Tìm kiếm Bài giảng
Bài 48. Quần thể người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Linh Đan
Ngày gửi: 08h:26' 06-03-2024
Dung lượng: 10.5 MB
Số lượt tải: 594
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Linh Đan
Ngày gửi: 08h:26' 06-03-2024
Dung lượng: 10.5 MB
Số lượt tải: 594
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Hoàng Đức Oai)
.
Câu 1: Tập hợp nào sau đây là quần thể sinh vật
tự nhiên?
• A. Bầy khỉ mặt đỏ sống trong rừng.
• B. Đàn cá sống ở sông
• C. Đàn chim sống trong rừng.
• D. Đàn chó nuôi trong nhà.
Câu 2: Xét tập hợp sinh vật sau:
1. Cá ở trong hồ.
2. Cá trắm cỏ trong ao.
3. Sen trong đầm.
4. Cây ở ven hồ.
5. Chuột trong vườn.
6. Bèo tấm trên mặt ao.
Các tập hợp sinh vật là quần thể gồm có:
A. (1), (2), (3), (4), (5) và (6)
B. (2), (3), (4), (5) và (6)
C. (2), (3) và (6)
D. (2), (3), (4) và (6)
Câu 3: Trong quần thể sinh vật có mối quan hệ
nào?
A. Hỗ trợ và cạnh tranh
B. Hỗ trợ và đối địch
C. Cạnh tranh và hội sinh
D. Sinh vật ăn sinh vật khác
Câu 4: Mật độ của quần thể động vật tăng khi
nào?
A. Khi điều kiện sống thay đổi đột ngột như lụt
lội, cháy rừng, dịch bệnh, ...
B. Khi các cá thể trong quần thể cạnh tranh
nhau.
C. Khi có sự tách đàn của một số cá thể trong
quần thể.
D. Khi nguồn thức ăn trong quần thể dồi dào.
KĐ
Câu 5: Một quần thể chim sẻ có số lượng cá
thể ở các nhóm tuổi như sau:
- Nhóm tuổi trước sinh sản: 53 con/ha
- Nhóm tuổi sinh sản: 29 con/ha
- Nhóm tuổi sau sinh sản: 17 con/ha
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở
dạng nào?
• A. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát
triển.
• B. Dạng phát triển.
• C. Dạng giảm sút.
• D. Dạng ổn định.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
SỰ KHÁC NHAU GIỮA QUẦN THỂ NGƯỜI
VỚI QTSV KHÁC
THÀNH PHẦN NHÓM TUỔI
TĂNG DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật
khác
Các cây lúa trong ruộng lúa
Tập hợp những con cá chép trong suối
Các cây thông trong rừng thông
Tập hợp các con cò trắng trong rừng
tràm
Hôn nhân
Pháp luật
Giao thông
Giáo dục
Văn hóa
Lao động
Văn nghệ
Trồng trọt
Kinh tế
Lứa
tuổi
Chăn nuôi
Giới
tính
Trong những đặc điểm dưới đây, những đặc điểm nào có ở
quần thể người, ở quần thể sinh vật khác?
Đặc điểm
Quần thể người
Quần thể sinh vật
Giới tính
Có
Có
Lứa tuổi
Có
Mật độ
Có
Có
Sinh sản
Có
Có
Tử vong
Có
Có
Có
Không
Kinh tế
Có
Hôn nhân
Có
Không
Không
Giáo dục
Có
Không
Văn hóa
Có
Không
Pháp luật
…………………
Có
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
Quần thể
người
Quần thể
sinh vật
Giới tính
Có
Có
Lứa tuổi
Có
Có
Mật độ
Có
Có
Sinh sản
Có
Có
Tử vong
Có
Có
Pháp luật
Có
Không
Kinh tế
Có
Không
Hôn nhân
Có
Không
Giáo dục
Có
Không
Văn hóa
Có
Không
Đặc điểm
Tại sao có sự khác nhau
giữa quần thể người và
quần thể sinh vật khác? Sự
khác nhau đó nói lên điều
gì?
BÀI 48: QUẦN THỂ NGƯỜI
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật
khác
?Ở quần thể động vật hay có con đầu đàn và hoạt
động của bầy đàn theo con đầu đàn. Vậy có phải là trong
quần thể động vật có pháp luật không?
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật
khác
Quần thể người có: giáo dục, hôn nhân, pháp luật… mà các quần
thể SV khác không có do con người có bộ não phát triển, có tu duy,
lao động…
II. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
II. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
1. Thành phần nhóm tuổi:
- Tuổi trước sinh sản và
lao động: dưới 15t
- Tuổi sinh sản và lao
động: 16- 64t
- Tuổi hết khả năng lao
động nặng nhọc: từ 65t
Nêu các thành phần nhóm
tuổi của quần thể người? Tại
sao lại có sự khác nhau trong
cách phân chia thành phần
nhóm tuổi của người so với
các QTSV khác?
Các em đang ở
nhóm tuổi nào? Sự
phân chia nhóm tuổi
ở quần thể người có
ý nghĩa gì?
2. Tháp dân số ( tháp tuổi- giới tính)
Nghiên cứu chú thích và đọc tháp dân số
Mở rộng
Thu hẹp
B
A
1,4
3,6
Ổn định
C
Nước
nào là
nước
dân
số trẻ,
già?
2,5
Ghép các số 1, 2, 3, 4, 5, 6 với các tháp A, B, C cho phù hợp
A
B
C
6.
suất
sinh
giảm
nhanh,
nhóm
trẻ
em
ít, gia
số
cơ
xu
5.tỉ
Tuổi
thọ
trung
bình
cao,
dânởTử
số
ổn
định
3.
Tháp
có
dạng
phình
tothoảiởhơn
giữa
và
thu
hẹp
về
phía
đáy,
đỉnh
tháp
2.
Đáy
tháp
hẹp,
mở
rộng
phần
đỉnhthểtang
hiệndân
tỉbình
suất
sinh
4.
Đỉnh
tháp
nhọn,
cạnh
cao,
tuổi
thọ
trung
thấp
1.
Đáy tháp
rộngthể hiện
hiện tỉ suất sinh cao, trẻ em đông
hướng
giảm
dần, thể
thấp, cao
ở nhóm
tuổi già sự chuyển tiếp từ dân số trẻ sang dân số
già
cơ cấu tuổi và giới tính của dân số
Nghiên
Đọc tên
cứucác
tháp
dạng
dân số
tháp
chodân
ta
biết điều
số gì?
đánh giá đặc điểm cơ bản của tái sản xuất dân số trong
quá khứ
phán đoán được xu hướng phát triển của dân số trong
tương lai
Cơ cấu dân số vàng được hiểu là số người trong độ tuổi lao động tăng gấp hai
lần số người phụ thuộc.
Tháp dân số Việt Nam
Tỷ lệ sinh nở
giảm sút cùng
với dân số già
hóa nhanh
chóng, Trung
Quốc đã nghiên
cứu và thay đổi
chính sách một
con áp dụng từ
cuối thập niên
70 của thế kỷ
XX, nới lỏng
chính sách dân
số
III. Tăng dân số và phát triển xã hội
Thế nào là tăng dân số
tự nhiên? Phân biệt
tăng dân số tự nhiên và
tăng dân số thực ?
+ Tăng dân số tự nhiên
là kết quả của số người
sinh ra nhiều hơn số
người tử vong.
+ Tăng dân số thực là
sự tăng dân số tự
nhiên cộng số người
nhập cư và trừ số
người xuất cư.
Dân số tang
nhanh dẫn
đến những
hậu quả gì?
Dân số tăng nhanh dẫn
đến những hậu quả gì?
a)Thiếu nơi ở
b) Thiếu lương thực
c) Thiếu trường học, bệnh viện
d) Ô nhiễm môi trường
e) Chặt phá rừng
f) Chậm phát triển kinh tế
g) Tắc nghẽn giao thông
h) Năng suất lao động tăng
Sự tăng dân số có liên quan như thế nào đến chất lượng
cuộc sống ?
Sơ đồ thể hiện
mối liên quan
Nghèo
Dân số tăng
Đói
Thất học
ốm yếu
SX kém
Việt Nam đã có biện pháp gì để giảm sự gia tăng dân số và
nâng cao chất lượng cuộc sống?
* Việt Nam đã và đang thực hiện pháp lệnh dân số.
* Tuyên truyền bằng nhiều hình thức đến nhân dân.
* Giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên…
Hiện nay, Việt Nam đã và đang thực hiện pháp lệnh
dân số nhằm:
+ Đảm bảo chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân,
gia đình và toàn xã hội.
+ Số con sinh ra phải phù hợp với khả năng nuôi
dưỡng, chăm sóc của mỗi gia đình. Vận động mỗi gia
đình chỉ có 1 – 2 con.
+ Hài hoà với sự phát triển kinh tế - xã hội, tài
nguyên môi trường của đất nước.
LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Sự khác nhau giữa tháp dân số trẻ và tháp dân
số già ?
Tháp dân số trẻ
- Đáy tháp rộng : số lượng
nhiều
trẻ em sinh ra …………
Tháp dân số già
- Đáy tháp hẹp : số lượng
ít
trẻ em sinh ra ………….
- Cạnh xiên nhiều, đỉnh
nhọn biểu hiện tỉ
tử vong cao
lệ…………..
- Cạnh gần thẳng đứng ,
đỉnh không nhọn biểu hiện
tử vong thấp
tØ lÖ …………….
- Tuổi thọ tr/bình………
thấp
cao
-Tuổi thọ tr/bình……..
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
Ỉ L Ệ G
G I Ớ
1
T
2
X Ã H Ộ II
3
4
5
6
7
I T Í
N H
T H Á
Á P T U Ổ I
C O
O N N G
Ư Ờ I
D
D Â N S Ố
T H Ụ
Ụ Y Đ I Ể N
S Ự D I C
C Ư
8 chữ
cái:
Tháp
dân
giàngười
của
quốc
giaquần
nào
được
ví dụ
trong
bài?
5cái:
chữ
thể
cóhàng
những
đặc
trưng
kinh
tế, ………..
5cái:“Quần
chữ
cái
:số
“Ngày
26.12
năm
cái:
Một
đặc
trưng
cơ
bản
của
thể
sinh
vật?
8 12
chữchữ
Yếu
tố
thể
hiện
đặc
trưng
dân
số
của
mỗi
quốc
gia?
6 chữ8 cái:
yếu tốsinh
làmvật
tăng,
giảm
dânvà
sốtư
thực?
chữ Một
cái: Loài
có lao
động
duy?
mà quần
thể …………..
sinh vật khác
được chọn
là ngày
Việtkhông
Nam”có”
ĐÁP ÁN
1. Bài cũ:
- Học thuộc bài và phần kết luận sgk.
- Trả lời câu hỏi 1,2,3 sgk/145.
- Đọc mục “em có biết” SGK trang 146.
2. Chuẩn bị nội dung bài mới:
- Đọc trước bài 49: “Quần xã sinh vật".
- Sưu tầm một số tranh về quần xã sinh vật.
- Kẻ bảng 49 SGK trang 147 vào tập
Với tháp dân số trẻ như Ê-ti-ô-pi-a thì dân số có tỷ lệ gia tăng nhanh, điều này khiến
cho nền kinh tế hiện tại không thể đáp ứng đầy đủ về vật chất, đời sống kịp thời.
Nhưng trong tương lai thì với dân số này sẽ giúp cho nước có lượng nhân lực dồi
dào để phát triển kinh tế mạnh mẽ.
Với tháp dân số của Ấn Độ thì tỷ lệ gia tăng dân số giảm, những người đang ở độ
tuổi lao động cao, nên nền kinh tế có cơ hội phát triển nhờ nguồn nhân lực dồi dào.
Tuy nhiên trong tương lai với đà gia tăng dân số chậm như vậy thì có thể ảnh
hưởng đến nền kinh tế do thiếu hụt nhân lực.
Với tháp dân số của Ca-na-đa thì tỷ lệ gia tăng dân số ổn định, và đây cũng là tháp
lý tưởng cho dân số các nước. Khi mà mọi độ tuổi đều có sự ổn định về quy mô và
cơ cấu, đất nước có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu của người dân cũng như nền
kinh tế không bị thiếu hụt nguồn nhân lực.
Câu 1: Tập hợp nào sau đây là quần thể sinh vật
tự nhiên?
• A. Bầy khỉ mặt đỏ sống trong rừng.
• B. Đàn cá sống ở sông
• C. Đàn chim sống trong rừng.
• D. Đàn chó nuôi trong nhà.
Câu 2: Xét tập hợp sinh vật sau:
1. Cá ở trong hồ.
2. Cá trắm cỏ trong ao.
3. Sen trong đầm.
4. Cây ở ven hồ.
5. Chuột trong vườn.
6. Bèo tấm trên mặt ao.
Các tập hợp sinh vật là quần thể gồm có:
A. (1), (2), (3), (4), (5) và (6)
B. (2), (3), (4), (5) và (6)
C. (2), (3) và (6)
D. (2), (3), (4) và (6)
Câu 3: Trong quần thể sinh vật có mối quan hệ
nào?
A. Hỗ trợ và cạnh tranh
B. Hỗ trợ và đối địch
C. Cạnh tranh và hội sinh
D. Sinh vật ăn sinh vật khác
Câu 4: Mật độ của quần thể động vật tăng khi
nào?
A. Khi điều kiện sống thay đổi đột ngột như lụt
lội, cháy rừng, dịch bệnh, ...
B. Khi các cá thể trong quần thể cạnh tranh
nhau.
C. Khi có sự tách đàn của một số cá thể trong
quần thể.
D. Khi nguồn thức ăn trong quần thể dồi dào.
KĐ
Câu 5: Một quần thể chim sẻ có số lượng cá
thể ở các nhóm tuổi như sau:
- Nhóm tuổi trước sinh sản: 53 con/ha
- Nhóm tuổi sinh sản: 29 con/ha
- Nhóm tuổi sau sinh sản: 17 con/ha
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở
dạng nào?
• A. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát
triển.
• B. Dạng phát triển.
• C. Dạng giảm sút.
• D. Dạng ổn định.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
SỰ KHÁC NHAU GIỮA QUẦN THỂ NGƯỜI
VỚI QTSV KHÁC
THÀNH PHẦN NHÓM TUỔI
TĂNG DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật
khác
Các cây lúa trong ruộng lúa
Tập hợp những con cá chép trong suối
Các cây thông trong rừng thông
Tập hợp các con cò trắng trong rừng
tràm
Hôn nhân
Pháp luật
Giao thông
Giáo dục
Văn hóa
Lao động
Văn nghệ
Trồng trọt
Kinh tế
Lứa
tuổi
Chăn nuôi
Giới
tính
Trong những đặc điểm dưới đây, những đặc điểm nào có ở
quần thể người, ở quần thể sinh vật khác?
Đặc điểm
Quần thể người
Quần thể sinh vật
Giới tính
Có
Có
Lứa tuổi
Có
Mật độ
Có
Có
Sinh sản
Có
Có
Tử vong
Có
Có
Có
Không
Kinh tế
Có
Hôn nhân
Có
Không
Không
Giáo dục
Có
Không
Văn hóa
Có
Không
Pháp luật
…………………
Có
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
Quần thể
người
Quần thể
sinh vật
Giới tính
Có
Có
Lứa tuổi
Có
Có
Mật độ
Có
Có
Sinh sản
Có
Có
Tử vong
Có
Có
Pháp luật
Có
Không
Kinh tế
Có
Không
Hôn nhân
Có
Không
Giáo dục
Có
Không
Văn hóa
Có
Không
Đặc điểm
Tại sao có sự khác nhau
giữa quần thể người và
quần thể sinh vật khác? Sự
khác nhau đó nói lên điều
gì?
BÀI 48: QUẦN THỂ NGƯỜI
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật
khác
?Ở quần thể động vật hay có con đầu đàn và hoạt
động của bầy đàn theo con đầu đàn. Vậy có phải là trong
quần thể động vật có pháp luật không?
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật
khác
Quần thể người có: giáo dục, hôn nhân, pháp luật… mà các quần
thể SV khác không có do con người có bộ não phát triển, có tu duy,
lao động…
II. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
II. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
1. Thành phần nhóm tuổi:
- Tuổi trước sinh sản và
lao động: dưới 15t
- Tuổi sinh sản và lao
động: 16- 64t
- Tuổi hết khả năng lao
động nặng nhọc: từ 65t
Nêu các thành phần nhóm
tuổi của quần thể người? Tại
sao lại có sự khác nhau trong
cách phân chia thành phần
nhóm tuổi của người so với
các QTSV khác?
Các em đang ở
nhóm tuổi nào? Sự
phân chia nhóm tuổi
ở quần thể người có
ý nghĩa gì?
2. Tháp dân số ( tháp tuổi- giới tính)
Nghiên cứu chú thích và đọc tháp dân số
Mở rộng
Thu hẹp
B
A
1,4
3,6
Ổn định
C
Nước
nào là
nước
dân
số trẻ,
già?
2,5
Ghép các số 1, 2, 3, 4, 5, 6 với các tháp A, B, C cho phù hợp
A
B
C
6.
suất
sinh
giảm
nhanh,
nhóm
trẻ
em
ít, gia
số
cơ
xu
5.tỉ
Tuổi
thọ
trung
bình
cao,
dânởTử
số
ổn
định
3.
Tháp
có
dạng
phình
tothoảiởhơn
giữa
và
thu
hẹp
về
phía
đáy,
đỉnh
tháp
2.
Đáy
tháp
hẹp,
mở
rộng
phần
đỉnhthểtang
hiệndân
tỉbình
suất
sinh
4.
Đỉnh
tháp
nhọn,
cạnh
cao,
tuổi
thọ
trung
thấp
1.
Đáy tháp
rộngthể hiện
hiện tỉ suất sinh cao, trẻ em đông
hướng
giảm
dần, thể
thấp, cao
ở nhóm
tuổi già sự chuyển tiếp từ dân số trẻ sang dân số
già
cơ cấu tuổi và giới tính của dân số
Nghiên
Đọc tên
cứucác
tháp
dạng
dân số
tháp
chodân
ta
biết điều
số gì?
đánh giá đặc điểm cơ bản của tái sản xuất dân số trong
quá khứ
phán đoán được xu hướng phát triển của dân số trong
tương lai
Cơ cấu dân số vàng được hiểu là số người trong độ tuổi lao động tăng gấp hai
lần số người phụ thuộc.
Tháp dân số Việt Nam
Tỷ lệ sinh nở
giảm sút cùng
với dân số già
hóa nhanh
chóng, Trung
Quốc đã nghiên
cứu và thay đổi
chính sách một
con áp dụng từ
cuối thập niên
70 của thế kỷ
XX, nới lỏng
chính sách dân
số
III. Tăng dân số và phát triển xã hội
Thế nào là tăng dân số
tự nhiên? Phân biệt
tăng dân số tự nhiên và
tăng dân số thực ?
+ Tăng dân số tự nhiên
là kết quả của số người
sinh ra nhiều hơn số
người tử vong.
+ Tăng dân số thực là
sự tăng dân số tự
nhiên cộng số người
nhập cư và trừ số
người xuất cư.
Dân số tang
nhanh dẫn
đến những
hậu quả gì?
Dân số tăng nhanh dẫn
đến những hậu quả gì?
a)Thiếu nơi ở
b) Thiếu lương thực
c) Thiếu trường học, bệnh viện
d) Ô nhiễm môi trường
e) Chặt phá rừng
f) Chậm phát triển kinh tế
g) Tắc nghẽn giao thông
h) Năng suất lao động tăng
Sự tăng dân số có liên quan như thế nào đến chất lượng
cuộc sống ?
Sơ đồ thể hiện
mối liên quan
Nghèo
Dân số tăng
Đói
Thất học
ốm yếu
SX kém
Việt Nam đã có biện pháp gì để giảm sự gia tăng dân số và
nâng cao chất lượng cuộc sống?
* Việt Nam đã và đang thực hiện pháp lệnh dân số.
* Tuyên truyền bằng nhiều hình thức đến nhân dân.
* Giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên…
Hiện nay, Việt Nam đã và đang thực hiện pháp lệnh
dân số nhằm:
+ Đảm bảo chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân,
gia đình và toàn xã hội.
+ Số con sinh ra phải phù hợp với khả năng nuôi
dưỡng, chăm sóc của mỗi gia đình. Vận động mỗi gia
đình chỉ có 1 – 2 con.
+ Hài hoà với sự phát triển kinh tế - xã hội, tài
nguyên môi trường của đất nước.
LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Sự khác nhau giữa tháp dân số trẻ và tháp dân
số già ?
Tháp dân số trẻ
- Đáy tháp rộng : số lượng
nhiều
trẻ em sinh ra …………
Tháp dân số già
- Đáy tháp hẹp : số lượng
ít
trẻ em sinh ra ………….
- Cạnh xiên nhiều, đỉnh
nhọn biểu hiện tỉ
tử vong cao
lệ…………..
- Cạnh gần thẳng đứng ,
đỉnh không nhọn biểu hiện
tử vong thấp
tØ lÖ …………….
- Tuổi thọ tr/bình………
thấp
cao
-Tuổi thọ tr/bình……..
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
Ỉ L Ệ G
G I Ớ
1
T
2
X Ã H Ộ II
3
4
5
6
7
I T Í
N H
T H Á
Á P T U Ổ I
C O
O N N G
Ư Ờ I
D
D Â N S Ố
T H Ụ
Ụ Y Đ I Ể N
S Ự D I C
C Ư
8 chữ
cái:
Tháp
dân
giàngười
của
quốc
giaquần
nào
được
ví dụ
trong
bài?
5cái:
chữ
thể
cóhàng
những
đặc
trưng
kinh
tế, ………..
5cái:“Quần
chữ
cái
:số
“Ngày
26.12
năm
cái:
Một
đặc
trưng
cơ
bản
của
thể
sinh
vật?
8 12
chữchữ
Yếu
tố
thể
hiện
đặc
trưng
dân
số
của
mỗi
quốc
gia?
6 chữ8 cái:
yếu tốsinh
làmvật
tăng,
giảm
dânvà
sốtư
thực?
chữ Một
cái: Loài
có lao
động
duy?
mà quần
thể …………..
sinh vật khác
được chọn
là ngày
Việtkhông
Nam”có”
ĐÁP ÁN
1. Bài cũ:
- Học thuộc bài và phần kết luận sgk.
- Trả lời câu hỏi 1,2,3 sgk/145.
- Đọc mục “em có biết” SGK trang 146.
2. Chuẩn bị nội dung bài mới:
- Đọc trước bài 49: “Quần xã sinh vật".
- Sưu tầm một số tranh về quần xã sinh vật.
- Kẻ bảng 49 SGK trang 147 vào tập
Với tháp dân số trẻ như Ê-ti-ô-pi-a thì dân số có tỷ lệ gia tăng nhanh, điều này khiến
cho nền kinh tế hiện tại không thể đáp ứng đầy đủ về vật chất, đời sống kịp thời.
Nhưng trong tương lai thì với dân số này sẽ giúp cho nước có lượng nhân lực dồi
dào để phát triển kinh tế mạnh mẽ.
Với tháp dân số của Ấn Độ thì tỷ lệ gia tăng dân số giảm, những người đang ở độ
tuổi lao động cao, nên nền kinh tế có cơ hội phát triển nhờ nguồn nhân lực dồi dào.
Tuy nhiên trong tương lai với đà gia tăng dân số chậm như vậy thì có thể ảnh
hưởng đến nền kinh tế do thiếu hụt nhân lực.
Với tháp dân số của Ca-na-đa thì tỷ lệ gia tăng dân số ổn định, và đây cũng là tháp
lý tưởng cho dân số các nước. Khi mà mọi độ tuổi đều có sự ổn định về quy mô và
cơ cấu, đất nước có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu của người dân cũng như nền
kinh tế không bị thiếu hụt nguồn nhân lực.
 








Các ý kiến mới nhất