Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 26. Sự nở vì nhiệt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Trúc
Ngày gửi: 16h:59' 02-03-2024
Dung lượng: 53.5 MB
Số lượt tải: 911
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Trúc
Ngày gửi: 16h:59' 02-03-2024
Dung lượng: 53.5 MB
Số lượt tải: 911
Số lượt thích:
1 người
(Trần Trâm Anh)
Tháp Eiffel (hình 26.1) được xây
dựng tại Paris (Pa – ri) nước
Pháp, là một công trình kiến trúc
nổi tiếng toàn cầu. Tháp được
làm bằng sắt. Khi xây xong tháp
cao 325 m. Vào mùa đông và mùa
hè, tháp có chiều cao chênh lệch
khoảng 17 cm. Vì sao lại xảy ra
hiện tượng như vậy?
6
2
I
BÀ
Ì
V
Ở
SỰ N
T
Ệ
I
H
N
:
Giáo viên
NỘI DUNG BÀI HỌC
Sự Nở Vì
Nhiệt Của
Chất Rắn
Tác Hại
Của Sự Nở
Vì Nhiệt
I
I
V
II
II
I
Sự Nở Vì
Nhiệt Của
Chất Lỏng
Và Chất
Khí
Ứng Dụng
Sự Nở Vì
Nhiệt Trong
Thực Tiễn
I. Sự Nở
Vì Nhiệt
Của Chấ
t
Rắn
I. Sự Nở Vì Nhiệt Của
Chất Rắn
Thí
Nghiệm
(4) Giá đỡ ống kim loại rỗng
(5) Nước đun sôi 1000C và nước ở
nhiệt độ phòng
Tiến
Hành
(1) Ống kim loại rỗng
(2) Đồng hồ chỉ thị độ giãn nở
(3) Hai thanh kim loại đồng chất
(nhôm và đồng) chiều dài bằng
nhau
Lần 1: Đổ nước sôi qua phễu vào
ống kim loại rỗng đọc giá trị. Đổ
nước lạnh vào ống kim loại rỗng để
nhiệt độ ống trở về nhiệt độ phòng.
Lần 2: Thay thanh nhôm bằng
thanh đồng và tiến hành tương tự
như lần 1.
I. Sự Nở Vì Nhiệt Của
Chất Rắn
Có sự thay đổi gì về độ dài
các thanh kim loại. Rút ra
nhận xét
Độ dài các thanh kim loại tăng
lên
Khi vật nóng lên, kích thước
vật tăng lên
So sánh độ tăng của thanh
đồng và thanh nhôm.
Độ tăng chiều dài của thanh
nhôm nhiều hơn của thanh đồng
Khi thêm nước lạnh vào để
nhiệt độ ống trở về nhiệt độ
phòng, độ dài thanh kim loại
thay đổi như thế nào
Độ dài thanh kim loại quay lại độ
dài ban đầu
Khi nhận thêm hay mất bớt
năng lượng nhiệt, kích thước
của vật thay đổi thế nào?
Khi nhận thêm năng lượng nhiệt,
kích thước của vật lớn hơn kích thước
ban đầu.
Khi mất bớt năng lượng nhiệt, kích
thước của vật nhỏ hơn kích thước ban
đầu.
I. Sự Nở Vì Nhiệt Của
Chất Rắn
Chất rắn nở ra khi nhận
thêm năng lượng nhiệt
(nóng lên) và co lại khi mất
bớt năng lượng nhiệt (lạnh
đi)
Các chất rắn khác nhau nở
vì nhiệt khác nhau
Độ tăng nhiệt độ
Vật liệu
1oC
10oC
100o
C
Độ tăng chiều
dài
Hợp kim Nickel Thép
0,00
1
0,01
0,1
Gỗ
0,00
3
0,03
0,3
Thủy tinh
0,00
9
0,09
0,9
Bạch kim
0,00
9
0,09
0,9
Thép
0,01
1
0,11
1,1
Bê tông
0,01
1
0,11
1,1
• Tháp Eiffel là một tòa tháp lưới ơlattice tower]
làm bằng thép [wrought-iron] nằm trong công
viên Champ de Mars ở Paris , Pháp. Nó được đặt
theo tên của kỹ sư Gustave Eiffel - công ty của
ông đã thiết kế và xây dựng tòa tháp.
• Chiều cao nguyên bản của công trình là 300 mét
nếu theo đúng thiết kế, nhưng cột ăng ten radio
kỹ thuật số mới trên đỉnh đã giúp tháp Eiffel đạt
tới độ cao 330 mét. Từ khi khánh thành vào năm
1889, tháp Eiffel là công trình cao nhất thế giới
và giữ vững vị trí này trong suốt hơn 40 năm.
Tháp Eiffel cao thêm 10-15 cm vào mùa hè do sự
giãn nở vì nhiệt của thép xây dựng tòa tháp. Và
vào mùa đông tòa tháp cũng co lại vài cm. Đây là
một hiện tượng tự nhiên và các kiến trúc sư cũng
khẳng định, nó không ảnh hưởng gì đến cấu trúc
và sự bền vững của tháp.
ì
V
ở
N
ự
S
II.
a
ủ
C
t
Nhiệ
g
n
ỏ
L
Chất
í
h
K
t
ấ
h
Và C
II. Sự Nở Vì Nhiệt Của
Chất Lỏng Và Chất Khí
Thí
Nghiệm
Có sự thay đổi gì về mực chất
lỏng ở 3 ống thủy tinh. Rút ra
nhận xét
Mực chất lỏng dâng lên ở cả 3
ống thủy tinh
Chất lỏng nở ra khi nóng lên
So sánh mực chất lỏng ở mỗi
bình sau khi đổ nước nóng
vào khay.
Rút ra nhận xét
Mực chất lỏng ở bình rượu dâng
cao hơn mực chất lỏng ở bình
dầu, mực chất lỏng ở bình dầu
dâng cao hơn mực chất lỏng ở
bình nước.
Các chất lỏng khác nhau nở vì
nhiệt khác nhau
Chuẩn bị dụng cụ như hình
26.3, nếu đổ nước lạnh vào
khay, hãy dự đoán sự thay đổi
mực chất lỏng ở mỗi bình, sau
đó làm thí nghiệm kiểm
chứng dự đoán của em.
Mực chất lỏng ở bình rượu tụt
thấp hơn mực chất lỏng ở bình
dầu, mực chất lỏng ở bình dầu
tụt thấp hơn mực chất lỏng ở
bình nước.
NƯỚC
LẠNH
Chất lỏng và chất
khí nở vì nhiệt như
thế nào?
Chất lỏng và chất khí đều nở
ra khi nóng lên co lại khi lạnh
đi.
Chất lỏng nở ra vì nhiệt ít
hơn so với chất khí khi nở ra
vì nhiệt.
Dựa vào bảng 26.1, hãy
nhận xét về sự nở vì nhiệt
của các chất khí ở điều
kiện áp suất không đổi.
Chất khí Chất lỏng Chất rắn
Không khí:
183 cm3
Rượu:
58 cm3
Nhôm:
3,45 cm3
Hơi nước:
183 cm3
Dầu hỏa:
55 cm3
Đồng:
2,55 cm3
Khí
oxygen:
183 cm3
Thủy
ngân:
9 cm3
Sắt:
1,80 cm3
Chất khí khác nhau
nở vì nhiệt giống
nhau
II. Sự Nở Vì Nhiệt Của
Chất Lỏng Và Chất
Khí
Chất lỏng nở ra khi nhận
thêm năng lượng nhiệt
(nóng lên) và co lại khi mất
bớt năng lượng nhiệt (lạnh
đi)
Các chất lỏng khác nhau nở
vì nhiệt khác nhau
Chất khí nở ra khi nhận
thêm năng lượng nhiệt
(nóng lên) và co lại khi mất
bớt năng lượng nhiệt (lạnh
đi)
Các chất khí khác nhau nở
vì nhiệt giống nhau
Sự nở vì nhiệt: Chất rắn <
Chát lỏng < Chất khí
III. Ứng
Dụng N
ở Vì
Nhiệt Tr
ong
Thực Tiễ
n
Chất rắn - Chế tạo
băng kép
Cấu
tạo
Gồm 2 thanh kim loại làm bằng 2
chất khác nhau, được gắn chặt vào
nhau dọc theo chiều dài thanh
Nguyên lý hoạt
động
Nếu làm nóng thanh như ở
hình 26.5b thì thanh thay
đổi hình dạng như thế nào?
2 thanh kim loại có độ nở vì nhiệt
khác nhau nên khi thanh nóng
lên sẽ nở dài ra và cong về phía
thanh dài ra ít hơn.
Nếu làm nóng thanh như ở
hình 26.5b thì thanh thay
đổi hình dạng như thế nào?
Thanh nóng lên sẽ nở dài ra và
cong về phía thanh dài ra ít hơn
làm chạm vào tiếp điểm giúp
mạch kín, có dòng điện chạy qua
bóng đèn và bóng đèn sáng.
Cấu
tạo
Chất rắn - Chế tạo
băng kép
Gồm 2 thanh kim loại làm bằng 2
chất khác nhau, được gắn chặt vào
nhau dọc theo chiều dài thanh
Nguyên lý hoạt
động
Chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác
nhau
2 thanh kim loại có độ nở vì nhiệt khác
nhau
Khi thanh nóng lên sẽ nở dài ra
và cong về phía thanh dài ra ít
hơn.
Ứng dụng thực
tiễn
Đóng ngắt mạch điện tự động khi
nhiệt độ thay đổi
Chất lỏng –
Nhiệt kế
Nguyên lý hoạt
động
Khi nhiệt độ thay đổi, do sự giãn nở
vì nhiệt của chất lỏng, mực thủy
ngân trong nhiệt kế tăng lên hay hạ
xuống
Số chỉ nhiệt
độ
Nêu một ví dụ về
ứng dụng sự nở vì
nhiệt của chất khí
và giải thích.
Chất lỏng –
Nhiệt kế
Nguyên lý hoạt
động
Khi nhiệt độ thay đổi, do sự giãn nở
vì nhiệt của chất lỏng, mực thủy
ngân trong nhiệt kế tăng lên hay hạ
xuống
Số chỉ nhiệt
độ
Chất khí – Khinh
khí cầu
Nguyên lý hoạt
động
Những chiếc khinh khí cầu có thể bay
lên nhờ không khí khi được đốt nóng
giãn nở ra, dòng không khí nóng này di
chuyển lên cao tạo thành lực đẩy
hướng lên trên làm cho khinh khí cầu
nhẹ hơn và có thể bay lên cao.
i
ạ
H
c
á
T
IV.
ở
N
ự
S
a
ủ
C
t
ệ
i
h
Vì N
Bên cạnh nhiều tác dụng, sự
nở vì nhiệt cũng gây ra những
tác hại
Trời nắng nóng các thanh ray bị
nở vì nhiệt, nó có thể gây ra
những áp lực rất lớn, có thể làm
cong cả những thanh ray tàu
hỏa
Giải pháp là
gì?
Các đường ray xe lửa được làm
bằng các nhịp rời nhau, khi được
nối lại với nhau cũng để hở ra
một khoảng để đường ray có thể
giãn nở và co lại.
Chai nước
ngọt không
đóng đầy để
chat lỏng
trong chai có
khoảng trống
giãn nở khi
nhiệt độ tăng
cao
Nồi áp suất có van thoát khí
để tránh không khí trong nồi
nở ra quá nhiều khi nhiệt độ
tăng gây nổ
Lọ thủy tinh có nắp xoay
bằng sắt khi để lâu ngày,
rất khó dùng tay mở nắp.
Nếu hơ nóng nắp sắt này
rồi mới xoay thì xoay dễ
Khi hơ nóng nắp sắt thì
nắp sắt nóng lên nở ra
không bám chặt vào
miệng lọ thủy tinh nữa
giúp ta xoay mở được dễ
dàng hơn.
LUYỆN
TẬP
Câu 1: Khi xây cầu, thông thường một
đầu cầu người ta cho gối lên các con lăn.
Hãy giải thích cách làm đó?
A
Để dễ dàng tu
sửa cầu.
B
Để tránh tác
hại của sự dãn
nở vì nhiệt.
C
D
Để tạo thẩm
mỹ.
Không có tác
dụng gì
Câu 2: Hãy dự đoán chiều cao của
một chiếc cột bằng sắt sau mỗi
năm.
D
A
Không có gì
thay đổi.
B
Vào mùa hè
cột sắt dài ra
và vào mùa
đông cột sắt
ngắn lại.
C
Ngắn lại sau
mỗi năm do
bị không khí
ăn mòn.
Vào mùa
đông cột sắt
dài ra và vào
mùa hè cột
sắt ngắn lại.
Câu 3:Khi nút thủy tinh của một lọ
thủy tinh bị kẹt. Phải mở nút bằng
cách nào dưới đây?
A
Làm nóng
nút.
D
Làm nóng cổ
lọ.
B
Làm lạnh cổ
lọ.
C
Làm lạnh đáy
lọ.
Câu 4: Khi đun nóng một hòn bi
bằng sắt thì xảy ra hiện tượng nào
dưới đây?
A
B
C
D
Khối lượng
của hòn bi
tăng.
Khối
lượng
riêng của
hòn bi
tăng.
Khối
lượng
riêng của
hòn bi
giảm.
Khối lượng
của hòn bi
giảm.
Câu 5: Các chất lỏng khác nhau nở
vì nhiệt ………
A
Giống nhau
B
Khác nhau
C
Tăng dần lên
D
Giảm dần đi
Câu 6: Câu nào sau đây đúng:
A Ở 4 C nước có khối lượng riêng lớn nhất.
o
B Ở 0 C nước có khối lượng riêng nhỏ nhất.
o
C Ở 0 C nước có khối lượng lớn nhất.
o
D Ở 4 C nước có khối lượng riêng nhỏ nhất.
o
Câu 7: Khi nhúng quả bóng bàn bị
móp vào trong nước nóng, nó sẽ
phồng trở lại. Vì sao vậy?
Vì nước nóng làm
vỏ quả bóng co
lại.
Vì nước nóng làm
cho khí trong quả
bóng co lại.
A
B
Vì nước nóng làm
vỏ quả bóng nở ra.
C
D
Vì nước nóng làm
cho khí trong quả
bóng nở ra.
Câu 8: Kết luận nào sau đây là đúng khi
nói về sự nở vì nhiệt của không khí và
khí oxygen?
A
Không khí
nở vì nhiệt
nhiều hơn
oxi.
B
Không khí
nở vì nhiệt
ít hơn
oxygen.
C
Không khí
và oxygen
nở nhiệt
như nhau.
D
Cả ba kết
luận trên
đều sai.
Câu 9: Băng kép được ứng dụng
A
làm cốt cho
các trụ bê
tông
D
làm các dây
điện thoại
B
làm giá đỡ
C
trong việc
đóng ngắt
mạch điện
Câu 10: Hai cốc thủy tinh chồng lên
nhau bị khít lại. Muốn tách rời hai
cốc ta làm cách nào sau đây?
A
Ngâm cốc ở dưới vào nước nóng, đồng thời đổ nước lạnh
vào cốc ở trên.
B
Ngâm cốc ở dưới vào nước lạnh, đồng
thời đổ nước nóng vào cốc ở trên.
C Ngâm cả hai cốc vào nước nóng.
D Ngâm cả hai cốc vào nước lạnh.
!
!
S
K
N
A
TH
!!
:
Giáo viên
dựng tại Paris (Pa – ri) nước
Pháp, là một công trình kiến trúc
nổi tiếng toàn cầu. Tháp được
làm bằng sắt. Khi xây xong tháp
cao 325 m. Vào mùa đông và mùa
hè, tháp có chiều cao chênh lệch
khoảng 17 cm. Vì sao lại xảy ra
hiện tượng như vậy?
6
2
I
BÀ
Ì
V
Ở
SỰ N
T
Ệ
I
H
N
:
Giáo viên
NỘI DUNG BÀI HỌC
Sự Nở Vì
Nhiệt Của
Chất Rắn
Tác Hại
Của Sự Nở
Vì Nhiệt
I
I
V
II
II
I
Sự Nở Vì
Nhiệt Của
Chất Lỏng
Và Chất
Khí
Ứng Dụng
Sự Nở Vì
Nhiệt Trong
Thực Tiễn
I. Sự Nở
Vì Nhiệt
Của Chấ
t
Rắn
I. Sự Nở Vì Nhiệt Của
Chất Rắn
Thí
Nghiệm
(4) Giá đỡ ống kim loại rỗng
(5) Nước đun sôi 1000C và nước ở
nhiệt độ phòng
Tiến
Hành
(1) Ống kim loại rỗng
(2) Đồng hồ chỉ thị độ giãn nở
(3) Hai thanh kim loại đồng chất
(nhôm và đồng) chiều dài bằng
nhau
Lần 1: Đổ nước sôi qua phễu vào
ống kim loại rỗng đọc giá trị. Đổ
nước lạnh vào ống kim loại rỗng để
nhiệt độ ống trở về nhiệt độ phòng.
Lần 2: Thay thanh nhôm bằng
thanh đồng và tiến hành tương tự
như lần 1.
I. Sự Nở Vì Nhiệt Của
Chất Rắn
Có sự thay đổi gì về độ dài
các thanh kim loại. Rút ra
nhận xét
Độ dài các thanh kim loại tăng
lên
Khi vật nóng lên, kích thước
vật tăng lên
So sánh độ tăng của thanh
đồng và thanh nhôm.
Độ tăng chiều dài của thanh
nhôm nhiều hơn của thanh đồng
Khi thêm nước lạnh vào để
nhiệt độ ống trở về nhiệt độ
phòng, độ dài thanh kim loại
thay đổi như thế nào
Độ dài thanh kim loại quay lại độ
dài ban đầu
Khi nhận thêm hay mất bớt
năng lượng nhiệt, kích thước
của vật thay đổi thế nào?
Khi nhận thêm năng lượng nhiệt,
kích thước của vật lớn hơn kích thước
ban đầu.
Khi mất bớt năng lượng nhiệt, kích
thước của vật nhỏ hơn kích thước ban
đầu.
I. Sự Nở Vì Nhiệt Của
Chất Rắn
Chất rắn nở ra khi nhận
thêm năng lượng nhiệt
(nóng lên) và co lại khi mất
bớt năng lượng nhiệt (lạnh
đi)
Các chất rắn khác nhau nở
vì nhiệt khác nhau
Độ tăng nhiệt độ
Vật liệu
1oC
10oC
100o
C
Độ tăng chiều
dài
Hợp kim Nickel Thép
0,00
1
0,01
0,1
Gỗ
0,00
3
0,03
0,3
Thủy tinh
0,00
9
0,09
0,9
Bạch kim
0,00
9
0,09
0,9
Thép
0,01
1
0,11
1,1
Bê tông
0,01
1
0,11
1,1
• Tháp Eiffel là một tòa tháp lưới ơlattice tower]
làm bằng thép [wrought-iron] nằm trong công
viên Champ de Mars ở Paris , Pháp. Nó được đặt
theo tên của kỹ sư Gustave Eiffel - công ty của
ông đã thiết kế và xây dựng tòa tháp.
• Chiều cao nguyên bản của công trình là 300 mét
nếu theo đúng thiết kế, nhưng cột ăng ten radio
kỹ thuật số mới trên đỉnh đã giúp tháp Eiffel đạt
tới độ cao 330 mét. Từ khi khánh thành vào năm
1889, tháp Eiffel là công trình cao nhất thế giới
và giữ vững vị trí này trong suốt hơn 40 năm.
Tháp Eiffel cao thêm 10-15 cm vào mùa hè do sự
giãn nở vì nhiệt của thép xây dựng tòa tháp. Và
vào mùa đông tòa tháp cũng co lại vài cm. Đây là
một hiện tượng tự nhiên và các kiến trúc sư cũng
khẳng định, nó không ảnh hưởng gì đến cấu trúc
và sự bền vững của tháp.
ì
V
ở
N
ự
S
II.
a
ủ
C
t
Nhiệ
g
n
ỏ
L
Chất
í
h
K
t
ấ
h
Và C
II. Sự Nở Vì Nhiệt Của
Chất Lỏng Và Chất Khí
Thí
Nghiệm
Có sự thay đổi gì về mực chất
lỏng ở 3 ống thủy tinh. Rút ra
nhận xét
Mực chất lỏng dâng lên ở cả 3
ống thủy tinh
Chất lỏng nở ra khi nóng lên
So sánh mực chất lỏng ở mỗi
bình sau khi đổ nước nóng
vào khay.
Rút ra nhận xét
Mực chất lỏng ở bình rượu dâng
cao hơn mực chất lỏng ở bình
dầu, mực chất lỏng ở bình dầu
dâng cao hơn mực chất lỏng ở
bình nước.
Các chất lỏng khác nhau nở vì
nhiệt khác nhau
Chuẩn bị dụng cụ như hình
26.3, nếu đổ nước lạnh vào
khay, hãy dự đoán sự thay đổi
mực chất lỏng ở mỗi bình, sau
đó làm thí nghiệm kiểm
chứng dự đoán của em.
Mực chất lỏng ở bình rượu tụt
thấp hơn mực chất lỏng ở bình
dầu, mực chất lỏng ở bình dầu
tụt thấp hơn mực chất lỏng ở
bình nước.
NƯỚC
LẠNH
Chất lỏng và chất
khí nở vì nhiệt như
thế nào?
Chất lỏng và chất khí đều nở
ra khi nóng lên co lại khi lạnh
đi.
Chất lỏng nở ra vì nhiệt ít
hơn so với chất khí khi nở ra
vì nhiệt.
Dựa vào bảng 26.1, hãy
nhận xét về sự nở vì nhiệt
của các chất khí ở điều
kiện áp suất không đổi.
Chất khí Chất lỏng Chất rắn
Không khí:
183 cm3
Rượu:
58 cm3
Nhôm:
3,45 cm3
Hơi nước:
183 cm3
Dầu hỏa:
55 cm3
Đồng:
2,55 cm3
Khí
oxygen:
183 cm3
Thủy
ngân:
9 cm3
Sắt:
1,80 cm3
Chất khí khác nhau
nở vì nhiệt giống
nhau
II. Sự Nở Vì Nhiệt Của
Chất Lỏng Và Chất
Khí
Chất lỏng nở ra khi nhận
thêm năng lượng nhiệt
(nóng lên) và co lại khi mất
bớt năng lượng nhiệt (lạnh
đi)
Các chất lỏng khác nhau nở
vì nhiệt khác nhau
Chất khí nở ra khi nhận
thêm năng lượng nhiệt
(nóng lên) và co lại khi mất
bớt năng lượng nhiệt (lạnh
đi)
Các chất khí khác nhau nở
vì nhiệt giống nhau
Sự nở vì nhiệt: Chất rắn <
Chát lỏng < Chất khí
III. Ứng
Dụng N
ở Vì
Nhiệt Tr
ong
Thực Tiễ
n
Chất rắn - Chế tạo
băng kép
Cấu
tạo
Gồm 2 thanh kim loại làm bằng 2
chất khác nhau, được gắn chặt vào
nhau dọc theo chiều dài thanh
Nguyên lý hoạt
động
Nếu làm nóng thanh như ở
hình 26.5b thì thanh thay
đổi hình dạng như thế nào?
2 thanh kim loại có độ nở vì nhiệt
khác nhau nên khi thanh nóng
lên sẽ nở dài ra và cong về phía
thanh dài ra ít hơn.
Nếu làm nóng thanh như ở
hình 26.5b thì thanh thay
đổi hình dạng như thế nào?
Thanh nóng lên sẽ nở dài ra và
cong về phía thanh dài ra ít hơn
làm chạm vào tiếp điểm giúp
mạch kín, có dòng điện chạy qua
bóng đèn và bóng đèn sáng.
Cấu
tạo
Chất rắn - Chế tạo
băng kép
Gồm 2 thanh kim loại làm bằng 2
chất khác nhau, được gắn chặt vào
nhau dọc theo chiều dài thanh
Nguyên lý hoạt
động
Chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác
nhau
2 thanh kim loại có độ nở vì nhiệt khác
nhau
Khi thanh nóng lên sẽ nở dài ra
và cong về phía thanh dài ra ít
hơn.
Ứng dụng thực
tiễn
Đóng ngắt mạch điện tự động khi
nhiệt độ thay đổi
Chất lỏng –
Nhiệt kế
Nguyên lý hoạt
động
Khi nhiệt độ thay đổi, do sự giãn nở
vì nhiệt của chất lỏng, mực thủy
ngân trong nhiệt kế tăng lên hay hạ
xuống
Số chỉ nhiệt
độ
Nêu một ví dụ về
ứng dụng sự nở vì
nhiệt của chất khí
và giải thích.
Chất lỏng –
Nhiệt kế
Nguyên lý hoạt
động
Khi nhiệt độ thay đổi, do sự giãn nở
vì nhiệt của chất lỏng, mực thủy
ngân trong nhiệt kế tăng lên hay hạ
xuống
Số chỉ nhiệt
độ
Chất khí – Khinh
khí cầu
Nguyên lý hoạt
động
Những chiếc khinh khí cầu có thể bay
lên nhờ không khí khi được đốt nóng
giãn nở ra, dòng không khí nóng này di
chuyển lên cao tạo thành lực đẩy
hướng lên trên làm cho khinh khí cầu
nhẹ hơn và có thể bay lên cao.
i
ạ
H
c
á
T
IV.
ở
N
ự
S
a
ủ
C
t
ệ
i
h
Vì N
Bên cạnh nhiều tác dụng, sự
nở vì nhiệt cũng gây ra những
tác hại
Trời nắng nóng các thanh ray bị
nở vì nhiệt, nó có thể gây ra
những áp lực rất lớn, có thể làm
cong cả những thanh ray tàu
hỏa
Giải pháp là
gì?
Các đường ray xe lửa được làm
bằng các nhịp rời nhau, khi được
nối lại với nhau cũng để hở ra
một khoảng để đường ray có thể
giãn nở và co lại.
Chai nước
ngọt không
đóng đầy để
chat lỏng
trong chai có
khoảng trống
giãn nở khi
nhiệt độ tăng
cao
Nồi áp suất có van thoát khí
để tránh không khí trong nồi
nở ra quá nhiều khi nhiệt độ
tăng gây nổ
Lọ thủy tinh có nắp xoay
bằng sắt khi để lâu ngày,
rất khó dùng tay mở nắp.
Nếu hơ nóng nắp sắt này
rồi mới xoay thì xoay dễ
Khi hơ nóng nắp sắt thì
nắp sắt nóng lên nở ra
không bám chặt vào
miệng lọ thủy tinh nữa
giúp ta xoay mở được dễ
dàng hơn.
LUYỆN
TẬP
Câu 1: Khi xây cầu, thông thường một
đầu cầu người ta cho gối lên các con lăn.
Hãy giải thích cách làm đó?
A
Để dễ dàng tu
sửa cầu.
B
Để tránh tác
hại của sự dãn
nở vì nhiệt.
C
D
Để tạo thẩm
mỹ.
Không có tác
dụng gì
Câu 2: Hãy dự đoán chiều cao của
một chiếc cột bằng sắt sau mỗi
năm.
D
A
Không có gì
thay đổi.
B
Vào mùa hè
cột sắt dài ra
và vào mùa
đông cột sắt
ngắn lại.
C
Ngắn lại sau
mỗi năm do
bị không khí
ăn mòn.
Vào mùa
đông cột sắt
dài ra và vào
mùa hè cột
sắt ngắn lại.
Câu 3:Khi nút thủy tinh của một lọ
thủy tinh bị kẹt. Phải mở nút bằng
cách nào dưới đây?
A
Làm nóng
nút.
D
Làm nóng cổ
lọ.
B
Làm lạnh cổ
lọ.
C
Làm lạnh đáy
lọ.
Câu 4: Khi đun nóng một hòn bi
bằng sắt thì xảy ra hiện tượng nào
dưới đây?
A
B
C
D
Khối lượng
của hòn bi
tăng.
Khối
lượng
riêng của
hòn bi
tăng.
Khối
lượng
riêng của
hòn bi
giảm.
Khối lượng
của hòn bi
giảm.
Câu 5: Các chất lỏng khác nhau nở
vì nhiệt ………
A
Giống nhau
B
Khác nhau
C
Tăng dần lên
D
Giảm dần đi
Câu 6: Câu nào sau đây đúng:
A Ở 4 C nước có khối lượng riêng lớn nhất.
o
B Ở 0 C nước có khối lượng riêng nhỏ nhất.
o
C Ở 0 C nước có khối lượng lớn nhất.
o
D Ở 4 C nước có khối lượng riêng nhỏ nhất.
o
Câu 7: Khi nhúng quả bóng bàn bị
móp vào trong nước nóng, nó sẽ
phồng trở lại. Vì sao vậy?
Vì nước nóng làm
vỏ quả bóng co
lại.
Vì nước nóng làm
cho khí trong quả
bóng co lại.
A
B
Vì nước nóng làm
vỏ quả bóng nở ra.
C
D
Vì nước nóng làm
cho khí trong quả
bóng nở ra.
Câu 8: Kết luận nào sau đây là đúng khi
nói về sự nở vì nhiệt của không khí và
khí oxygen?
A
Không khí
nở vì nhiệt
nhiều hơn
oxi.
B
Không khí
nở vì nhiệt
ít hơn
oxygen.
C
Không khí
và oxygen
nở nhiệt
như nhau.
D
Cả ba kết
luận trên
đều sai.
Câu 9: Băng kép được ứng dụng
A
làm cốt cho
các trụ bê
tông
D
làm các dây
điện thoại
B
làm giá đỡ
C
trong việc
đóng ngắt
mạch điện
Câu 10: Hai cốc thủy tinh chồng lên
nhau bị khít lại. Muốn tách rời hai
cốc ta làm cách nào sau đây?
A
Ngâm cốc ở dưới vào nước nóng, đồng thời đổ nước lạnh
vào cốc ở trên.
B
Ngâm cốc ở dưới vào nước lạnh, đồng
thời đổ nước nóng vào cốc ở trên.
C Ngâm cả hai cốc vào nước nóng.
D Ngâm cả hai cốc vào nước lạnh.
!
!
S
K
N
A
TH
!!
:
Giáo viên
 








Các ý kiến mới nhất