Hệ tuần hoàn
+ Hệ hô hấp
+ Hệ tiêu hóa
+ Hệ bài tiết
+ Hệ thần kinh và các giác quan
+ Hệ nội tiết
+ Hệ sinh dục.

Khoang ngực

Phổi
Tim

Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực ?

Khoang ngực có: tim và phổi

Khoang bụng
Gan

Dạ dày

Mật

Lách
(tụy)

Ruột

Những cơ quan nào nằm trong khoang bụng?

Khoang bụng chứa: dạ dày, gan, mật, dạ dày, lá
lách(tụy), ruột ...

II. Vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người

Kể tên các cơ quan
và nêu chức năng
từng hệ cơ quan
của cơ thể người ?

II. Vai trò của các cơ quan và
hệ cơ quan trong cơ thể người

- Kể tên một số cơ quan
trong hệ vận động.
- Nêu chức năng của hệ vận
động.

II. Vai trò của các cơ quan và
hệ cơ quan trong cơ thể người

- Kể tên các cơ quan trong
hệ tuần hoàn.
- Nêu chức năng của hệ
tuần hoàn.

II. Vai trò của các cơ quan và
hệ cơ quan trong cơ thể người

- Kể tên các cơ quan trong
hệ hô hấp.
- Nêu chức năng của hệ hô
hấp.

II. Vai trò của các cơ quan và
hệ cơ quan trong cơ thể người

- Kể tên các cơ quan trong
hệ tiêu hóa.
- Nêu chức năng của hệ tiêu
hóa.

II. Vai trò của các cơ quan và
hệ cơ quan trong cơ thể người

- Kể tên các cơ quan trong
hệ bài tiết.
- Nêu chức năng của hệ bài
tiết.

II. Vai trò của các cơ quan và
hệ cơ quan trong cơ thể người

- Kể tên các cơ quan trong
hệ thần kinh.
- Nêu chức năng của hệ
thần kinh.

II. Vai trò của các cơ quan và
hệ cơ quan trong cơ thể người

- Kể tên một số tuyến nội
tiết.
- Nêu chức năng của hệ
nội tiết.

Cơ quan/
Hệ cơ quan

Các cơ quan trong từng hệ cơ
quan

Hệ vận động

Cơ, xương, khớp

Hệ tuần hoàn

Tim và mạch máu

Hệ hô hấp

Hệ tiêu hóa
Hệ bài tiết

Đường dẫn khí (mũi, họng,
thanh quản, khí quản, phế quản)
và hai lá phổi
Ống tiêu hóa (miệng, thực quản,
dạ dày, ruột non, ruột già, hậu
môn) và các tuyến tiêu hóa
Phổi, thận, da

Vai trò chính trong cơ thể
Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp
cơ thể cử động và di chuyển
Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen,
hormone,… đến các tế bào và vận
chuyển chất thải từ tế bào đến các cơ
quan bài tiết để thải ra ngoài
Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi
trường và thải khí carbon dioxide ra
khỏi cơ thể
Biến đổi thức ăn thành các chất dinh
dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và loại
chất thải ra khởi cơ thể
Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ
máu và thải ra môi trường.

Hệ thần kinh

Thu nhận các kích thích từ môi trường,
Não, tủy sống, dây thần kinh, điều khiển, điều hòa hoạt động của các
hạch thần kinh
cơ quan, giúp cho cơ thể thích nghi với
môi trường

Giúp cơ thể nhận biết được các vật và
Các giác quan Thị giác, thính giác,…
thu nhận âm thanh
Điều hòa hoạt động của các cơ quan
Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến
trong cơ thể thông qua việc tiết một số
Hệ nội tiết
tụy, tuyến trên thận, tuyến sinh
loại hormone tác động đến cơ quan
dục,…
nhất định

Hệ sinh dục

Ở nam: tinh hoàn, ống dẫn tinh,
túi tinh, dương vật,…
Ở nữ: buồng trứng, ống dẫn
trứng, tử cung, âm đạo,…

Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống

II. Vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người

- Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có một vai trò nhất định và
có mối liên quan chặt chẽ với các cơ quan, hệ cơ quan
khác.
- Vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ
thể người: (Bảng 30.1/SGK.124)

LUYỆN TẬP

Bài 1: Khoanh tròn vào đáp án đúng trước ý trả lời đúng trong câu sau:
Câu 1. Thanh quản là một bộ phận của
A. Hệ hô hấp
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ bài tiết
D. Hệ sinh dục
Câu 2. Các cơ quan trong hệ hô hấp là
A. Phổi và thực quản.
B. Đường dẫn khí và thực quản
C. Thực quản, đường dẫn khí và phổi.
D. Phổi và đường dẫn khí.
Câu 3. Hệ vận động bao gồm các bộ phận là
A. Xương và cơ.
B. Xương và mạch máu.
C. Tim, phổi và các cơ.
D. Tất cả A, B, C đều sai.

PHT 1: Bài 2: Nối tên các cơ quan (B) và hệ cơ quan (A)
(A)
Hệ cơ quan

1. Hệ vận động
2. Hệ tiêu hoá
3. Hệ tuần hoàn
4. Hệ hô hấp
5. Hệ bài tiết
6. Hệ thần kinh

(B)
Các cơ quan trong từng hệ cơ quan
A. Ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá
B. Não, tuỷ sống, dây thần kinh và hạch thần kinh
C. Đường dẫn khí (mũi, họng, khí quản, phế
quản) và hai lá phổi
D. Tim và mạch máu
E. Cơ, xương, khớp
F. Phổi, thận, da

PHT 2Nối tên các hệ cơ quan (A) và chức năng của hệ cơ quan (B)
Hệ cơ quan

Chức năng của các hệ cơ quan

1. Hệ vận động

A. Điều hoà, điều khiển hoạt động các cơ quan trong
cơ thể

2. Hệ tiêu hoá

B. Lọc từ máu các chất thải để thải ra ngoài

3. Hệ tuần hoàn

C. Trao đổi khí O2; CO2 giữa cơ thể với môi trường

4. Hệ hô hấp

D. Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen,… tới các tế
bào và vận chuyển chất thải, từ tế bào tới cơ quan bài
tiết để thải ra ngoài

5. Hệ bài tiết
6. Hệ thần kinh

E. Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ thể cử
động và di chuyển
F. Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh
dưỡng cung cấp cho cơ thể, hấp thụ chất dinh dưỡng

Bài 3: Quan sát hình
bên và trả lời các câu
hỏi sau:
a) Cho biết các cơ quan
được đánh số từ 1 đến 5
thuộc hệ cơ quan nào.
b) Trình bày hoạt động
của từng hệ cơ quan và
sự phối hợp của chúng
khi bạn học sinh đang
chạy.

- Khi chạy cơ co dãn phối
hợp cùng sự hoạt động của
các khớp làm xương chuyển
động, tạo nên cử động.
- Khi chúng ta hít vào, hoạt
động của các cơ quan trong
đường dẫn khí (mũi, khí
quản, phế quản) đưa không
khí ấm, ẩm, sạch, giàu O2 đi
vào phổi để thực hiện trao đổi
khí ở phổi.

NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
1. Học bài
1. Cơ thể người có cấu tạo gồm các phần nào?
2. Kể tên các cơ quan và nêu chức năng từng hệ cơ
quan của cơ thể người ?
2. Xem bài 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
1. Nêu cấu tạo và chức năng của hệ vận động ở người ?
2. Kể tên 1 số bệnh liên quan đến hệ vận động ở người
3. Trình bày ý nghĩa của việc tập TDTT
 
Gửi ý kiến